Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh. Chương 2: Thực trạng công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công Ty TNHH Sản Xuất Thương Mại Công Nghệ Quang Trung. Chương 3: Một số đề xuất nhằm hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công Ty TNHH Sản Xuất Thương Mại Công Nghệ Quang Trung. Dù đã có nhiều cố gắng song vì bản thân chưa có nhiều kinh nghiệm thực tế nên bài khoá luận chắc chắn sẽ không tránh khỏi những sai sót.
Do vậy, em rất mong nhận được những ý kiến đóng góp của Quý Thầy Cô để hoàn thiện hơn khoá luận của mình. Em xin chân thành cảm ơn! TP.Hồ Chí Minh, ngày 20 tháng 07 năm 2014 Sinh viên thực hiện Đinh Thị Kim Cúc SVTT: Đinh Thị Kim Cúc 2 Khoá luận tốt nghiệp GVHD: PGS.TS Phan Đình Nguyên CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH 1.1 Một số vấn đề chung về công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp: 1.1 Sự cần thiết của công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp: Tổ chức công tác kế toán nói chung và tổ chức công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh nói riêng có một vai trò vô cùng quan trọng không chỉ đối với mỗi doanh nghiệp mà còn đối với những đối tượng khác như: nhà đầu tư, các trung gian tài chính hay đối với các cơ quan quản lý vĩ mô nền kinh tế. Đối với mỗi doanh nghiệp: Công tác này giúp thu thập, xử lý và cung cấp thông tin cho các nhà quản trị doanh nghiệp nhìn nhận, đánh giá về hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp mình, trên cơ sở đó đưa ra những quyết định, phương hướng phát triển cũng như nâng cao hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp. Đối với các nhà đầu tư: Công tác này là cơ sở để các nhà đầu tư đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh của mỗi doanh nghiệp, từ đó đưa ra quyết định có nên đầu tư vào doanh nghiệp hay không.
Đối với các trung gian tài chính như: ngân hàng, các công ty cho thuê tài chính thì công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh là điều kiện tiên quyết để họ thẩm định, đánh giá tình hình tài chính nhằm đưa ra quyết định có nên cho vay hay không đối với doanh nghiệp đó. Đối với các cơ quan quản lý vĩ mô nền kinh tế: Nó giúp cho các nhà hoạch định chính sách của Nhà nước có thể tổng hợp, phân tích số liệu và đưa ra các thông số cần thiết giúp chính phủ có thể điều tiết nền kinh tế ở tầm vĩ mô được tốt hơn, thúc đẩy sư phát triển của toàn bộ nền kinh tế.2 Kết quả kinh doanh của doanh nghiệp: Kết quả kinh doanh của doanh nghiệp được xác định theo từng kỳ kế toán. Kỳ kế toán để xác định lợi nhuận là một tháng, một quý hoặc một năm. Kết quả kinh doanh của doanh nghiệp được hình thành từ tổng hợp kết quả kinh doanh của hoạt động sản xuất kinh doanh chính, hoạt động tài chính và hoạt động khác.
SVTT: Đinh Thị Kim Cúc 3 Khoá luận tốt nghiệp GVHD: PGS.TS Phan Đình Nguyên Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh: Là số chênh lệch giữa doanh thu thuần và trị giá vốn hàng bán (gồm cả sản phẩm, hàng hoá, bất động sản đầu tư và dịch vụ, giá thành sản xuất của sản phẩm xây lắp, chi phí liên quan đến hoạt động kinh doanh bất động sản đầu tư như: chi phí khấu hao, chi phí nâng cấp, sửa chữa,…), chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp. Kết quả hoạt động tài chính: Là số chênh lệch giữa thu nhập của hoạt động tài chính và chi phí hoạt động tài chính. Kết quả hoạt động khác: Là số chênh lệch giữa các khoản thu nhập khác, các khoản chi phí khác và chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp. Kết quả kinh doanh của doanh nghiệp là chỉ tiêu quan trọng, thông qua chỉ tiêu này sẽ biết được trong kỳ sản xuất kinh doanh đã qua doanh nghiệp lãi hay lỗ, tức là kinh doanh hiệu quả hay chưa hiệu quả.
Điều này giúp nhà quản lý đưa ra những chính sách phù hợp nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.3 Nhiệm vụ của công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp: Tổ chức ghi chép, theo dõi, phản ánh chính xác, đầy đủ, kịp thời và giám sát chặt chẽ các khoản doanh thu và các khoản giảm trừ doanh thu. Kế toán phải mở sổ chi tiết để theo dõi từng khoản doanh thu theo yêu cầu của đơn vị. Phản ánh, ghi chép đầy đủ tình hình hiện có và biến động tăng giảm về mặt lượng và mặt giá trị các loại sản phẩm, hàng hoá. Theo dõi chi tiết thanh toán với người mua, ngân sách nhà nước về các khoản thuế, phí, lệ phí của sản phẩm, hàng hoá bán ra.
Căn cứ thực tế quy trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, kế toán chi phí phải vận dụng các phương pháp kế toán (phương pháp tính giá vốn hàng xuất kho, phương pháp tính giá thành, phương pháp khấu hao) cho phù hợp. Ghi chép đầy đủ các khoản chi phí phát sinh trong quá trình sản xuất kinh doanh. Tiến hành tập hợp, phân bổ các khoản chi phí hợp lý. Xác định kết quả kinh doanh của doanh nghiệp trong từng lĩnh vực hoạt động, tùng thời kỳ.
SVTT: Đinh Thị Kim Cúc 4 Khoá luận tốt nghiệp GVHD: PGS.TS Phan Đình Nguyên Hạch toán chính xác, kịp thời kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh, cung cấp các thông tin phục vụ cho việc quyết toán, ra quyết định của nhà quản trị. Phân tích, đánh giá tình hình tiêu thụ sản phẩm, hàng hoá.2 Kế toán doanh thu, thu nhập khác: 1.1 Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ: 1.1 Khái niệm: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là toàn bộ số tiền thu được hoặc sẽ thu được từ các giao dịch và nghiệp vụ phát sinh doanh thu như: bán sản phẩm, hàng hoá, cung cấp dịch vụ cho khách hàng bao gồm cả các khoản phụ thu và phí thu thêm ngoài giá bán (nếu có). Doanh thu phát sinh từ giao dịch, sự kiện được xác định bằng giá trị hợp lý của các khoản thu được hoặc sẽ thu được sau khi trừ (-) các khoản chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán và giá trị hàng bán bị trả lại. Ở các doanh nghiệp áp dụng tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thì doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ không bao gồm thuế GTGT, còn ở các doanh nghiệp áp dụng tính thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp thì doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là trị giá thanh toán của số hàng đã bán và dịch vụ đã thực hiện.
Ngoài ra, doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ còn bao gồm các loại phụ thu. Các điều kiện để ghi nhận doanh thu: - Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu sản phẩm hoặc hàng hoá cho người mua. - Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hoá như người sở hữu hàng hoá hoặc giám sát hàng hoá. - Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn.
- Doanh nghiệp đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng. - Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng.2 Chứng từ sử dụng: Chứng từ bán hàng: Hoá đơn (hoá đơn GTGT, hoá đơn bán hàng), Phiếu xuất kho. Các chứng từ này phải được lập khi doanh nghiệp bán hàng hoặc cung cấp dịch SVTT: Đinh Thị Kim Cúc 5 Khoá luận tốt nghiệp GVHD: PGS.TS Phan Đình Nguyên vụ. Chứng từ được lập thành 03 liên, kế toán trưởng hoặc thủ trưởng ký tên và đóng dấu.
Bảng kê hàng hoá gửi đi bán phải xác định tiêu thụ kèm phiếu xuất kho hàng gửi đi bán. Chứng từ thanh toán: Phiếu thu, Giấy báo Có của ngân hàng.3 Tài khoản sử dụng: Kế toán sử dụng TK 511: “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ” để hạch toán. Kết cấu TK 511: “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ”: BÊN NỢ: Số thuế tiêu thụ đặc biệt hoặc thuế xuất khẩu phải nộp tính trên doanh thu bán hàng thực tế của sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ đã cung cấp cho khách hàng và được xác định là đã tiêu thụ trong kỳ kế toán; Số thuế GTGT phải nộp của doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp; Trị giá hàng bán bị trả lại kết chuyển vào cuối kỳ; Trị giá khoản giảm giá hàng bán kết chuyển vào cuối kỳ; Trị giá khoản chiết khấu thương mại kết chuyển vào cuối kỳ; Kết chuyển doanh thu thuần vào tài khoản 911 “Xác định kết quả kinh doanh”. BÊN CÓ: Doanh thu bán sản phẩm, hàng hoá và cung cấp dịch vụ của doanh nghiệp đã thực hiện trong kỳ kế toán.
Tài khoản 511 không có số dư cuối kỳ. TK 511 gồm 04 tài khoản cấp 2: - TK 5111 – Doanh thu bán hàng hoá: Phản ánh doanh thu và doanh thu thuần của khối lượng hàng hoá được xác định là đã bán trong một kỳ kế toán của doanh nghiệp. - TK 5112 – Doanh thu bán các thành phẩm: Phản ánh doanh thu và doanh thu thuần của khối lượng sản phẩm (Thành phẩm, Bán thành phẩm) được xác định là đã bán trong một kỳ kế toán của doanh nghiệp. SVTT: Đinh Thị Kim Cúc 6 Khoá luận tốt nghiệp GVHD: PGS.TS Phan Đình Nguyên - TK 5113 – Doanh thu cung cấp dịch vụ: Phản ánh doanh thu và doanh thu thuần của khối lượng dịch vụ đã hoàn thành, đã cung cấp cho khách hàng và xác định là đã bán trong một kỳ kế toán.
- TK 5118 – Doanh thu khác: Định kỳ dùng để phản ánh doanh thu từ chi phí quản lý đối với cơ chế phù hợp và các khoản doanh thu khác không thuộc doanh thu bán sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ.4 Sơ đồ hạch toán: TK.3333 Doanh thu bán hàng thu ngay Thuế GTGT, tiêu thụ đặc biệt, thuế XNK (PP trực tiếp) TK.131 Thuế bán hàng phải thu TK.521 Kết chuyển các khoản làm giảm doanh thu Doanh thu bán hàng phải thu TK.911 Kết chuyển doanh thu thuần Sơ đồ 1.1 - Hạch toán doanh thu bán hàng 1.2 Kế toán doanh thu hoạt động tài chính: 1.