Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp "Kế toán doanh thu, thu nhập khác, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Khả Hoàng" được thực hiện bởi sinh viên Nguyễn Thị Ngọc Thảo (ngành Kế toán, chuyên ngành Kế toán tài chính, Trường Đại học Công nghệ TP. HCM) dưới sự hướng dẫn của ThS. Lê Văn Tuấn vào năm 2016.

Về bối cảnh thực tiễn, tác giả chỉ ra rằng trong nền kinh tế thị trường mở cửa với áp lực cạnh tranh gay gắt giữa các thành phần kinh tế, các doanh nghiệp luôn phải đối mặt với bài toán hiệu quả kinh doanh: liệu doanh thu có bù đắp được toàn bộ chi phí bỏ ra và làm thế nào để tối đa hóa lợi nhuận. Để đạt được mục tiêu cắt giảm chi phí và nâng cao hiệu quả sinh lời, các nhà quản trị bắt buộc phải nắm bắt kịp thời, chính xác thực trạng tài chính thông qua báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh. Yêu cầu này đặt trọng trách lên bộ máy kế toán trong việc liên tục hoàn thiện quy trình, tuân thủ các chuẩn mực kế toán nhằm cung cấp hệ thống số liệu kế toán minh bạch, chuẩn xác phục vụ điều hành và ra quyết định.

Mục đích nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể qua 3 nhiệm vụ:

  1. Tìm hiểu tổ chức công tác kế toán tại Công ty TNHH Khả Hoàng.
  2. Tập hợp, phân tích chi phí, doanh thu và xác định kết quả kinh doanh của công ty.
  3. So sánh đối chiếu giữa lý luận đã học với thực tiễn thực hiện tại đơn vị; qua đó củng cố kiến thức chuyên môn và rút ra bài học kinh nghiệm cho quá trình công tác.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài được giới hạn như sau:

  • Đối tượng nghiên cứu: Nghiệp vụ và quy trình kế toán tập hợp doanh thu, thu nhập khác, chi phí và xác định kết quả hoạt động kinh doanh.
  • Phạm vi không gian: Thực tập và khảo sát tại Công ty TNHH Khả Hoàng (địa chỉ: 705A Đỗ Xuân Hợp, Phường Phú Hữu, Quận 9, TP. Hồ Chí Minh).
  • Phạm vi thời gian: Khảo sát và sử dụng số liệu tài chính phát sinh trong năm tài chính 2015.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết của đề tài được xây dựng trên hệ thống Chuẩn mực Kế toán Việt Nam (VAS) và Chế độ Kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa ban hành theo Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC của Bộ Tài chính. Các chuẩn mực nền tảng bao gồm:

  • Chuẩn mực số 01 (Chuẩn mực chung): Định nghĩa về doanh thu, thu nhập khác, chi phí và nguyên tắc ghi nhận vốn chủ sở hữu.
  • Chuẩn mực số 14 (Doanh thu và thu nhập khác): Quy định 5 điều kiện bắt buộc để ghi nhận doanh thu bán hàng; tiêu chuẩn ghi nhận doanh thu hoạt động tài chính (tiền lãi, cổ tức, lợi nhuận được chia, chênh lệch tỷ giá) và các khoản thu nhập bất thường khác.
  • Chuẩn mực số 02 (Hàng tồn kho): Nguyên tắc xác định giá vốn hàng bán, các khoản chi phí không được tính vào giá gốc hàng tồn kho và phương pháp tính giá trị xuất kho.
  • Chuẩn mực số 17 (Thuế thu nhập doanh nghiệp) và Chuẩn mực "Thay đổi chính sách kế toán, ước tính kế toán và các sai sót": Cơ sở tính toán, tạm nộp hàng quý và quyết toán chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) cuối năm tài chính.

Hệ thống tài khoản và kỹ thuật hạch toán được tác giả tổng hợp tương ứng theo Quyết định 48/2006/QĐ-BTC:

Nhóm nghiệp vụ Tài khoản sử dụng Chứng từ và sổ kế toán chủ yếu
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ TK 511 (5111, 5112, 5113, 5118), TK 521 (5211, 5212, 5213) Hóa đơn GTGT, Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ, Sổ Nhật ký chung, Sổ Cái TK 511
Doanh thu hoạt động tài chính TK 515 Sổ phụ ngân hàng, Giấy báo Có, Sổ Nhật ký chung, Sổ chi tiết TK 515
Thu nhập khác TK 711 Biên bản thanh lý TSCĐ, Biên bản vi phạm hợp đồng, Sổ Cái TK 711
Giá vốn hàng bán TK 632 Hóa đơn GTGT, Phiếu xuất kho, Bảng tổng hợp nhập - xuất - tồn
Chi phí bán hàng TK 6421 Bảng phân bổ tiền lương, Phiếu chi, Bảng phân bổ khấu hao TSCĐ
Chi phí quản lý doanh nghiệp TK 6422 Hóa đơn GTGT dịch vụ mua ngoài, Bảng lương, Bảng phân bổ chi phí trả trước
Chi phí hoạt động tài chính TK 635 Giấy báo Nợ ngân hàng, chứng từ thanh toán tiền lãi vay
Chi phí khác TK 811 Biên lai nộp phạt, Giấy nộp tiền vào ngân sách nhà nước
Chi phí thuế TNDN TK 821, TK 3334 Tờ khai thuế TNDN tạm tính quý, Tờ khai quyết toán thuế năm
Xác định kết quả kinh doanh TK 911, TK 421 Bảng cân đối số phát sinh, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh

Về phương pháp tính giá, đề tài phân tích phương pháp bình quân gia quyền để xác định giá vốn hàng xuất kho:

  • Đơn giá bình quân = (Trị giá hàng tồn đầu kỳ + Trị giá hàng nhập trong kỳ) / (Số lượng hàng tồn đầu kỳ + Số lượng hàng nhập trong kỳ)
  • Giá trị thực tế hàng xuất kho = Đơn giá bình quân × Số lượng hàng xuất kho

Phương pháp nghiên cứu thực tế gồm phương pháp thu thập dữ liệu gián tiếp thông qua hệ thống chứng từ kế toán, sổ Nhật ký chung, sổ cái và các báo cáo tài chính nội bộ do Phòng Kế toán Công ty TNHH Khả Hoàng cung cấp, kết hợp phương pháp nghiên cứu định tính, phân tích tổng hợp và so sánh đối chiếu giữa nguyên tắc kế toán lý thuyết với thực tế vận hành.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Giới thiệu

Chương này trình bày lý do lựa chọn đề tài xuất phát từ vai trò sống còn của việc kiểm soát chi phí và tối đa hóa lợi nhuận trong doanh nghiệp. Tác giả xác lập hệ thống 3 mục đích nghiên cứu, giới hạn phạm vi nghiên cứu về nội dung (các nghiệp vụ doanh thu, chi phí, kết quả kinh doanh), không gian (Công ty TNHH Khả Hoàng) và thời gian (số liệu năm 2015). Đồng thời, chương giới thiệu kết cấu tổng thể của khóa luận bao gồm 5 chương.

Chương 2: Cơ sở lý luận kế toán doanh thu, thu nhập khác, chi phí và xác định kết quả kinh doanh

Chương 2 hệ thống hóa toàn bộ lý thuyết kế toán tài chính áp dụng cho doanh nghiệp vừa và nhỏ theo Quyết định 48/2006/QĐ-BTC:

  • Định nghĩa, 5 điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng theo Chuẩn mực VAS 14 và phương pháp hạch toán các khoản giảm trừ doanh thu (chiết khấu thương mại, hàng bán bị trả lại, giảm giá hàng bán).
  • Hạch toán doanh thu hoạt động tài chính (TK 515) và thu nhập khác (TK 711) phát sinh từ thanh lý tài sản cố định, tiền phạt hợp đồng.
  • Kế toán giá vốn hàng bán (TK 632) theo phương pháp kê khai thường xuyên, chi phí bán hàng (TK 6421), chi phí quản lý doanh nghiệp (TK 6422), chi phí tài chính (TK 635) và chi phí khác (TK 811).
  • Quy trình tạm tính, hạch toán và điều chỉnh chi phí thuế TNDN hiện hành (TK 821) theo Chuẩn mực VAS 17.
  • Cơ chế tập hợp chi phí và kết chuyển doanh thu cuối kỳ vào TK 911 để xác định kết quả kinh doanh (lãi kết chuyển Có TK 421, lỗ kết chuyển Nợ TK 421). Chương cung cấp hệ thống 10 sơ đồ hạch toán đối ứng tài khoản.

Chương 3: Tổng quan về Công ty TNHH Khả Hoàng

Chương 3 giới thiệu thông tin pháp lý và cơ cấu vận hành của đơn vị khảo sát:

  • Tên công ty: Công ty TNHH Khả Hoàng (tên giao dịch: KHAHOANG CO.LTD).
  • Giấy phép kinh doanh số 032287882 cấp ngày 25/07/2006; Mã số thuế: 0304487882; Đại diện pháp luật: Bùi Tá Thanh Bình.
  • Địa chỉ: 705A Đỗ Xuân Hợp, Phường Phú Hữu, Quận 9, TP.HCM; Điện thoại: 08. 7432 974; Quản lý thuế: Chi cục Thuế Quận 9; Vốn điều lệ ghi nhận: 4.000 đồng.
  • Lĩnh vực kinh doanh: Nhập khẩu và phân phối gạch trang trí cao cấp (gạch kiếng, đá mosaic, gạch thảm, gạch tranh, ốp bộ từ Ấn Độ, Trung Quốc...); sản xuất đồ gỗ nội thất tự nhiên (gỗ sồi, tần bì, gỗ xoan...); độc quyền phân phối vòi thiết bị nhà tắm và nhà bếp thương hiệu SHOWY Private Limited từ Singapore.
  • Cơ cấu quản lý theo mô hình trực tuyến chức năng gồm Ban Giám đốc (Giám đốc, Phó Giám đốc) điều hành 4 phòng: Phòng Tổ chức Hành chính, Phòng Kinh doanh, Phòng Kế toán và Phòng Sản xuất.
  • Bộ máy kế toán tổ chức tinh gọn gồm 3 chức danh: Kế toán trưởng (chỉ đạo chung, lập báo cáo tài chính), Kế toán viên (nhận chứng từ, ghi chép sổ sách, theo dõi kho, công nợ, kê khai thuế) và Thủ quỹ. Hình thức kế toán áp dụng là Nhật ký chung.

Chương 4: Thực trạng công tác kế toán doanh thu, thu nhập khác, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Khả Hoàng

Chương này phản ánh toàn bộ quy trình hạch toán thực tế phát sinh tại đơn vị trong năm 2015:

  • Phân tích các phương thức bán hàng (bán buôn, bán lẻ sản phẩm gạch, thiết bị vệ sinh, đồ gỗ theo đơn đặt hàng) và phương thức thanh toán (tiền mặt, chuyển khoản ngân hàng).
  • Trình bày quy trình luân chuyển chứng từ gốc từ khâu lập hóa đơn GTGT, phiếu xuất kho, phiếu thu/chi đến khâu vào sổ Nhật ký chung và sổ chi tiết, sổ cái các tài khoản doanh thu (TK 511, TK 515), thu nhập khác (TK 711).
  • Tập hợp các khoản chi phí phát sinh: hạch toán giá vốn hàng bán (TK 632) tính theo phương pháp bình quân gia quyền; phân loại chi phí bán hàng (TK 6421) gồm tiền lương nhân viên bán hàng, chi phí vận chuyển; chi phí quản lý doanh nghiệp (TK 6422) gồm chi phí văn phòng, khấu hao TSCĐ.
  • Quy trình kết chuyển tài khoản vào cuối kỳ sang TK 911 để tính toán lợi nhuận trước thuế, hạch toán chi phí thuế TNDN (TK 821) và xác định lợi nhuận sau thuế (TK 421) thể hiện trên Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh.
  • Đối chiếu so sánh giữa quy định của Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa với việc triển khai thực tế tại công ty.

Chương 5: Nhận xét và kiến nghị

Chương cuối cùng tổng kết các đánh giá của tác giả về mô hình kinh doanh và hệ thống kế toán của Công ty TNHH Khả Hoàng:

  • Đánh giá ưu điểm về bộ máy quản lý gọn nhẹ, sự phân công trách nhiệm rõ ràng giữa kế toán trưởng và kế toán viên, việc tuân thủ các quy định cơ bản về lập hóa đơn và nộp thuế.
  • Nêu các hạn chế còn tồn tại trong khâu tổ chức chứng từ, theo dõi chi phí chi tiết hoặc ứng dụng công nghệ thông tin trong ghi chép sổ sách.
  • Đề xuất các kiến nghị cụ thể nhằm hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, kiểm soát chi phí bán hàng và chi phí quản lý, cùng một số giải pháp bổ trợ cho công tác quản trị kinh doanh tại doanh nghiệp.

Kết quả và đóng góp

Về kết quả nghiên cứu, khóa luận đã hệ thống hóa và mô tả chi tiết quy trình kế toán tài chính tại một doanh nghiệp kết hợp thương mại và sản xuất đồ gỗ nội thất. Tác giả đã làm rõ các công thức tính toán và mối quan hệ giữa các chỉ tiêu tài chính được công ty vận dụng:

  • Doanh thu thuần = Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ – Các khoản giảm trừ doanh thu
  • Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh = Doanh thu thuần – Giá vốn hàng bán – (Chi phí bán hàng + Chi phí quản lý doanh nghiệp) + Doanh thu hoạt động tài chính – Chi phí tài chính
  • Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế = Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh + (Thu nhập khác – Chi phí khác)
  • Thuế TNDN phải nộp = Tổng thu nhập chịu thuế × Thuế suất thuế TNDN

Đóng góp của khóa luận nằm ở việc minh họa cụ thể việc áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp vừa và nhỏ theo Quyết định 48/2006/QĐ-BTC vào một mô hình kinh doanh đặc thù (vừa nhập khẩu phân phối gạch trang trí, thiết bị vệ sinh ngoại nhập, vừa trực tiếp gia công sản xuất đồ gỗ). Tác giả đã phản ánh trung thực cách tổ chức tài khoản chi phí thời kỳ (tách biệt TK 6421 và TK 6422 thay vì dùng TK 641, 642 như Thông tư 200/2014/TT-BTC), cũng như quy trình ghi sổ theo hình thức Nhật ký chung từ chứng từ gốc tới báo cáo tài chính.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Về hạn chế:

  • Khóa luận giới hạn phạm vi khảo sát số liệu trong phạm vi một năm tài chính (năm 2015) tại một doanh nghiệp duy nhất là Công ty TNHH Khả Hoàng, do đó chưa có số liệu so sánh chuỗi thời gian nhiều năm liên tục để đánh giá xu hướng tài chính dài hạn.
  • Tác giả bước đầu tiếp cận công tác kế toán thực tế tại doanh nghiệp nên nội dung nghiên cứu chủ yếu tập trung vào khâu mô tả thực trạng hạch toán nghiệp vụ và quy trình luân chuyển chứng từ, các phân tích chuyên sâu về quản trị tài chính doanh nghiệp còn khiêm tốn.

Hướng nghiên cứu tiếp:

  • Mở rộng phân tích kết quả kinh doanh gắn với phân tích hiệu quả tài chính qua các giai đoạn 3-5 năm liên tiếp.
  • Nghiên cứu quá trình cập nhật, chuyển đổi chế độ kế toán từ Quyết định 48/2006/QĐ-BTC sang Thông tư 133/2016/TT-BTC của Bộ Tài chính nhằm hoàn thiện tổ chức công tác kế toán phù hợp với hệ thống pháp lý mới.

Giá trị tham khảo

Khóa luận có giá trị tham khảo thiết thực cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kế toán tài chính, Kiểm toán chuẩn bị thực hiện khóa luận, đồ án tốt nghiệp về chuyên đề xác định kết quả kinh doanh tại doanh nghiệp vừa và nhỏ.
  • Người làm kế toán tại các doanh nghiệp thương mại - sản xuất quy mô nhỏ đang áp dụng hình thức sổ Nhật ký chung.

Phần nội dung có giá trị tham khảo cao nhất bao gồm:

  • Toàn bộ Chương 2 với hệ thống 10 sơ đồ hạch toán đối ứng tài khoản chi tiết theo Quyết định 48/2006/QĐ-BTC (từ Sơ đồ 2.1 đến 2.10), cung cấp hướng dẫn rõ ràng về định khoản kế toán các khoản mục doanh thu, giá vốn, chi phí bán hàng, chi phí quản lý và kết chuyển lãi lỗ.
  • Quy trình tổ chức luân chuyển chứng từ và phương pháp tính giá vốn hàng xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền tại Chương 2 và Chương 4.

Câu hỏi thường gặp

Công ty TNHH Khả Hoàng áp dụng chế độ kế toán và hình thức ghi sổ kế toán nào?
Công ty áp dụng Chế độ Kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa ban hành theo Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC của Bộ Tài chính. Hình thức kế toán được áp dụng tại đơn vị là hình thức Nhật ký chung.

Doanh nghiệp trong khóa luận kinh doanh những mặt hàng và thương hiệu nào?
Công ty nhập khẩu và phân phối gạch trang trí cao cấp (gạch kiếng, đá mosaic, gạch thảm, gạch tranh, ốp bộ) từ Ấn Độ, Trung Quốc; sản xuất đồ gỗ nội thất từ gỗ sồi, tần bì, gỗ xoan theo thiết kế của khách hàng; đồng thời độc quyền phân phối vòi thiết bị nhà tắm và nhà bếp thương hiệu SHOWY Private Limited từ Singapore.

Để ghi nhận doanh thu bán hàng theo Chuẩn mực VAS 14 nêu trong khóa luận, doanh nghiệp cần đáp ứng các điều kiện nào?
Theo Chuẩn mực VAS 14, doanh thu bán hàng được ghi nhận khi thỏa mãn đồng thời 5 điều kiện:

  1. Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu sản phẩm, hàng hóa cho người mua.
  2. Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa như người sở hữu hoặc quyền kiểm soát hàng hóa.
  3. Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn.
  4. Doanh nghiệp đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng.
  5. Xác định được các chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng.

Bộ máy kế toán tại Công ty TNHH Khả Hoàng được tổ chức gồm những vị trí nào và nhiệm vụ của từng vị trí ra sao?
Bộ máy kế toán của công ty gồm 3 nhân sự: Kế toán trưởng phụ trách chỉ đạo chung, tổ chức công tác kế toán, kiểm tra xử lý sai sót và lập báo cáo tài chính; Kế toán viên phụ trách tiếp nhận chứng từ, ghi chép nghiệp vụ phát sinh, kê khai báo cáo thuế, theo dõi công nợ, đối chiếu hàng tồn kho và lập sổ kế toán; Thủ quỹ phụ trách quản lý và thu - chi tiền mặt.

Khóa luận sử dụng các tài khoản nào để phản ánh chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp?
Do áp dụng Quyết định 48/2006/QĐ-BTC, khóa luận sử dụng tài khoản 6421 để hạch toán chi phí bán hàng và tài khoản 6422 để hạch toán chi phí quản lý doanh nghiệp (thay vì tài khoản 641 và 642 như ở chế độ doanh nghiệp lớn).

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Nguyễn Thị Ngọc Thảo đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh theo các chuẩn mực kế toán Việt Nam và Quyết định 48/2006/QĐ-BTC. Công trình phản ánh trung thực thực tế công tác kế toán tại Công ty TNHH Khả Hoàng năm 2015, từ khâu tổ chức bộ máy, thu thập chứng từ gốc đến quy trình hạch toán và lập báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh. Đây là tài liệu tham khảo có giá trị chuyên môn tốt cho sinh viên ngành kế toán cũng như các cán bộ phụ trách công tác kế toán tại các doanh nghiệp vừa và nhỏ hoạt động trong lĩnh vực phân phối thương mại và sản xuất nội thất.