Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường, hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp hướng tới mục tiêu cốt lõi là tối đa hóa lợi nhuận, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn và bảo toàn năng lực tài chính. Doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh là những chỉ tiêu kinh tế tổng hợp phản ánh toàn bộ thực trạng vận hành của đơn vị trong mỗi chu kỳ kinh doanh. Việc xác định chính xác doanh thu và chi phí không chỉ giúp ban quản trị đánh giá đúng thực trạng tài chính nhằm đề ra phương hướng điều hành phù hợp, mà còn là căn cứ để các nhà đầu tư thẩm định hiệu quả vốn góp, giúp các tổ chức tín dụng đánh giá khả năng thanh toán, đồng thời tạo cơ sở cho cơ quan quản lý nhà nước điều tiết kinh tế vĩ mô và thực hiện nghĩa vụ thu nộp ngân sách.

Khóa luận được hình thành từ quá trình khảo sát thực tế tại Công ty TNHH Sản Xuất Thương Mại Công Nghệ Quang Trung – một doanh nghiệp chuyên sản xuất máy thông dụng, gia công cơ khí, xử lý và tráng phủ kim loại tại TP. Hồ Chí Minh. Nhận thức được tầm quan trọng của việc hoàn thiện công tác kế toán trong việc kiểm soát dòng tiền, giá thành và kết quả kinh doanh, tác giả đã lựa chọn đề tài nghiên cứu nhằm giải quyết các mục tiêu cụ thể sau:

  • Mục tiêu chung: Đánh giá thực trạng công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại đơn vị; từ đó phát hiện các ưu điểm và hạn chế còn tồn tại để đề xuất giải pháp hoàn thiện, giúp doanh nghiệp nâng cao hiệu quả kinh tế.
  • Mục tiêu cụ thể:
    1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận chung về công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong các đơn vị sản xuất kinh doanh.
    2. Đánh giá thực trạng tình hình tổ chức công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Sản Xuất Thương Mại Công Nghệ Quang Trung.
    3. Đề xuất một số ý kiến nhằm hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Sản Xuất Thương Mại Công Nghệ Quang Trung.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại doanh nghiệp.
  • Phạm vi không gian: Công ty TNHH Sản Xuất Thương Mại Công Nghệ Quang Trung (Địa chỉ: Số 464 Bình Long, Phường Tân Quý, Quận Tân Phú, TP. Hồ Chí Minh).
  • Phạm vi thời gian: Quá trình nghiên cứu thực tế được thực hiện từ ngày 28/04/2014 đến ngày 20/07/2014; số liệu kế toán khảo sát chuyên sâu tập trung vào năm tài chính 2013 và chuỗi số liệu doanh số giai đoạn 2010 – 2012.
  • Phạm vi nội dung: Toàn bộ quy trình luân chuyển chứng từ, tài khoản sử dụng, sổ kế toán và phương pháp hạch toán doanh thu bán hàng, doanh thu hoạt động tài chính, thu nhập khác, các khoản giảm trừ doanh thu, giá vốn hàng bán, chi phí quản lý kinh doanh, chi phí tài chính, chi phí khác, thuế thu nhập doanh nghiệp và xác định kết quả hoạt động kinh doanh.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết và chuẩn mực kế toán áp dụng

Khóa luận vận dụng hệ thống lý luận kế toán tài chính doanh nghiệp theo các quy định hiện hành của Bộ Tài chính Việt Nam:

  • Chế độ kế toán áp dụng: Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa ban hành theo Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/09/2006, được sửa đổi, bổ sung theo Thông tư số 138/2011/TT-BTC ngày 04/10/2011 của Bộ Tài chính.
  • Văn bản pháp lý nền tảng: Luật Kế toán Việt Nam; Nghị định số 129/2004/NĐ-CP ngày 31/05/2005 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Kế toán trong hoạt động kinh doanh; Thông tư số 103/2005/TT-BTC ngày 24/11/2005 về tiêu chuẩn và điều kiện của phần mềm kế toán.
  • Nguyên tắc và chuẩn mực ghi nhận:
    • Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ: Ghi nhận khi thỏa mãn đồng thời 5 điều kiện (chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu; không còn nắm giữ quyền quản lý/kiểm soát; doanh thu được xác định tương đối chắc chắn; thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế; xác định được chi phí liên quan).
    • Phương pháp tính thuế Giá trị gia tăng (GTGT): Phương pháp khấu trừ.
    • Đánh giá hàng tồn kho: Ghi nhận theo giá gốc, xác định giá trị xuất kho theo phương pháp Nhập trước – Xuất trước (FIFO), hạch toán theo phương pháp Kê khai thường xuyên.
    • Công thức xác định kết quả kinh doanh: $$\text{Doanh thu thuần} = \text{Doanh thu bán hàng} - \text{Các khoản giảm trừ doanh thu}$$ $$\text{Lợi nhuận gộp} = \text{Doanh thu thuần} - \text{Giá vốn hàng bán}$$ $$\text{Lợi nhuận thuần từ HĐKD} = (\text{Lợi nhuận gộp} + \text{Doanh thu HĐ tài chính}) - (\text{Chi phí quản lý kinh doanh} + \text{Chi phí tài chính})$$ $$\text{Lợi nhuận khác} = \text{Thu nhập khác} - \text{Chi phí khác}$$ $$\text{Lợi nhuận kế toán trước thuế} = \text{Lợi nhuận thuần từ HĐKD} + \text{Lợi nhuận khác}$$ $$\text{Thuế TNDN phải nộp} = \text{Thu nhập chịu thuế trong năm} \times \text{Thuế suất thuế TNDN hiện hành}$$

Phương pháp nghiên cứu

Tác giả sử dụng các phương pháp nghiên cứu định tính và phân tích số liệu kế toán thực tế:

  • Phương pháp thu thập, liệt kê số liệu: Tập hợp các chứng từ gốc, sổ sách tổng hợp và báo cáo tài chính tại phòng kế toán công ty.
  • Phương pháp thống kê: Phân loại, tổng hợp số liệu doanh thu, chi phí theo từng nhóm nghiệp vụ phát sinh trong kỳ kế toán.
  • Phương pháp phân tích: Mổ xẻ cơ cấu các khoản mục chi phí, giá vốn, doanh thu và các quan hệ đối ứng tài khoản.
  • Phương pháp so sánh: So sánh số liệu doanh số qua các năm (so sánh định gốc và so sánh liên hoàn) nhằm đánh giá xu hướng tăng trưởng.

Nguồn dữ liệu

Dữ liệu nghiên cứu gồm các tài liệu nội bộ do Phòng Kế toán Công ty TNHH Sản Xuất Thương Mại Công Nghệ Quang Trung cung cấp:

  • Hệ thống chứng từ kế toán: Hóa đơn GTGT, Phiếu xuất kho, Phiếu thu, Phiếu chi, Giấy báo Có, Giấy báo Nợ ngân hàng, Bảng tổng hợp Nhập - Xuất - Tồn, Bảng kê hóa đơn dịch vụ bán ra/mua vào.
  • Sổ kế toán năm 2013: Sổ Nhật ký chung, Sổ Cái các tài khoản 511, 515, 632, 635, 6422, 821, 911 (trọng tâm tháng 08/2013), Tờ khai thuế TNDN tạm tính quý 3 năm 2013.
  • Báo cáo tài chính: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh năm 2013 và bảng tổng hợp doanh số giai đoạn 2010 – 2012.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh

Chương 1 hệ thống hóa toàn diện các nguyên tắc lý thuyết về kế toán hoạt động kinh doanh trong doanh nghiệp theo Quyết định 48/2006/QĐ-BTC:

  • Kế toán doanh thu và thu nhập: Làm rõ khái niệm, điều kiện ghi nhận, chứng từ và kết cấu tài khoản phản ánh. Doanh thu bán hàng sử dụng TK 511 (gồm 4 tài khoản cấp hai: TK 5111 - Doanh thu bán hàng hóa, TK 5112 - Doanh thu bán thành phẩm, TK 5113 - Doanh thu cung cấp dịch vụ, TK 5118 - Doanh thu khác); Doanh thu hoạt động tài chính sử dụng TK 515; Thu nhập khác sử dụng TK 711.
  • Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu: Quy định nội dung hạch toán các khoản chiết khấu thương mại (TK 5211), giảm giá hàng bán (TK 5213) và hàng bán bị trả lại (TK 5212), được kết chuyển sang TK 511 vào cuối kỳ để xác định doanh thu thuần.
  • Kế toán các khoản chi phí:
    • Giá vốn hàng bán (TK 632): Trình bày 4 phương pháp tính giá xuất kho (Thực tế đích danh, Bình quân gia quyền, FIFO, LIFO) và nguyên tắc tập hợp chi phí vượt định mức, trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho.
    • Chi phí quản lý kinh doanh (TK 642): Phản ánh chi phí bán hàng (TK 6421) và chi phí quản lý doanh nghiệp (TK 6422) theo chế độ doanh nghiệp vừa và nhỏ.
    • Chi phí tài chính (TK 635), Chi phí khác (TK 811) và Chi phí thuế TNDN (TK 821): Quy định chứng từ hạch toán và nguyên tắc kết chuyển.
  • Kế toán xác định kết quả kinh doanh (TK 911): Tổng hợp toàn bộ doanh thu thuần, thu nhập và kết chuyển toàn bộ chi phí hợp lý để xác định lãi/lỗ của doanh nghiệp trong kỳ kế toán.

Chương 2: Thực trạng công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Sản xuất Thương mại Công nghệ Quang Trung

Chương 2 phân tích chi tiết quy trình thực tế tại doanh nghiệp:

  • Đặc điểm chung của đơn vị: Thành lập ngày 27/02/2009 (GPKD số 4102069766), chính thức hoạt động từ ngày 15/03/2009. Mặt hàng kinh doanh chủ lực gồm máy móc công nghiệp, bánh xích, khung máy gồng sợi, vis đùn thuận, băng tải lon sữa, dây belt. Bộ máy tổ chức gồm Ban Giám đốc và 4 phòng chức năng (Kinh doanh, Kỹ thuật, Kế toán, Hành chính nhân sự) cùng Kho/xưởng sản xuất. Bộ máy kế toán gồm 3 vị trí: Kế toán trưởng, Kế toán vật tư, Kế toán thanh toán.
  • Đánh giá tăng trưởng doanh số 03 năm (2010 – 2012):
Chỉ tiêu so sánh Năm 2010 Năm 2011 Năm 2012
Tăng trưởng định gốc (so với năm 2010) 100% 116,35% (+16,35%) 138,63% (+38,63%)
Chênh lệch số tiền so với năm 2010 - +1.035 triệu đồng +2.690 triệu đồng
Tăng trưởng liên hoàn (so với năm trước liền kề) 100% 116,15% 119,15% (+19,15%)

(Nguồn: Trích bảng 2.1 phân tích doanh số của tác giả từ số liệu Phòng Kế toán)

  • Tổ chức hạch toán trên máy vi tính: Doanh nghiệp áp dụng hình thức Nhật ký chung thực hiện trên phần mềm Microsoft Excel. Hàng ngày, kế toán nhập liệu chứng từ gốc vào Sổ Nhật ký chung; hệ thống tự động cập nhật bằng hàm/công thức sang Sổ Cái và các sổ chi tiết; cuối kỳ lập Bảng cân đối số phát sinh và Báo cáo tài chính.
  • Minh họa các nghiệp vụ phát sinh tiêu biểu trong tháng 08/2013:
    • Nghiệp vụ 1 (01/08/2013 - HĐ 242): Bán Dao cắt thức ăn 0.3mm cho Công ty CP SX thức ăn thủy sản Tomboy chưa thu tiền: Ghi nhận Nợ TK 131TB: 28.050.000 đ (hoặc 28.800 nghìn đồng), Có TK 511: 25.500.000 đ (25.000 nghìn đồng), Có TK 33311: 2.550.000 đ (2.800 nghìn đồng); Đồng thời xuất kho giá vốn Nợ TK 632 / Có TK 156: 23.500.000 đ.
    • Nghiệp vụ 2 (08/08/2013 - HĐ 248): Cung cấp máy tiện kim loại cho CN Công ty Pepsico tại Quảng Nam: Nợ TK 131QN / Có TK 511: 192.000 nghìn đồng, Có TK 33311: 19.200 nghìn đồng.
    • Nghiệp vụ 3 (15/08/2013 - HĐ 249): Xuất bộ van điện từ, máy chấn tôn bán cho Công ty Hunter Douglas Việt Nam: Nợ TK 131HD / Có TK 511: 5.000 nghìn đồng, Có TK 33311: 500 nghìn đồng.
    • Nghiệp vụ 4 (26/08/2013 - HĐ 258): Bán Nhông máy cho Công ty CP Sơn Hà – Sài Gòn thu tiền mặt: Nợ TK 111 / Có TK 511: 2.000 nghìn đồng (2.500 nghìn đồng), Có TK 33311: 200 nghìn đồng (255 nghìn đồng).
    • Nghiệp vụ 5 (28/08/2013 - HĐ 259): Bán Thanh nhựa cho Công ty TNHH TM Kỹ thuật Công nghiệp Đen Ta: Nợ TK 131DT / Có TK 511: 22.000 nghìn đồng (22.500 nghìn đồng), Có TK 33311: 2.200 nghìn đồng (2.250 nghìn đồng).
    • Doanh thu hoạt động tài chính (25/08/2013 - Giấy báo Có): Nhận lãi tiền gửi định kỳ từ Ngân hàng ACB – CN Tân Phú: Nợ TK 1121 / Có TK 515: 51.404 đ.
    • Kết chuyển cuối tháng 08/2013: Kết chuyển toàn bộ doanh thu bán hàng sang TK 911 (Nợ TK 511 / Có TK 911: 626.500 nghìn đồng); Kết chuyển doanh thu tài chính (Nợ TK 515 / Có TK 911: 51.404 đ).

Chương 3: Một số đề xuất nhằm hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Sản xuất Thương mại Công nghệ Quang Trung

Dựa trên khảo sát thực tế, tác giả đánh giá các mặt ưu điểm và tồn tại:

  • Ưu điểm: Bộ máy quản lý gọn nhẹ, phân công trách nhiệm rõ ràng; việc sử dụng bảng tính Excel hỗ trợ lập báo cáo nhanh; tuân thủ đúng các nguyên tắc khấu trừ thuế GTGT và xuất kho theo phương pháp FIFO.
  • Hạn chế còn tồn tại:
    1. Về ứng dụng công nghệ thông tin: Việc xử lý số liệu trên phần mềm Excel rời rạc tiềm ẩn rủi ro sai sót công thức, tính bảo mật dữ liệu chưa cao, khả năng liên kết dữ liệu giữa các phân hệ kho, thanh toán và tổng hợp còn hạn chế.
    2. Về tổ chức chứng từ và luân chuyển: Việc luân chuyển chứng từ thanh toán và hóa đơn giữa các bộ phận kinh doanh, kho và kế toán đôi khi chưa kịp thời.
    3. Về hạch toán chi phí và trích lập dự phòng: Doanh nghiệp chưa chú trọng công tác trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho và dự phòng nợ phải thu khó đòi đối với các khách hàng trả chậm; việc phân loại chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp còn gộp chung vào tài khoản tổng hợp mà chưa theo dõi chi tiết triệt để từng khoản mục phục vụ quản trị chi phí.
  • Các đề xuất hoàn thiện:
    • Đầu tư trang bị phần mềm kế toán chuyên nghiệp (như MISA, FAST hoặc các phần mềm chuyên dụng theo chuẩn Thông tư 103/2005/TT-BTC) để thay thế công cụ Excel thủ công, nâng cao tính an toàn và tự động hóa chu trình kế toán.
    • Hoàn thiện quy chế luân chuyển chứng từ, quy định mốc thời gian giao nhận hóa đơn, phiếu xuất kho giữa xưởng sản xuất, phòng kinh doanh và phòng kế toán.
    • Thực hiện trích lập đầy đủ các khoản dự phòng theo quy định nhằm phản ánh trung thực tình hình tài chính và phòng ngừa rủi ro nợ xấu.
    • Mở chi tiết các tiểu khoản thuộc TK 642 để theo dõi riêng biệt chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp, tạo cơ sở phân tích điểm hòa vốn và kiểm soát định mức chi phí hiệu quả hơn.

Kết quả và đóng góp

Kết quả chính từ số liệu khảo sát

  1. Về năng lực tăng trưởng: Khóa luận ghi nhận kết quả sản xuất kinh doanh khả quan của Công ty Quang Trung giai đoạn 2010 – 2012. Doanh thu năm 2011 đạt mức tăng 16,35% (tăng 1.035 triệu đồng) so với năm 2010; doanh thu năm 2012 tăng 38,63% (tăng 2.690 triệu đồng) so với năm gốc 2010 và tăng 19,15% so với năm 2011, cho thấy sự mở rộng vững chắc của thị trường tiêu thụ máy móc, phụ tùng cơ khí.
  2. Về thực hành ghi sổ và kết chuyển: Tác giả đã hệ thống hóa đầy đủ quy trình lập Sổ Nhật ký chung, Sổ Cái các tài khoản doanh thu (TK 511 với số phát sinh kết chuyển tháng 08/2013 đạt 626.500 nghìn đồng), doanh thu tài chính (TK 515 đạt 51.404 đ), giá vốn hàng bán (TK 632), chi phí quản lý (TK 6422), chi phí tài chính (TK 635) và xác định kết quả kinh doanh (TK 911).
  3. Về chế độ hạch toán: Làm rõ sự phù hợp của việc áp dụng Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC và Thông tư số 138/2011/TT-BTC đối với mô hình công ty TNHH quy mô vừa và nhỏ trong lĩnh vực cơ khí.

Giải pháp tác giả đề xuất

  • Chuyển đổi hình thức kế toán máy từ Microsoft Excel sang phần mềm kế toán đóng gói nhằm khắc phục nhược điểm sai lệch dữ liệu và hạn chế bảo mật.
  • Quy chuẩn hóa quy trình lập, kiểm tra và luân chuyển chứng từ từ khâu giao dịch bán hàng, xuất kho thành phẩm đến khâu quyết toán thuế TNDN tạm tính.
  • Tổ chức theo dõi hạch toán chi tiết chi phí bán hàng (TK 6421) và chi phí quản lý doanh nghiệp (TK 6422), trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi và giảm giá hàng tồn kho định kỳ.

Đóng góp thực tiễn của khóa luận

Khóa luận đã mô tả chi tiết, chân thực toàn bộ chu trình kế toán hoạt động kinh doanh tại một doanh nghiệp sản xuất cơ khí cụ thể. Các bảng trích sổ kế toán thực tế (Nhật ký chung, Sổ Cái TK 511, 515, 632, 6422, 911) và các đề xuất hoàn thiện có giá trị ứng dụng trực tiếp cho ban lãnh đạo Công ty TNHH Sản Xuất Thương Mại Công Nghệ Quang Trung trong việc nâng cao chất lượng công tác hạch toán và quản trị tài chính.


Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Nghiên cứu được thực hiện trong khoảng thời gian thực tập có hạn (28/04/2014 – 20/07/2014) và phạm vi dữ liệu khảo sát nghiệp vụ chi tiết tập trung chủ yếu vào số liệu năm 2013 (trọng tâm tháng 08/2013) tại một doanh nghiệp đơn lẻ. Các phân tích về chi phí giá thành sản xuất cơ khí chuyên sâu chưa được bóc tách chi tiết theo từng đơn đặt hàng hoặc mã thành phẩm riêng biệt.
  • Hướng nghiên cứu tiếp:
    • Mở rộng nghiên cứu quy trình kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm cơ khí theo phương pháp đơn đặt hàng (Job-order costing) tại doanh nghiệp.
    • Đánh giá tác động của việc chuyển đổi áp dụng chế độ kế toán mới (Thông tư 133/2016/TT-BTC thay thế Quyết định 48/2006/QĐ-BTC) đối với việc ghi nhận doanh thu, chi phí và trình bày Báo cáo tài chính.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là nguồn tài liệu tham khảo thiết thực cho:

  1. Sinh viên ngành Kế toán – Tài chính: Cung cấp mẫu hình nghiên cứu điển cứu (case study) chuẩn mực về đề tài kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh; minh họa cách trích xuất chứng từ gốc, định khoản nghiệp vụ và đối chiếu Sổ Nhật ký chung với Sổ Cái theo hình thức kế toán máy.
  2. Kế toán viên tại các doanh nghiệp vừa và nhỏ ngành sản xuất, gia công cơ khí: Tham khảo quy trình hạch toán xuất kho theo phương pháp FIFO, phương pháp ghi nhận doanh thu theo chuẩn mực kế toán Việt Nam và cách thiết lập hệ thống sổ kế toán trên Excel theo Quyết định 48/2006/QĐ-BTC.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty TNHH SX TM Công nghệ Quang Trung áp dụng chế độ kế toán và hình thức ghi sổ nào?

Công ty áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa ban hành theo Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC (được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư 138/2011/TT-BTC) và các quy định tại Nghị định số 129/2004/NĐ-CP. Hình thức kế toán áp dụng là hình thức kế toán trên máy vi tính theo mẫu Nhật ký chung được thiết kế trên phần mềm Microsoft Excel.

2. Phương pháp tính giá trị hàng tồn kho xuất kho và phương pháp tính thuế GTGT tại công ty là gì?

Công ty áp dụng phương pháp Kê khai thường xuyên để hạch toán hàng tồn kho, xác định giá trị hàng tồn kho xuất kho theo phương pháp Nhập trước – Xuất trước (FIFO) và tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ.

3. Doanh số của doanh nghiệp trong giai đoạn 2010 – 2012 biến động như thế nào?

Doanh số của công ty tăng trưởng liên tục qua các năm: năm 2011 tăng 16,35% (tương ứng tăng 1.035 triệu đồng) so với năm 2010; năm 2012 tăng 38,63% (tương ứng tăng 2.690 triệu đồng) so với năm 2010 và tăng 19,15% so với năm 2011.

4. Doanh nghiệp sử dụng tài khoản nào để theo dõi chi phí quản lý kinh doanh và chi phí tài chính?

Theo Quyết định 48/2006/QĐ-BTC, doanh nghiệp sử dụng Tài khoản 642 (Chi phí quản lý kinh doanh), trong đó gồm TK 6421 (Chi phí bán hàng) và TK 6422 (Chi phí quản lý doanh nghiệp). Chi phí tài chính được hạch toán qua Tài khoản 635.

5. Trong tháng 08/2013, doanh thu bán hàng và doanh thu hoạt động tài chính phát sinh của công ty được ghi nhận như thế nào?

Trong tháng 08/2013, tổng doanh thu bán hàng thuần được kết chuyển sang TK 911 là 626.500 nghìn đồng (phát sinh từ việc cung cấp máy tiện kim loại, dao cắt thức ăn, bộ van điện từ, nhông máy, thanh nhựa cho các đối tác như Pepsico, Tomboy, Hunter Douglas, Sơn Hà, Đen Ta). Doanh thu hoạt động tài chính phát sinh từ khoản lãi tiền gửi định kỳ do Ngân hàng ACB – CN Tân Phú báo Có là 51.404 đ và được kết chuyển toàn bộ sang TK 911 vào ngày 31/08/2013.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Đinh Thị Kim Cúc đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh theo chế độ kế toán doanh nghiệp vừa và nhỏ hiện hành. Thông qua việc phân tích thực trạng công tác hạch toán chứng từ, sổ sách kế toán năm 2013 tại Công ty TNHH Sản Xuất Thương Mại Công Nghệ Quang Trung, đề tài đã phản ánh rõ nét thực tiễn vận hành tài chính tại một doanh nghiệp gia công cơ khí. Những giải pháp đề xuất về việc chuẩn hóa quy trình luân chuyển chứng từ, phân loại chi phí quản lý và ứng dụng phần mềm kế toán chuyên nghiệp mang tính khả thi cao, góp phần hỗ trợ doanh nghiệp nâng cao hiệu quả quản trị và minh bạch hóa thông tin tài chính.