Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong bối cảnh nền kinh tế toàn cầu hóa và áp lực cạnh tranh hàng hóa, dịch vụ trên thị trường nội địa cũng như quốc tế ngày càng gia tăng, các doanh nghiệp Việt Nam buộc phải chủ động xây dựng chiến lược kinh doanh nhằm tối ưu hóa hiệu quả hoạt động và khẳng định vị thế. Trong hệ thống quản trị nội bộ, hệ thống thông tin kế toán tài chính giữ vai trò then chốt trong việc cung cấp cơ sở dữ liệu xác thực phục vụ công tác ra quyết định của các nhà quản lý. Đặc biệt, kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh là phân hệ được quan tâm hàng đầu, bởi các chỉ tiêu phản ánh trực tiếp bức tranh tài chính, mức độ sinh lời hay thua lỗ, đồng thời bảo đảm khả năng thu hồi vốn và tái đầu tư liên tục cho các chu kỳ kinh doanh tiếp theo. Đối với các đơn vị hoạt động thuần túy trong lĩnh vực thương mại, công tác quản lý và hạch toán doanh thu, giá vốn cùng các chi phí thời kỳ càng có ý nghĩa quyết định đối với sự tồn tại của doanh nghiệp.
Mặc dù Bộ Tài chính đã ban hành các chuẩn mực kế toán và hệ thống thông tư hướng dẫn đồng bộ, việc vận dụng các quy định này vào thực tiễn phụ thuộc chặt chẽ vào quy mô, nguồn lực và đặc thù ngành hàng của từng đơn vị. Xuất phát từ yêu cầu thực tiễn đó, tác giả Bùi Thị Kim Loan (sinh viên lớp K49A-Kế toán, Khoa Kế toán – Kiểm toán, Trường Đại học Kinh tế – Đại học Huế, dưới sự hướng dẫn của ThS. Hoàng Thùy Dương) đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp với đề tài: "Kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Trách nhiệm hữu hạn Một thành viên Tân Vĩnh Phú".
Khóa luận xác định hệ thống các mục tiêu nghiên cứu cụ thể sau:
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại doanh nghiệp.
- Tìm hiểu và phản ánh thực trạng tổ chức công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH MTV Tân Vĩnh Phú.
- Đánh giá toàn diện các ưu điểm và nhược điểm trong công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại đơn vị khảo sát.
- Đề xuất một số giải pháp nhằm góp phần hoàn thiện công tác kế toán nói chung cũng như kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH MTV Tân Vĩnh Phú nói riêng.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài được giới hạn rõ ràng:
- Đối tượng nghiên cứu: Thực trạng tổ chức công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh tại Công ty TNHH MTV Tân Vĩnh Phú.
- Phạm vi không gian: Trụ sở và mạng lưới hoạt động của Công ty TNHH MTV Tân Vĩnh Phú (địa chỉ giao dịch tại số 33 Trần Thúc Nhẫn, Phường Vĩnh Ninh, Thành phố Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế).
- Phạm vi thời gian: Thu thập và phân tích dữ liệu tổng quan về tình hình sử dụng lao động, cơ cấu tài sản, nguồn vốn và kết quả kinh doanh trong giai đoạn 3 năm từ năm 2016 đến năm 2018; đồng thời nghiên cứu chi tiết quy trình hạch toán kế toán nghiệp vụ thực tế phát sinh trong tháng 12 năm 2018 và xác định kết quả kinh doanh Quý IV năm 2018 của doanh nghiệp.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khung cơ sở lý thuyết của khóa luận được xây dựng dựa trên hệ thống văn bản pháp lý hiện hành do Bộ Tài chính ban hành, tập trung vào:
- Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 14 (VAS 14): Quy định các nguyên tắc xác định và ghi nhận "Doanh thu và thu nhập khác". Theo đó, doanh thu bán hàng chỉ được ghi nhận khi thỏa mãn đồng thời 5 điều kiện (chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu hàng hóa; không còn nắm giữ quyền quản lý hoặc kiểm soát hàng hóa; doanh thu được xác định tương đối chắc chắn; thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế; xác định được các chi phí liên quan). Đối với cung cấp dịch vụ, doanh thu được ghi nhận khi đáp ứng 4 điều kiện quy định.
- Thông tư 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016 của Bộ Tài chính: Chế độ kế toán áp dụng cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa. Văn bản này quy định định nghĩa, tài khoản và phương pháp hạch toán cho:
- Doanh thu và thu nhập khác (Điều 56 và Điều 65);
- Chi phí và giá vốn hàng bán (Điều 59 và Điều 62);
- Chi phí tài chính, chi phí quản lý kinh doanh, chi phí khác (Điều 63, Điều 64, Điều 66);
- Kết quả hoạt động kinh doanh (Điều 68). Điểm khác biệt quan trọng của Thông tư 133 so với Quyết định 48/2006/QĐ-BTC trước đây là không duy trì tài khoản riêng 521 để theo dõi các khoản giảm trừ doanh thu (chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại) mà hạch toán trực tiếp vào bên Nợ của Tài khoản 511.
Về mặt phương pháp luận, tác giả kết hợp hai nhóm phương pháp chính:
- Nhóm phương pháp thu thập tài liệu:
- Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Thu thập các văn bản quy phạm pháp luật, Luật Kế toán, các thông tư, nghị định và tài liệu chuyên ngành để hệ thống hóa lý luận.
- Phương pháp phỏng vấn: Trao đổi trực tiếp với ban lãnh đạo và các kế toán viên phụ trách từng phần hành tại công ty.
- Phương pháp quan sát: Trực tiếp theo dõi thao tác nghiệp vụ, quy trình lập chứng từ, luân chuyển văn bản và xử lý số liệu trên máy tính.
- Phương pháp tìm kiếm: Thu thập hệ thống hóa đơn, chứng từ gốc, bảng kê và sổ kế toán từ phòng kế toán của doanh nghiệp.
- Nhóm phương pháp xử lý số liệu:
- Phương pháp so sánh: Đối chiếu các chỉ tiêu tài chính, lao động qua các năm 2016, 2017 và 2018 nhằm nhận diện xu hướng biến động.
- Phương pháp phân tích và đánh giá: Đánh giá tình hình tài sản, nguồn vốn, doanh thu, chi phí để làm rõ năng lực kinh doanh và thực trạng quản lý.
- Phương pháp kế toán nghiệp vụ: Vận dụng các yếu tố chứng từ, hệ thống tài khoản kế toán, ghi sổ kép và tổng hợp - cân đối kế toán.
Nguồn dữ liệu thực chứng được trích xuất trực tiếp từ hồ sơ tài chính nội bộ của Công ty TNHH MTV Tân Vĩnh Phú, bao gồm các hóa đơn giá trị gia tăng (GTGT số 0000470, 0000503, 0000455, 0000468, 0005387, 319739, 000513), phiếu thu (số 705, 730), phiếu xuất kho (số 358, 391, 343, 356), ủy nhiệm chi Vietcombank, giấy báo Có và giấy báo Nợ ngân hàng BIDV, sổ chi tiết và sổ cái của các tài khoản kế toán (TK 511, TK 515, TK 632, TK 635, TK 642, TK 711, TK 811, TK 821, TK 911, TK 421) trong quý IV năm 2018.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lí luận về kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp
Chương này tập trung trình bày hệ thống lý luận nền tảng về tổ chức hạch toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh. Nội dung được triển khai cụ thể theo các mảng nghiệp vụ:
- Khái niệm và nội dung doanh thu: Phân định rõ doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, doanh thu hoạt động tài chính (tiền lãi, cổ tức, chênh lệch tỷ giá...) và thu nhập khác (nhượng bán, thanh lý tài sản cố định, tiền phạt vi phạm hợp đồng, nợ khó đòi đã xử lý thu hồi...). Khóa luận hệ thống hóa nguyên tắc ghi nhận theo giá trị hợp lý và phân tích sơ đồ hạch toán qua các tài khoản TK 511, TK 515, TK 711.
- Các khoản giảm trừ doanh thu: Trình bày khái niệm chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại. Tác giả nêu rõ quy định chuyển đổi từ tài khoản 521 (theo Quyết định 48/2006/QĐ-BTC) sang ghi nhận trực tiếp bên Nợ TK 511 theo Thông tư 133/2016/TT-BTC kể từ ngày 01/01/2017.
- Kế toán chi phí: Trình bày nội dung và phương pháp hạch toán giá vốn hàng bán (TK 632) theo phương pháp kê khai thường xuyên; 3 phương pháp tính giá xuất kho (FIFO, bình quân gia quyền, thực tế đích danh); chi phí hoạt động tài chính (TK 635); chi phí quản lý kinh doanh (TK 642, bao gồm TK 6421 - Chi phí bán hàng và TK 6422 - Chi phí quản lý doanh nghiệp); chi phí khác (TK 811); và chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp (TK 821).
- Kế toán xác định kết quả kinh doanh: Trình bày nguyên tắc tập hợp doanh thu, thu nhập và chi phí vào bên Nợ, bên Có của Tài khoản 911 vào cuối kỳ kế toán để xác định lợi nhuận gộp, lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh, lợi nhuận khác, tổng lợi nhuận trước thuế và lợi nhuận sau thuế, kết chuyển về Tài khoản 421.
Chương 2: Thực trạng công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH MTV Tân Vĩnh Phú
Chương này phân tích chi tiết môi trường hoạt động thực tế và thực trạng tổ chức bộ máy, chứng từ, tài khoản tại đơn vị nghiên cứu:
- Đặc điểm doanh nghiệp: Công ty TNHH MTV Tân Vĩnh Phú thành lập ngày 09/05/2003 theo giấy phép đăng ký kinh doanh số 3300350748 do Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Thừa Thiên Huế cấp. Doanh nghiệp hoạt động thương mại thuần túy với chức năng mua và cung cấp vật liệu xây dựng (xi măng, sắt, thép, gạch men, thiết bị vệ sinh) cho các công trình tại Thừa Thiên Huế và miền Trung, không có hoạt động sản xuất.
- Tổ chức bộ máy quản lý và kế toán: Cơ cấu bộ máy quản lý gọn nhẹ theo mô hình trực tuyến - chức năng gồm Giám đốc, Phòng Kế hoạch - Kinh doanh và Phòng Kế toán tài vụ. Bộ máy kế toán gồm 4 nhân sự: Kế toán trưởng, Kế toán bán hàng, Kế toán kho và Thủ quỹ. Công ty áp dụng hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ trên máy vi tính thông qua phần mềm BRAVO 4.0A.
- Chính sách kế toán áp dụng: Áp dụng Thông tư 133/2016/TT-BTC; niên độ kế toán từ 01/01 đến 31/12; đơn vị tiền tệ VNĐ; hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên; tính giá xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền cuối kỳ (trung bình tháng); trích khấu hao tài sản cố định theo phương pháp đường thẳng; tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ (thuế suất 10%); thuế suất thuế TNDN hiện hành 20%.
- Thực trạng nhân sự, tài sản và kinh doanh giai đoạn 2016 - 2018:
- Lao động: Năm 2016 có 18 người, năm 2017 giảm còn 15 người (-16,67%), năm 2018 tăng lên 16 người (+6,67%). Lao động trực tiếp luôn chiếm tỷ trọng lớn (khoảng 68,75% - 73,33%) do đặc thù bốc xếp, vận chuyển vật liệu xây dựng; lao động nam chiếm trên 56%; lao động phổ thông chiếm 50% - 53,33%.
- Tài sản và nguồn vốn: Hàng tồn kho chiếm tỷ trọng lớn nhất (trên 50% tổng tài sản và trên 2/3 tài sản ngắn hạn). Các khoản phải thu ngắn hạn chiếm tỷ trọng lớn thứ hai (37,50% năm 2016, giảm xuống khoảng 26,6% trong năm 2017 - 2018). Tài sản dài hạn chỉ chiếm khoảng 2,38% tổng tài sản. Về nguồn vốn, năm 2016 vốn chủ sở hữu chiếm ưu thế (75,79%), nhưng sang năm 2017 - 2018 nợ phải trả tăng mạnh do nợ ngắn hạn tăng, vượt qua vốn chủ sở hữu.
- Kết quả kinh doanh: Doanh thu bán hàng năm 2017 sụt giảm mạnh so với 2016; năm 2018 phục hồi nhẹ với mức tăng trưởng 8,06%. Trong toàn bộ giai đoạn, công ty không phát sinh các khoản giảm trừ doanh thu (doanh thu bán hàng bằng doanh thu thuần). Chi phí tài chính năm 2018 tăng đột biến (đạt 211.529 đồng theo ghi nhận trong phân tích) do công ty gia tăng vay nợ ngân hàng phục vụ vốn lưu động. Thu nhập khác biến động mạnh (năm 2017 giảm 51,16% do chiết khấu mua hàng giảm; năm 2018 tăng 151,81% do đánh giá lại tài sản cố định là xe tải và xe ô tô phục vụ công ty).
- Thực hành kế toán phần hành doanh thu và kết quả kinh doanh: Minh họa chi tiết quy trình xử lý hóa đơn bán lẻ, bán buôn thu tiền ngay (tiền mặt/chuyển khoản) và bán hàng chưa thu tiền; trích dẫn sổ chi tiết, sổ cái tài khoản doanh thu (TK 5111), giá vốn (TK 632), chi phí quản lý kinh doanh (TK 6421, TK 6422), thu nhập khác (TK 711), chi phí khác (TK 811), chi phí tài chính (TK 635) và kết chuyển xác định kết quả kinh doanh vào TK 911 trong quý IV/2018.
Chương 3: Biện pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH MTV Tân Vĩnh Phú
Dựa trên kết quả khảo sát thực tế, tác giả đánh giá các mặt ưu điểm và hạn chế:
- Đánh giá thực trạng: Công ty đã tổ chức bộ máy tinh gọn, ứng dụng phần mềm kế toán BRAVO 4.0A giúp xử lý dữ liệu kịp thời, lập chứng từ và luân chuyển cơ bản tuân thủ Thông tư 133/2016/TT-BTC. Tuy nhiên, doanh nghiệp còn tồn tại các hạn chế: không áp dụng chính sách giảm trừ doanh thu (chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán) đối với khách hàng mua số lượng lớn làm giảm sức cạnh tranh trong tiêu thụ; tỷ trọng hàng tồn kho quá cao gây ứ đọng vốn; nợ phải trả tăng cao đẩy chi phí lãi vay lên lớn; việc theo dõi chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp còn gộp chung chưa tách biệt chi tiết phục vụ quản trị.
- Biện pháp hoàn thiện: Đề xuất công ty nghiên cứu áp dụng linh hoạt chính sách chiết khấu thương mại và giảm giá bán hàng nhằm đẩy nhanh tốc độ giải phóng hàng tồn kho và thu hồi công nợ; hoàn thiện quy trình kiểm soát chứng từ và mở chi tiết các tài khoản cấp 2, cấp 3 của TK 642 để quản lý chặt chẽ từng khoản mục chi phí; tối ưu hóa cơ cấu vốn nhằm giảm áp lực chi phí lãi vay ngân hàng.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đã tổng hợp và cung cấp hệ thống số liệu cụ thể phản ánh tình hình hoạt động của Công ty TNHH MTV Tân Vĩnh Phú qua giai đoạn 2016 - 2018:
| Chỉ tiêu lao động |
Năm 2016 |
Năm 2017 |
Năm 2018 |
So sánh 2017/2016 (+/-) |
So sánh 2018/2017 (+/-) |
| Tổng số lao động (người) |
18 |
15 |
16 |
-3 (-16,67%) |
+1 (+6,67%) |
| Lao động gián tiếp (người) |
5 (27,78%) |
4 (26,67%) |
5 (31,25%) |
-1 (-20,00%) |
+1 (+25,00%) |
| Lao động trực tiếp (người) |
13 (72,22%) |
11 (73,33%) |
11 (68,75%) |
-2 (-15,38%) |
0 (0,00%) |
| Lao động Nam (người) |
11 (61,11%) |
9 (60,00%) |
9 (56,25%) |
-2 (-18,18%) |
0 (0,00%) |
| Lao động Nữ (người) |
7 (38,89%) |
6 (40,00%) |
7 (43,75%) |
-1 (-14,29%) |
+1 (+16,67%) |
| Trình độ Đại học, Cao đẳng |
7 (38,89%) |
5 (33,33%) |
6 (37,50%) |
-2 (-28,57%) |
+1 (+20,00%) |
| Trình độ Trung cấp |
2 (11,11%) |
2 (13,33%) |
2 (12,50%) |
0 (0,00%) |
0 (0,00%) |
| Trình độ Phổ thông |
9 (50,00%) |
8 (53,33%) |
8 (50,00%) |
-1 (-11,11%) |
0 (0,00%) |
Về mặt đóng góp học thuật và thực tiễn, tác giả đã làm rõ tính mới của đề tài khi đối chiếu với các công trình nghiên cứu trước đó tại Khoa Kế toán – Kiểm toán (như đề tài của sinh viên Nguyễn Thị Tố Hà niên khóa 2012-2016 tại Công ty TNHH TM&DV Hương An, và đề tài của sinh viên Nguyễn Thị Thu Hiền niên khóa 2014-2018 tại Xí nghiệp Thanh Bình). Cụ thể:
- Làm rõ đặc thù hạch toán tại một doanh nghiệp thương mại vật liệu xây dựng không có hoạt động sản xuất gia công.
- Khảo sát việc áp dụng chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Thông tư 133/2016/TT-BTC trên nền tảng phần mềm kế toán BRAVO 4.0A (với hình thức Chứng từ ghi sổ).
- Phân tích thực tế hạch toán chi phí quản lý kinh doanh thông qua việc phân chia tài khoản cấp 2 (TK 6421 - Chi phí bán hàng và TK 6422 - Chi phí quản lý doanh nghiệp).
- Chỉ ra thực trạng doanh nghiệp hoàn toàn không áp dụng chính sách giảm trừ doanh thu đối với khách hàng và đánh giá tác động của điểm khuyết này đến tốc độ luân chuyển vốn và tiêu thụ sản phẩm.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận tồn tại một số giới hạn gắn liền với phạm vi nghiên cứu thực tế mà tác giả đã chỉ ra:
- Phạm vi không gian: Đề tài mới chỉ khảo sát tại một đơn vị cụ thể là Công ty TNHH MTV Tân Vĩnh Phú với quy mô kinh doanh nhỏ và mô hình thương mại thuần túy (vật liệu xây dựng), chưa mở rộng so sánh đối chiếu với các mô hình doanh nghiệp đa ngành hoặc doanh nghiệp sản xuất - xây lắp có cơ cấu doanh thu phức tạp hơn.
- Phạm vi thời gian và dữ liệu: Số liệu tổng hợp tài chính được giới hạn trong chu kỳ 3 năm từ 2016 đến 2018; các minh chứng hạch toán chi tiết từ chứng từ, sổ sách chỉ tập trung phản ánh trong tháng 12 năm 2018 và quý IV năm 2018, chưa bao quát toàn bộ các chu kỳ kinh doanh cao điểm khác trong năm.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Tác giả đề xuất các nghiên cứu tiếp theo cần mở rộng khảo sát sang các loại hình doanh nghiệp có quy mô khác nhau, đi sâu phân tích kế toán quản trị doanh thu - chi phí và đánh giá chi tiết hơn về các khoản chi phí thuế TNDN hoãn lại trong các doanh nghiệp thương mại.
Giá trị tham khảo
Khóa luận là nguồn tài liệu tham khảo hữu ích cho:
- Sinh viên chuyên ngành Kế toán - Kiểm toán: Đặc biệt là sinh viên năm cuối chuẩn bị làm chuyên đề hoặc khóa luận tốt nghiệp về phần hành kế toán tiêu thụ, doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại các doanh nghiệp vừa và nhỏ áp dụng Thông tư 133/2016/TT-BTC.
- Người làm công tác kế toán tại các doanh nghiệp thương mại vật liệu xây dựng: Tham khảo cách thức thiết lập quy trình luân chuyển chứng từ bán hàng thu tiền ngay và bán hàng trả chậm; quy trình vận hành phần mềm BRAVO 4.0A theo hình thức Chứng từ ghi sổ.
- Nội dung đáng tham khảo nhất: Hệ thống trích dẫn hóa đơn, phiếu xuất kho, phiếu thu, giấy báo ngân hàng và trích sổ cái, sổ chi tiết các tài khoản 511, 515, 632, 635, 642, 711, 811, 821, 911 được trình bày chi tiết kèm theo quy trình kiểm tra, đối chiếu số liệu cuối kỳ.
Câu hỏi thường gặp
1. Công ty TNHH MTV Tân Vĩnh Phú áp dụng chế độ kế toán và phần mềm kế toán nào?
Doanh nghiệp áp dụng chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa ban hành theo Thông tư 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016 của Bộ Tài chính, sử dụng phần mềm kế toán BRAVO 4.0A trên hình thức sổ kế toán Chứng từ ghi sổ.
2. Phương pháp hạch toán và tính giá trị hàng tồn kho xuất kho tại công ty được thực hiện như thế nào?
Công ty áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên để hạch toán hàng tồn kho và tính giá trị hàng tồn kho xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền cuối kỳ (trung bình tháng).
3. Công ty Tân Vĩnh Phú hạch toán chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp vào những tài khoản nào?
Theo quy định của Thông tư 133/2016/TT-BTC, công ty phản ánh chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp vào tài khoản cấp 1 là TK 642 (Chi phí quản lý kinh doanh), được chi tiết hóa thành hai tài khoản cấp 2: TK 6421 (Chi phí bán hàng) và TK 6422 (Chi phí quản lý doanh nghiệp).
4. Thực trạng hạch toán các khoản giảm trừ doanh thu tại Công ty Tân Vĩnh Phú trong giai đoạn nghiên cứu có điểm gì đặc thù?
Trong giai đoạn 2016 - 2018, công ty hoàn toàn không phát sinh và không ghi nhận các khoản giảm trừ doanh thu (chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại) trên sổ sách kế toán; doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ luôn bằng với doanh thu thuần.
5. Cơ cấu tài sản ngắn hạn của Công ty Tân Vĩnh Phú có đặc điểm gì nổi bật qua 3 năm 2016 - 2018?
Hàng tồn kho chiếm tỷ trọng lớn nhất, chiếm trên 50% tổng tài sản và hơn 2/3 tổng tài sản ngắn hạn của công ty; khoản mục phải thu ngắn hạn chiếm tỷ trọng lớn thứ hai (37,50% năm 2016 và duy trì khoảng 26,6% trong năm 2017 - 2018), trong khi tiền và tương đương tiền chỉ chiếm tỷ trọng nhỏ.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Bùi Thị Kim Loan đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh theo Thông tư 133/2016/TT-BTC và VAS 14. Công trình phản ánh trung thực thực trạng tổ chức hạch toán, luân chuyển chứng từ và vận hành phần mềm kế toán BRAVO 4.0A tại Công ty TNHH MTV Tân Vĩnh Phú giai đoạn 2016 - 2018. Trên cơ sở phân tích số liệu tài chính và thực tiễn nghiệp vụ, tác giả đã chỉ rõ những ưu điểm cùng các hạn chế về chính sách giảm trừ doanh thu và quản lý chi phí, đồng thời đưa ra các giải pháp hoàn thiện có tính khả thi cho đơn vị.