Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Khóa luận tốt nghiệp "Kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Long Thọ" do sinh viên Cáp Thị Kim Ngọc (lớp K49C Kế toán, Trường Đại học Kinh tế – Đại học Huế) thực hiện dưới sự hướng dẫn của ThS. Phan Thị Hải Hà vào tháng 01/2019. Đề tài thuộc chuyên ngành Kế toán – Kiểm toán, đi sâu vào loại hình nghiên cứu thực trạng và ứng dụng hạch toán kế toán tại một doanh nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng.
Lý do chọn đề tài và bối cảnh thực tiễn:
Sau khi Việt Nam gia nhập Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO), môi trường kinh doanh và thể chế tài chính có nhiều biến động, đặt các doanh nghiệp trước sức ép cạnh tranh gay gắt. Để tồn tại và phát triển bền vững, bài toán đặt ra cho doanh nghiệp là quản trị và tiết kiệm tối đa chi phí, tối ưu hóa doanh thu và nâng cao hiệu quả kinh doanh. Kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh là công cụ quản lý thiết yếu giúp ban lãnh đạo đưa ra các quyết định chiến lược ngắn hạn, dài hạn và thực hiện chính xác nghĩa vụ thuế với Nhà nước. Xuất phát từ đặc thù sản xuất của Công ty Cổ phần Long Thọ – đơn vị có quy trình công nghệ phức tạp và danh mục sản phẩm đa dạng – tác giả đã lựa chọn đề tài này nhằm làm rõ thực trạng hạch toán và tìm kiếm giải pháp hoàn thiện.
Mục tiêu nghiên cứu:
Đề tài xác định 4 mục tiêu nghiên cứu cụ thể:
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại doanh nghiệp sản xuất.
- Tìm hiểu thực trạng công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Long Thọ.
- Đánh giá ưu điểm, hạn chế về công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại đơn vị.
- Đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán và nâng cao hiệu quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Long Thọ.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Thực trạng công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Long Thọ.
- Phạm vi không gian: Công ty Cổ phần Long Thọ (địa chỉ: 423 Bùi Thị Xuân, Phường Thủy Biều, Thành phố Huế, Tỉnh Thừa Thiên Huế).
- Phạm vi thời gian: Thu thập và phân tích dữ liệu về tình hình tài sản, nguồn vốn, kết quả sản xuất kinh doanh và tình hình lao động trong giai đoạn 2 năm 2016–2017; các nghiệp vụ kế toán thực tế, chứng từ và sổ sách được lấy mẫu minh họa cụ thể trong tháng 9 năm 2018.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận xây dựng hệ thống lý luận dựa trên các quy định pháp lý, chế độ kế toán và chuẩn mực kế toán Việt Nam hiện hành, kết hợp với các phương pháp thu thập và phân tích dữ liệu thực tế tại doanh nghiệp.
Khung pháp lý và cơ sở lý luận
Tác giả vận dụng các văn bản quy phạm pháp luật và chuẩn mực kế toán sau:
- Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp:
- Điều 78: Khái niệm và nguyên tắc ghi nhận doanh thu, thu nhập khác.
- Điều 81: Quy định hạch toán các khoản giảm trừ doanh thu (chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại).
- Điều 82: Khái niệm và điều kiện ghi nhận chi phí.
- Điều 89: Kế toán giá vốn hàng bán và các phương pháp xác định giá trị xuất kho (FIFO, bình quân gia quyền, thực tế đích danh).
- Điều 90, 91, 92: Kế toán chi phí tài chính, chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp.
- Điều 93, 94: Kế toán thu nhập khác và chi phí khác.
- Điều 95: Kế toán xác định kết quả kinh doanh (gồm kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh, kết quả hoạt động tài chính và kết quả hoạt động khác).
- Chuẩn mực Kế toán Việt Nam số 14 (VAS 14) – "Doanh thu và thu nhập khác": Quy định 5 điều kiện đồng thời để ghi nhận doanh thu bán hàng và 4 điều kiện để ghi nhận doanh thu cung cấp dịch vụ; nguyên tắc xác định giá trị hợp lý của doanh thu.
- Hệ thống tài khoản kế toán áp dụng: TK 511 (Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ – gồm các tài khoản cấp 2: 5111, 5112, 5113, 5114, 5117, 5118), TK 521 (Các khoản giảm trừ doanh thu – 5211, 5212, 5213), TK 515 (Doanh thu hoạt động tài chính), TK 711 (Thu nhập khác), TK 632 (Giá vốn hàng bán), TK 635 (Chi phí tài chính), TK 641 (Chi phí bán hàng – gồm 7 tài khoản cấp 2 từ 6411 đến 6418), TK 642 (Chi phí quản lý doanh nghiệp – gồm 8 tài khoản cấp 2 từ 6421 đến 6428), TK 811 (Chi phí khác), TK 821 (Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp – 8211, 8212), TK 911 (Xác định kết quả kinh doanh) và TK 421 (Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối).
Phương pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu
Tác giả kết hợp đồng thời hai nhóm phương pháp nghiên cứu:
-
Phương pháp thu thập tài liệu:
- Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Nghiên cứu Luật Kế toán, các thông tư, nghị định hướng dẫn, sách chuyên khảo và các công trình nghiên cứu đi trước để xây dựng khung lý thuyết.
- Phương pháp phỏng vấn: Phỏng vấn trực tiếp nhà quản lý, kế toán trưởng và các nhân viên kế toán tại phòng Kế toán của Công ty Cổ phần Long Thọ.
- Phương pháp quan sát: Trực tiếp quan sát trình tự luân chuyển chứng từ, thao tác ghi chép và nhập liệu trên phần mềm kế toán.
- Phương pháp tìm kiếm, thu thập chứng từ: Thu thập số liệu thô gồm hóa đơn giá trị gia tăng, phiếu thu, phiếu chi, ủy nhiệm chi, giấy báo có/báo nợ ngân hàng, bảng tổng hợp nhập – xuất – tồn và các sổ cái tài khoản từ phòng Kế toán.
-
Phương pháp xử lý số liệu:
- Phương pháp so sánh: So sánh các chỉ tiêu tài chính, doanh thu, chi phí, lợi nhuận và lao động qua các năm 2016–2017 theo số tuyệt đối và số tương đối nhằm đánh giá xu hướng biến động.
- Phương pháp phân tích, đánh giá: Phân tích cơ cấu tài sản, nguồn vốn và hiệu quả hoạt động kinh doanh để làm rõ nguyên nhân tăng giảm các chỉ tiêu.
- Phương pháp kế toán: Sử dụng hệ thống chứng từ, tài khoản kế toán, phương pháp ghi sổ kép và tổng hợp cân đối kế toán để mô tả chi tiết quy trình hạch toán.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp sản xuất
Chương 1 hệ thống hóa toàn diện các vấn đề lý luận căn bản về kế toán tài chính trong doanh nghiệp sản xuất:
- Khái niệm và ý nghĩa: Làm rõ vai trò của kế toán doanh thu, chi phí đối với quản trị nội bộ (tái tạo vốn, kiểm soát tồn kho, ra quyết định sản xuất) và đối với cơ quan quản lý Nhà nước (giám sát nghĩa vụ thuế, điều tiết kinh tế vĩ mô).
- Nguyên tắc và quy trình hạch toán doanh thu: Chi tiết hóa điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng (5 điều kiện) và cung cấp dịch vụ (4 điều kiện) theo VAS 14; kết cấu tài khoản và sơ đồ hạch toán TK 511, TK 521, TK 515 và TK 711.
- Kế toán các khoản chi phí: Trình bày định nghĩa, chứng từ sử dụng, kết cấu tài khoản và quy trình hạch toán giá vốn hàng bán (TK 632) theo phương pháp kê khai thường xuyên; chi phí tài chính (TK 635); chi phí bán hàng (TK 641); chi phí quản lý doanh nghiệp (TK 642); chi phí khác (TK 811); và chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp (TK 821).
- Kế toán xác định kết quả kinh doanh: Mô hình hóa công thức tính toán từ doanh thu thuần, lợi nhuận gộp, lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh, lợi nhuận khác, lợi nhuận kế toán trước thuế đến lợi nhuận sau thuế TNDN; quy trình kết chuyển cuối kỳ qua TK 911 sang TK 421.
Chương 2: Thực trạng công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Long Thọ
Chương này trình bày chi tiết về thực trạng tổ chức sản xuất kinh doanh và công tác kế toán tại đơn vị khảo sát:
- Khái quát đơn vị: Tiền thân là Nhà máy Vôi nước Long Thọ (hình thành thời Pháp thuộc cách đây hơn 120 năm), phát triển thành Công ty Sản xuất kinh doanh Vật liệu xây dựng Long Thọ (1975) và chuyển đổi thành Công ty Cổ phần vào tháng 12/2005. Công ty có 4 đơn vị trực thuộc (Xí nghiệp Khai thác đá, Xí nghiệp Xi măng, Xí nghiệp Gạch Terrazzo, Xí nghiệp Điện Nước) và 5 phòng ban chức năng; sản phẩm chính gồm xi măng PCB30, PCB40 (nhãn hiệu đầu rồng), gạch lát terrazzo, ngói màu, gạch block, tấm lợp Fibro.
- Tình hình tổ chức quản lý và kế toán: Cơ cấu quản lý gồm Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát, Tổng Giám đốc và các Phó Tổng Giám đốc. Bộ máy kế toán được tổ chức theo mô hình tập trung, hạch toán bằng phần mềm kế toán trên máy tính.
Phân tích tình hình tài chính và lao động (2016–2017):
Bảng 1: Cơ cấu tài sản và nguồn vốn của Công ty Cổ phần Long Thọ (2016–2017)
| Chỉ tiêu |
Năm 2016 (đồng) |
Tỷ trọng 2016 (%) |
Năm 2017 (đồng) |
Tỷ trọng 2017 (%) |
Chênh lệch 2017/2016 (±) |
Tốc độ tăng (%) |
| A. Tài sản ngắn hạn |
54.426.xxx |
67,28 |
62.921.xxx |
71,42 |
+8.495.xxx |
+16,32 |
| - Tiền và các khoản TĐ tiền |
13.xxx.xxx |
- |
- |
- |
- |
- |
| - Đầu tư tài chính ngắn hạn |
2.xxx.xxx |
- |
- |
- |
- |
+530,43 |
| - Các khoản phải thu ngắn hạn |
4.xxx.xxx |
- |
- |
- |
- |
+219,29 |
| - Hàng tồn kho |
33.xxx.xxx |
- |
- |
- |
- |
- |
| B. Tài sản dài hạn |
26.299.xxx |
32,72 |
25.249.xxx |
28,58 |
-1.050.xxx |
-4,29 |
| - Tài sản cố định |
22.xxx.xxx |
- |
- |
- |
- |
-6,89 |
| - Đầu tư tài chính dài hạn |
2.xxx.xxx |
- |
- |
- |
- |
-24,15 |
| TỔNG TÀI SẢN |
81.xxx.xxx |
100,00 |
88.xxx.xxx |
100,00 |
+7.445.xxx |
+9,58 |
| A. Nợ phải trả (Nợ ngắn hạn) |
12.xxx.xxx |
14,80 |
17.xxx.xxx |
19,31 |
+5.710.xxx |
+42,95 |
| B. Vốn chủ sở hữu |
69.xxx.xxx |
85,20 |
71.xxx.xxx |
80,69 |
+2.735.xxx |
+3,78 |
| TỔNG NGUỒN VỐN |
81.xxx.xxx |
100,00 |
88.xxx.xxx |
100,00 |
+7.445.xxx |
+9,58 |
Bảng 2: Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty Cổ phần Long Thọ (2016–2017)
| Chỉ tiêu |
Năm 2016 (đồng) |
Năm 2017 (đồng) |
Chênh lệch 2017/2016 (±) |
Tỷ lệ (%) |
| 1. Doanh thu BH & CCDV |
131.xxx.xxx |
130.xxx.xxx |
- |
- |
| 2. Các khoản giảm trừ doanh thu |
304.xxx |
- |
- |
- |
| 3. Doanh thu thuần BH & CCDV |
131.xxx.xxx |
130.xxx.xxx |
-894.194 |
-0,68 |
| 4. Giá vốn hàng bán |
114.xxx.xxx |
111.xxx.xxx |
-3.312.xxx |
-3,26 |
| 5. Lợi nhuận gộp |
16.xxx.xxx |
19.xxx.xxx |
+2.823.xxx |
+15,55 |
| 6. Doanh thu hoạt động tài chính |
397.xxx |
1.278.xxx |
+881.367 |
+221,78 |
| 7. Chi phí tài chính (Lãi vay: 21.xxx) |
521.xxx |
506.xxx |
-15.341 |
-2,98 |
| 8. Chi phí bán hàng |
3.xxx.xxx |
- |
- |
- |
| 9. Chi phí quản lý doanh nghiệp |
8.xxx.xxx |
8.xxx.xxx |
-175.010 |
-2,07 |
| 10. Lợi nhuận thuần từ HĐKD |
4.xxx.xxx |
6.xxx.xxx |
+2.534.xxx |
+64,36 |
| 11. Thu nhập khác |
18.xxx |
- |
- |
- |
| 12. Chi phí khác |
95.xxx |
49.xxx |
-46.106 |
-48,91 |
| 13. Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế |
4.xxx.xxx |
7.xxx.xxx |
+2.534.xxx |
+70,65 |
| 14. Chi phí thuế TNDN hiện hành |
923.xxx |
- |
- |
- |
| 15. Lợi nhuận sau thuế TNDN |
3.xxx.xxx |
6.xxx.xxx |
+2.735.xxx |
+71,63 |
Bảng 3: Tình hình cơ cấu lao động tại Công ty Cổ phần Long Thọ (2016–2017)
| Chỉ tiêu phân loại |
Năm 2016 (Người) |
Tỷ lệ (%) |
Năm 2017 (Người) |
Tỷ lệ (%) |
Chênh lệch (±) |
Tốc độ tăng (%) |
| Tổng số lao động |
267 |
100,00 |
279 |
100,00 |
+12 |
+4,49 |
| 1. Theo tính chất sản xuất: |
|
|
|
|
|
|
| - Lao động trực tiếp |
215 |
80,52 |
224 |
80,29 |
+9 |
+4,19 |
| - Lao động gián tiếp |
52 |
19,48 |
55 |
19,71 |
+3 |
+5,77 |
| 2. Theo trình độ chuyên môn: |
|
|
|
|
|
|
| - Đại học, Thạc sĩ |
38 |
14,23 |
38 |
13,62 |
0 |
0,00 |
| - Cao đẳng |
3 |
1,12 |
4 |
1,43 |
+1 |
+33,33 |
| - Trung cấp |
15 |
5,62 |
20 |
7,17 |
+5 |
+33,33 |
| - Lao động phổ thông |
211 |
79,03 |
217 |
77,78 |
+6 |
+2,84 |
| 3. Theo giới tính: |
|
|
|
|
|
|
| - Nam |
210 |
78,65 |
215 |
77,06 |
+5 |
+2,38 |
| - Nữ |
57 |
21,35 |
64 |
22,94 |
+7 |
+12,28 |
- Thực trạng hạch toán cụ thể: Minh họa chi tiết qua chứng từ và trích sổ cái tháng 9/2018:
- Doanh thu bán hàng và CCDV: Minh chứng qua Hóa đơn GTGT số 0012385, 0012950; hạch toán trên Sổ Cái TK 511.
- Doanh thu tài chính & Thu nhập khác: Trích Giấy báo có Eximbank, Giấy báo có Vietinbank; hạch toán vào Sổ Cái TK 515 và TK 711.
- Giá vốn hàng bán: Căn cứ Bảng tổng hợp nhập – xuất – tồn và Sổ Cái TK 632.
- Chi phí bán hàng & Quản lý doanh nghiệp: Giấy biên nhận thanh toán, Giấy báo cước viễn thông, Ủy nhiệm chi, Hóa đơn bán hàng số 0009704, Giấy đề nghị thanh toán, Phiếu chi số 085; trích Sổ Cái TK 641 và TK 642.
- Chi phí khác & Xác định kết quả kinh doanh: Sổ Cái TK 811, Sổ Cái TK 911 và kết chuyển sang Sổ Cái TK 421.
Chương 3: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Long Thọ
Chương 3 tổng kết các kết quả đạt được, chỉ ra tồn tại và đề xuất giải pháp:
- Đánh giá thực trạng:
- Ưu điểm: Bộ máy kế toán tổ chức chặt chẽ; vận dụng tốt phần mềm máy tính; hệ thống chứng từ, sổ sách mở đầy đủ theo quy định của Thông tư 200/2014/TT-BTC.
- Hạn chế: Công tác kế toán quản trị chưa được tách bạch rõ ràng; một số khoản mục chi phí phát sinh chưa được phân loại và kiểm soát triệt để; quy trình luân chuyển chứng từ trong một số khâu tiêu thụ còn độ trễ.
- Nhóm giải pháp hoàn thiện:
- Hoàn thiện tổ chức bộ máy kế toán và nâng cao nghiệp vụ cho nhân viên kế toán.
- Hoàn thiện công tác hạch toán chi tiết doanh thu, chi phí và luân chuyển chứng từ đối với từng dòng sản phẩm (xi măng, gạch terrazzo, ngói màu).
- Đề xuất các giải pháp nâng cao lợi nhuận thông qua tiết giảm chi phí sản xuất, mở rộng mạng lưới phân phối và kiểm soát công nợ khách hàng.
Kết quả và đóng góp
Kết quả chính từ số liệu thực tế
Qua quá trình phân tích số liệu kế toán và tài chính giai đoạn 2016–2017 tại Công ty Cổ phần Long Thọ, khóa luận ghi nhận các kết quả cụ thể:
- Cơ cấu tài sản và nguồn vốn:
- Tổng tài sản năm 2017 tăng 7.445.xxx đồng (tương ứng tăng 9,58%) so với năm 2016; trong đó tài sản ngắn hạn chiếm tỷ trọng chủ đạo (71,42% năm 2017), nổi bật là đầu tư tài chính ngắn hạn tăng 530,43% và phải thu ngắn hạn tăng 219,29%.
- Vốn chủ sở hữu chiếm tỷ trọng áp đảo trong tổng nguồn vốn (85,20% năm 2016 và 80,69% năm 2017), cho thấy mức độ tự chủ tài chính của công ty rất cao. Nợ phải trả chiếm tỷ trọng nhỏ (19,31% năm 2017) và toàn bộ là nợ ngắn hạn, giúp công ty giảm thiểu chi phí lãi vay (năm 2017 không phát sinh chi phí lãi vay).
- Hiệu quả kinh doanh và chỉ tiêu lợi nhuận:
- Mặc dù doanh thu thuần năm 2017 giảm nhẹ 0,68% (giảm 894.194 đồng), nhưng nhờ giá vốn hàng bán giảm 3,26% (giảm 3.312.xxx đồng), chi phí quản lý doanh nghiệp giảm 2,07% và chi phí khác giảm 48,91%, lợi nhuận của doanh nghiệp tăng trưởng mạnh.
- Lợi nhuận gộp tăng 15,55% (+2.823.xxx đồng); lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh tăng 64,36% (+2.534.xxx đồng); tổng lợi nhuận kế toán trước thuế tăng 70,65% (+2.534.xxx đồng); và lợi nhuận sau thuế TNDN tăng 71,63% (+2.735.xxx đồng).
- Đặc điểm lực lượng lao động:
- Quy mô lao động năm 2017 đạt 279 người (+4,49% so với 2016), lực lượng lao động trực tiếp chiếm trên 80% và lao động nam chiếm 77,06%, phản ánh đúng đặc thù nặng nhọc của ngành sản xuất vật liệu xây dựng.
Đóng góp của đề tài
So với các nghiên cứu trước đây tại trường Đại học Kinh tế – Đại học Huế (thường tập trung vào các doanh nghiệp thương mại – dịch vụ như Công ty TNHH Xây dựng và Thương mại Dịch vụ Bình Minh, Xí nghiệp Thanh Bình, Công ty TNHH Xây dựng và Thương mại Quang Minh), khóa luận này có các đóng góp riêng:
- Đây là công trình đầu tiên khảo sát chuyên sâu công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Long Thọ.
- Phản ánh rõ nét tính đặc thù của quy trình kế toán tại một doanh nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng có bề dày lịch sử và mạng lưới tiêu thụ trải dài nhiều tỉnh miền Trung, Tây Nguyên và miền Tây.
- Hệ thống hóa đầy đủ các chứng từ kế toán thực tế phát sinh (hóa đơn GTGT, giấy báo có ngân hàng, bảng nhập – xuất – tồn, phiếu chi, sổ cái các tài khoản từ loại 5 đến loại 9) trong bối cảnh áp dụng Thông tư 200/2014/TT-BTC.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế: Tác giả tự nhận định do giới hạn về thời gian thực tập (hơn 3 tháng) cũng như trình độ và kỹ năng còn hạn hẹp nên bài khóa luận chưa thể bao quát toàn bộ các chu kỳ sản xuất kinh doanh qua nhiều năm tài chính. Dữ liệu thực tế đi sâu vào hạch toán chi tiết nghiệp vụ chỉ mới tập trung minh họa trong tháng 9 năm 2018 và phân tích báo cáo tài chính giai đoạn 2016–2017.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Khóa luận đề xuất hướng mở rộng nghiên cứu sang việc hoàn thiện công tác kế toán quản trị doanh thu, chi phí; xây dựng hệ thống định mức chi phí sản xuất chi tiết cho từng loại sản phẩm vật liệu xây dựng; và đánh giá tác động của chính sách quản lý công nợ đến lưu chuyển tiền tệ của công ty.
Giá trị tham khảo
Tài liệu này hữu ích cho:
- Sinh viên chuyên ngành Kế toán – Kiểm toán: Tham khảo phương pháp tiếp cận đề tài thực tập tốt nghiệp về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp sản xuất; cách thức lập báo cáo, phân tích biến động các chỉ tiêu tài chính và trích dẫn hệ thống sổ cái tài khoản kế toán.
- Người làm nghiên cứu về doanh nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng: Tham khảo quy trình luân chuyển chứng từ, phương pháp hạch toán giá vốn, phân bổ chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp theo Thông tư 200/2014/TT-BTC tại các đơn vị có mô hình xí nghiệp trực thuộc.
Câu hỏi thường gặp
1. Đơn vị thực tập và đối tượng khảo sát trong khóa luận là doanh nghiệp nào?
Khóa luận nghiên cứu tại Công ty Cổ phần Long Thọ (tiền thân là Công ty Sản xuất kinh doanh Vật liệu xây dựng Long Thọ, trụ sở tại 423 Bùi Thị Xuân, Phường Thủy Biều, Thành phố Huế). Đối tượng nghiên cứu là thực trạng công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh của công ty.
2. Tác giả sử dụng khung pháp lý và chuẩn mực kế toán nào để xây dựng cơ sở lý luận?
Tác giả căn cứ vào Chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính và Chuẩn mực Kế toán Việt Nam số 14 (VAS 14) – "Doanh thu và thu nhập khác".
3. Tình hình lợi nhuận sau thuế và cơ cấu nguồn vốn của Công ty Cổ phần Long Thọ biến động như thế nào trong giai đoạn 2016–2017?
Năm 2017, lợi nhuận sau thuế TNDN của công ty tăng 71,63% (+2.735.xxx đồng) so với năm 2016 nhờ tốc độ giảm của chi phí (giá vốn hàng bán, chi phí quản lý doanh nghiệp, chi phí khác) lớn hơn tốc độ giảm của doanh thu. Về nguồn vốn, công ty duy trì tỷ lệ vốn chủ sở hữu rất cao (85,20% năm 2016 và 80,69% năm 2017), cho thấy khả năng tự chủ tài chính tốt.
4. Khóa luận sử dụng các số liệu và chứng từ kế toán trong khoảng thời gian nào để minh họa?
Số liệu tổng hợp phân tích tài sản, nguồn vốn, kết quả kinh doanh và lao động được lấy trong giai đoạn 2016–2017. Các chứng từ, hóa đơn GTGT, giấy báo có ngân hàng và sổ cái tài khoản (TK 511, 515, 711, 632, 641, 642, 811, 911, 421) được trích xuất minh họa cụ thể trong tháng 9 năm 2018.
5. Tính mới của đề tài được tác giả xác định dựa trên cơ sở nào?
Đề tài là công trình nghiên cứu đầu tiên về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Long Thọ – một doanh nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng, tạo sự khác biệt so với các đề tài khóa trước vốn chỉ tập trung vào các doanh nghiệp thương mại và dịch vụ.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Cáp Thị Kim Ngọc đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh theo Thông tư 200/2014/TT-BTC và Chuẩn mực VAS 14. Thông qua việc phân tích chuỗi số liệu tài chính giai đoạn 2016–2017 cùng hệ thống chứng từ thực tế tháng 9/2018 tại Công ty Cổ phần Long Thọ, tác giả đã phản ánh trung thực thực trạng hạch toán, đánh giá năng lực tự chủ tài chính và mức tăng trưởng lợi nhuận của doanh nghiệp. Các giải pháp và hướng mở rộng được đề xuất trong công trình bám sát thực tiễn sản xuất kinh doanh vật liệu xây dựng, mang lại giá trị tham khảo học thuật cho sinh viên và người làm công tác kế toán.