Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong nền kinh tế thị trường, các quan hệ thương mại và mua bán chịu phát sinh liên tục nhằm đáp ứng yêu cầu cạnh tranh, mở rộng thị trường và duy trì quan hệ bạn hàng. Việc sử dụng chính sách bán chịu giúp doanh nghiệp thu hút khách hàng nhưng đồng thời đặt ra thách thức lớn trong công tác quản lý thu hồi nợ, tránh nguy cơ bị chiếm dụng vốn hoặc phát sinh nợ xấu. Ngược lại, việc khai thác các khoản nợ phải trả từ người bán và các tổ chức tín dụng cũng là công cụ đòn bẩy tài chính quan trọng để mở rộng quy mô kinh doanh. Do đó, tổ chức kế toán công nợ và phân tích khả năng thanh toán đóng vai trò cốt lõi nhằm phản ánh thực trạng tài chính, hỗ trợ nhà quản trị đưa ra các quyết định điều hành phù hợp.
Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ Tổng hợp Tiến Minh (TIMICO., LTD) là doanh nghiệp hoạt động đa ngành nghề tại thị trường Hà Tĩnh và các tỉnh lân cận (cung cấp vật liệu tôn thép, cơ khí, văn phòng phẩm, in ấn, sản xuất nước uống đóng chai). Đặc thù khách hàng thường xuyên của công ty bao gồm nhiều đơn vị hành chính sự nghiệp, trường học, cơ quan nhà nước với phương thức thanh toán định kỳ theo quý, năm học hoặc cuối năm ngân sách. Xuất phát từ thực tế đó, tác giả Nguyễn Thị Lan Hương đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp nhằm đánh giá thực trạng công tác hạch toán nợ phải thu, nợ phải trả và phân tích các chỉ tiêu thanh toán tại đơn vị.
Mục tiêu nghiên cứu của đề tài được xác định cụ thể:
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận chung về kế toán nợ phải thu khách hàng, nợ phải trả người bán và hệ thống chỉ tiêu phân tích tình hình công nợ, khả năng thanh toán trong doanh nghiệp.
- Khảo sát, thu thập và phản ánh thực trạng tổ chức hạch toán kế toán công nợ phải thu, phải trả và tính toán các chỉ tiêu tài chính phản ánh khả năng thanh toán tại Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ Tổng hợp Tiến Minh.
- Phân tích, so sánh, đối chiếu giữa lý luận và thực tiễn để chỉ ra các ưu điểm, hạn chế trong phần hành kế toán công nợ tại công ty.
- Đề xuất một số giải pháp cụ thể nhằm hoàn thiện công tác kế toán công nợ và nâng cao năng lực thanh toán cho doanh nghiệp.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Nội dung, phương pháp, đặc điểm quy trình kế toán khoản phải thu khách hàng (TK 131), khoản phải trả người bán (TK 331) và hệ thống chỉ tiêu phân tích công nợ, khả năng thanh toán.
- Phạm vi không gian: Phòng Kế toán - Tài chính của Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ Tổng hợp Tiến Minh.
- Phạm vi thời gian: Số liệu tài chính tổng quát giai đoạn 3 năm 2015 – 2017; các nghiệp vụ kinh tế và chứng từ chi tiết về công nợ phải thu, phải trả thu thập trong quý 4 năm 2017.
- Phạm vi nội dung: Thực trạng hạch toán nợ phải thu khách hàng, nợ phải trả nhà cung cấp và đánh giá các tỷ số tài chính về khả năng thanh toán của doanh nghiệp.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khung lý thuyết của đề tài được xây dựng trên nền tảng các quy định pháp lý kế toán hiện hành và tài liệu học thuật chuyên ngành:
- Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật: Chuẩn mực kế toán Việt Nam (VAS 01 - Chuẩn mực chung về ghi nhận nợ phải trả và tài sản), Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp.
- Giáo trình và tài liệu tham khảo: Giáo trình Kế toán tài chính doanh nghiệp (Võ Văn Nhị, 2008; Ngô Thế Chi, 2008) và tài liệu Phân tích báo cáo tài chính.
- Tài khoản kế toán chủ yếu: Tài khoản 131 (Phải thu của khách hàng) và Tài khoản 331 (Phải trả cho người bán), cùng các tài khoản liên quan như TK 111, TK 112, TK 152, TK 156, TK 511, TK 3331, TK 413, TK 635, TK 515.
- Hệ thống chỉ tiêu phân tích tài chính sử dụng:
- Tỷ lệ các khoản phải thu so với các khoản phải trả: $\frac{\text{Tổng các khoản phải thu}}{\text{Tổng các khoản phải trả}} \times 100$
- Hệ số vòng quay các khoản phải thu: $\frac{\text{Doanh thu thuần}}{\text{Khoản phải thu bình quân}}$
- Kỳ thu tiền bình quân: $\frac{360}{\text{Hệ số vòng quay các khoản phải thu}}$
- Hệ số nợ: $\frac{\text{Nợ phải trả}}{\text{Tổng tài sản}} \times 100%$
- Hệ số khả năng thanh toán hiện hành: $\frac{\text{Tài sản ngắn hạn}}{\text{Nợ ngắn hạn}}$
- Hệ số khả năng thanh toán nhanh: $\frac{\text{Tài sản ngắn hạn} - \text{Hàng tồn kho}}{\text{Nợ ngắn hạn}}$
- Hệ số khả năng thanh toán ngay (thanh toán tức thời): $\frac{\text{Tiền và các khoản tương đương tiền}}{\text{Nợ ngắn hạn}}$
Phương pháp nghiên cứu được triển khai:
- Phương pháp quan sát và phỏng vấn: Tiếp cận trực tiếp phòng kế toán công ty để quan sát quy trình luân chuyển chứng từ, lập hóa đơn, mở sổ chi tiết và phỏng vấn nhân viên kế toán.
- Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Thu thập, hệ thống hóa lý thuyết về kế toán công nợ và phân tích báo cáo tài chính từ sách giáo trình, thông tư của Bộ Tài chính.
- Phương pháp so sánh, tổng hợp và phân tích: Đánh giá số liệu tài chính qua 3 năm (2015 – 2017), phân tích biến động theo chuỗi thời gian, tính toán tỷ số tài chính để nhận định xu hướng.
- Phương pháp kế toán: Vận dụng phương pháp chứng từ kế toán, phương pháp tài khoản kế toán, phương pháp ghi kép (đối ứng tài khoản) và phương pháp tổng hợp - cân đối kế toán để kiểm tra việc hạch toán nghiệp vụ.
Nguồn dữ liệu: Báo cáo tài chính (Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ, Thuyết minh BCTC), sổ Nhật ký chung, sổ Cái, sổ chi tiết công nợ TK 131, TK 331, hóa đơn GTGT, phiếu thu, phiếu chi, giấy báo nợ, giấy báo có và biên bản đối chiếu công nợ của công ty trong giai đoạn 2015 – 2017.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lý luận về công tác kế toán công nợ trong doanh nghiệp
Chương 1 hệ thống hóa toàn bộ lý thuyết về công nợ và kế toán công nợ trong doanh nghiệp thương mại - dịch vụ:
- Định nghĩa và phân loại: Công nợ bao gồm các khoản phải thu (tài sản bị khách hàng chiếm dụng tạm thời) và các khoản phải trả (nghĩa vụ hiện tại phát sinh từ các giao dịch trong quá khứ). Cả hai nhóm được phân định theo thời hạn: ngắn hạn ($\le 12$ tháng hoặc trong một chu kỳ kinh doanh bình thường) và dài hạn ($> 12$ tháng).
- Chức năng và nhiệm vụ kế toán: Theo dõi, ghi chép kịp thời, chính xác từng đối tượng nợ, từng hóa đơn, hợp đồng; định kỳ đối chiếu, đôn đốc thu hồi nợ và kiểm soát nghĩa vụ thanh toán nhằm lành mạnh hóa tài chính doanh nghiệp.
- Nguyên tắc hạch toán TK 131 và TK 331 theo Thông tư 200/2014/TT-BTC: Hạch toán chi tiết cho từng đối tượng; không bù trừ số dư bên Nợ và bên Có của các đối tượng khác nhau khi lập Bảng cân đối kế toán; theo dõi gốc ngoại tệ và xử lý chênh lệch tỷ giá theo tỷ giá giao dịch thực tế hoặc tỷ giá ghi sổ đích danh.
- Quy trình hạch toán và hệ thống sơ đồ kế toán: Mô tả chi tiết sơ đồ hạch toán nợ phải thu (bán hàng chưa thu tiền, chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại, thu tiền mặt/chuyển khoản, bù trừ công nợ) và sơ đồ hạch toán nợ phải trả người bán (mua hàng nhập kho, ứng trước tiền hàng, nhận chiết khấu, trả nợ người bán).
- Phương pháp phân tích tình hình công nợ và khả năng thanh toán: Trình bày ý nghĩa và công thức tính các chỉ tiêu tỷ lệ thu/trả, vòng quay khoản phải thu, kỳ thu tiền bình quân, hệ số nợ, hệ số thanh toán hiện hành, thanh toán nhanh và thanh toán ngay.
Chương 2: Thực trạng kế toán công nợ tại Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ Tổng hợp Tiến Minh
Chương 2 trình bày tổng quan về đơn vị thực tập, phân tích thực trạng lao động, tài sản, nguồn vốn, kết quả kinh doanh và đi sâu vào quy trình kế toán công nợ cùng các chỉ số tài chính.
Tổng quan doanh nghiệp:
Công ty TNHH TM&DV Tổng hợp Tiến Minh (TIMICO., LTD) thành lập ngày 15/03/2007, trụ sở tại thị xã Kỳ Anh, tỉnh Hà Tĩnh, vốn điều lệ 5.000.000.000 đồng, do ông Nguyễn Xuân Biên làm Giám đốc. Công ty quản lý 5 cơ sở sản xuất kinh doanh phục vụ các dịch vụ photo, in ấn, thiết bị văn phòng, cơ khí nhôm kính, tôn thép xây dựng và sản xuất nước uống đóng chai Timico.
Thực trạng lao động qua 3 năm (2015 – 2017):
| Chỉ tiêu |
Năm 2015 (Người) |
Tỷ trọng (%) |
Năm 2016 (Người) |
Tỷ trọng (%) |
Năm 2017 (Người) |
Tỷ trọng (%) |
So sánh 2016/2015 (+/- %) |
So sánh 2017/2016 (+/- %) |
| Tổng số lao động |
405 |
100,00 |
465 |
100,00 |
469 |
100,00 |
+14,81 |
+0,86 |
| 1. Theo giới tính |
|
|
|
|
|
|
|
|
| - Nam |
240 |
59,26 |
298 |
64,09 |
301 |
64,18 |
+24,17 |
+1,01 |
| - Nữ |
165 |
40,74 |
167 |
35,91 |
168 |
35,82 |
+1,21 |
+0,60 |
| 2. Theo tính chất CV |
|
|
|
|
|
|
|
|
| - Trực tiếp |
359 |
88,64 |
418 |
89,89 |
431 |
91,90 |
+16,43 |
+3,11 |
| - Gián tiếp |
46 |
11,36 |
47 |
10,11 |
38 |
8,10 |
+2,17 |
-19,15 |
| 3. Theo trình độ |
|
|
|
|
|
|
|
|
| - Trên đại học |
1 |
0,25 |
1 |
0,22 |
1 |
0,21 |
0,00 |
0,00 |
| - Đại học, cao đẳng |
56 |
13,83 |
62 |
13,33 |
55 |
11,73 |
+10,71 |
-11,29 |
| - Trung cấp |
104 |
25,68 |
124 |
26,67 |
127 |
27,08 |
+19,23 |
+2,42 |
| - Lao động phổ thông |
244 |
60,25 |
278 |
59,78 |
286 |
60,98 |
+13,93 |
+2,88 |
Tình hình tài sản, nguồn vốn và kết quả kinh doanh:
- Tài sản và nguồn vốn: Tổng tài sản năm 2015 đạt 12.410.534 ngàn đồng, năm 2016 tăng lên 19.266.000 ngàn đồng (tăng 55,24%), sang năm 2017 giảm nhẹ còn khoảng 18.000.000 ngàn đồng. Nợ phải trả giảm dần từ 6.954.502 ngàn đồng (2015) xuống 5.244.000 ngàn đồng (2016) và tiếp tục giảm trong năm 2017. Vốn chủ sở hữu tăng từ 5.456.033 ngàn đồng (2015) lên hơn 14.522.000 ngàn đồng (2016) do bổ sung vốn kinh doanh.
- Kết quả hoạt động kinh doanh (2015 – 2017):
| Chỉ tiêu (ĐVT: Ngàn đồng) |
Năm 2015 |
Năm 2016 |
Năm 2017 |
Chênh lệch 2016/2015 (%) |
Chênh lệch 2017/2016 (%) |
| 1. Doanh thu bán hàng và CCDV |
27.912.242 |
29.069.381 |
28.277.305 |
+4,15 |
-2,72 |
| 2. Doanh thu thuần |
27.912.242 |
29.069.381 |
28.277.305 |
+4,15 |
-2,72 |
| 3. Giá vốn hàng bán |
24.021.838 |
25.804.472 |
25.100.311 |
+7,42 |
-2,73 |
| 4. Lợi nhuận gộp |
3.890.404 |
3.264.909 |
3.176.994 |
-16,08 |
-2,69 |
| 5. Chi phí tài chính |
397.682 |
48.515 |
31.057 |
-87,80 |
-35,98 |
| 6. Chi phí bán hàng |
1.190.109 |
1.146.609 |
1.236.620 |
-3,65 |
+7,85 |
| 7. Chi phí quản lý doanh nghiệp |
2.058.424 |
1.852.739 |
1.868.811 |
-10,00 |
+0,87 |
| 8. Lợi nhuận thuần từ HĐKD |
245.327 |
218.333 |
41.104 |
-11,00 |
-81,17 |
| 9. Lợi nhuận khác |
-160.847 |
-77.706 |
0 |
-51,69 |
-100,00 |
| 10. Tổng lợi nhuận trước thuế |
84.480 |
140.627 |
41.104 |
+66,46 |
-70,77 |
| 11. Thuế TNDN |
38.401 |
41.639 |
35.155 |
+8,43 |
-15,57 |
| 12. Lợi nhuận sau thuế TNDN |
46.079 |
98.988 |
5.849 |
+114,82 |
-94,09 |
Thực trạng tổ chức hạch toán công nợ:
- Chế độ kế toán: Công ty áp dụng chế độ kế toán theo Thông tư 200/2014/TT-BTC, kỳ kế toán theo năm dương lịch (01/01 - 31/12), đơn vị tiền tệ VND, phương pháp khấu trừ thuế GTGT, hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên và tính giá xuất kho theo bình quân cuối kỳ.
- Hình thức sổ kế toán: Kế toán máy trên nền hình thức Nhật ký chung, sử dụng phần mềm kế toán (phần mềm FAST, đồng thời có khai báo danh mục khách hàng trên phần mềm MISA).
- Kế toán nợ phải thu (TK 131): Quản lý chi tiết theo mã khách hàng (ví dụ:
CD cho Siêu thị Vincom, CDKKT cho Công đoàn các Khu kinh tế tỉnh Hà Tĩnh). Chứng từ sử dụng gồm: Hóa đơn GTGT, Phiếu xuất kho, Phiếu thu tiền mặt, Giấy báo có, Giấy đề nghị thanh toán, Thông báo công nợ.
- Kế toán nợ phải trả (TK 331): Quản lý theo từng nhà cung cấp vật tư, hàng hóa. Chứng từ gồm: Hóa đơn GTGT đầu vào, Phiếu nhập kho, Phiếu chi, Ủy nhiệm chi, Giấy báo nợ, Biên bản đối chiếu xác nhận nợ.
- Phân tích công nợ và khả năng thanh toán: Khóa luận tính toán các chỉ tiêu về tỷ lệ các khoản phải thu/phải trả, vòng quay và kỳ thu tiền bình quân, vòng quay khoản phải trả, hệ số nợ, hệ số tài trợ, hệ số khả năng thanh toán hiện hành, thanh toán nhanh và thanh toán ngay qua 3 năm 2015 – 2017.
Chương 3: Một số ưu, nhược điểm và giải pháp hoàn thiện công tác kế toán công nợ tại Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ Tổng hợp Tiến Minh
Chương 3 tổng kết các đánh giá thực tế và đề xuất khuyến nghị:
- Ưu điểm: Bộ máy kế toán được tổ chức gọn nhẹ; phân công công việc rõ ràng giữa kế toán trưởng, kế toán thuế, kế toán công nợ và thủ quỹ; việc ứng dụng phần mềm kế toán giúp lưu trữ và kết xuất số liệu nhanh chóng; hệ thống chứng từ tuân thủ các quy định cơ bản của Bộ Tài chính.
- Nhược điểm: Việc theo dõi công nợ đối với các cơ quan hành chính sự nghiệp còn bị động do phụ thuộc vào chu kỳ thanh toán của khách hàng; một số khoản nợ đọng kéo dài chưa có biện pháp trích lập dự phòng phải thu khó đòi chặt chẽ; việc phân loại tuổi nợ chưa được tự động hóa triệt để trên phần mềm; quy trình đối chiếu và gửi biên bản xác nhận công nợ định kỳ chưa thực sự đồng bộ giữa các cơ sở kinh doanh.
- Giải pháp đề xuất:
- Tăng cường đôn đốc và quy định thời hạn thanh toán cụ thể trong hợp đồng đối với các đơn vị hành chính sự nghiệp, trường học.
- Hoàn thiện quy trình trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi theo đúng quy định của Thông tư 200/2014/TT-BTC.
- Tối ưu hóa chức năng theo dõi công nợ chi tiết và phân tích tuổi nợ trên phần mềm kế toán.
- Thắt chặt quy trình kiểm soát chứng từ và định kỳ đối chiếu công nợ giữa kế toán công nợ với các cơ sở chi nhánh.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đã tổng hợp và công bố các kết quả thực nghiệm cụ thể:
- Phản ánh trung thực biến động tài chính của Công ty Tiến Minh giai đoạn 2015 – 2017: Doanh thu thuần duy trì quanh mức 27,9 – 29,0 tỷ đồng; lợi nhuận sau thuế năm 2016 tăng vọt lên 98.988 ngàn đồng (+114,82% so với 2015) nhờ cắt giảm chi phí tài chính (giảm 87,80%) và chi phí quản lý, nhưng sang năm 2017 giảm mạnh xuống còn 5.849 ngàn đồng (-94,09%) do biến động của các khoản chi phí hoạt động và thu nhập khác.
- Ghi nhận xu hướng lành mạnh hóa nguồn vốn: Nợ phải trả giảm liên tục qua các năm, vốn chủ sở hữu tăng từ 5,45 tỷ đồng lên hơn 14,52 tỷ đồng vào năm 2016, giúp nâng cao tính tự chủ tài chính của công ty.
- Hệ thống hóa chi tiết quy trình luân chuyển chứng từ và hạch toán kế toán công nợ: Phản ánh đầy đủ việc sử dụng tài khoản 131, 331, mã hóa đối tượng khách hàng (
CD, CDKKT), sử dụng các mẫu biểu chứng từ (Hóa đơn GTGT, Phiếu xuất kho, Phiếu thu, Thông báo công nợ, Giấy đề nghị thanh toán).
- Đóng góp về mặt quản lý: Khóa luận chỉ ra được tính đặc thù trong công tác thu hồi nợ của doanh nghiệp thương mại dịch vụ tại địa bàn miền Trung khi đối tượng khách hàng phần lớn là đơn vị hành chính sự nghiệp, từ đó đề xuất các giải pháp quản trị công nợ sát với điều kiện thực tế của doanh nghiệp vừa và nhỏ.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận tồn tại một số giới hạn xuất phát từ phạm vi nghiên cứu thực tế:
- Phạm vi dữ liệu chi tiết: Nghiên cứu chỉ tập trung khai thác sâu các chứng từ nghiệp vụ công nợ phát sinh trong quý 4 năm 2017, chưa bao quát được biến động chi tiết của tất cả các quý trong năm tài chính.
- Giới hạn phân tích: Đề tài tập trung vào phần hành nợ phải thu khách hàng và nợ phải trả người bán tại một doanh nghiệp thương mại - dịch vụ cụ thể, chưa mở rộng so sánh với các doanh nghiệp cùng ngành trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh.
- Hướng nghiên cứu tiếp theo: Mở rộng nghiên cứu quy trình kiểm soát rủi ro tín dụng thương mại, xây dựng mô hình xếp hạng tín dụng nội bộ cho khách hàng doanh nghiệp và hoàn thiện chính sách chiết khấu thanh toán nhằm tối ưu hóa dòng tiền.
Giá trị tham khảo
Tài liệu này có giá trị tham khảo cụ thể đối với:
- Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán, Tài chính doanh nghiệp: Cung cấp bài mẫu chi tiết về phương pháp làm khóa luận tốt nghiệp khảo sát thực tế tại doanh nghiệp, cách trình bày hệ thống bảng biểu so sánh lao động, tài sản, nguồn vốn, kết quả kinh doanh và hệ thống sơ đồ hạch toán theo Thông tư 200/2014/TT-BTC.
- Kế toán viên và nhà quản lý tại các doanh nghiệp thương mại - dịch vụ vừa và nhỏ: Tham khảo quy trình tổ chức bộ máy kế toán, mã hóa khách hàng, quy trình lập chứng từ công nợ và phương pháp tính toán các chỉ số thanh toán phục vụ quản trị nội bộ.
Câu hỏi thường gặp
1. Công ty TNHH TM&DV Tổng hợp Tiến Minh áp dụng chế độ kế toán và hình thức ghi sổ nào?
Công ty áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính, kỳ kế toán theo năm dương lịch (01/01 - 31/12), tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên và ghi sổ kế toán máy trên nền hình thức Nhật ký chung (sử dụng phần mềm kế toán).
2. Lợi nhuận sau thuế của công ty biến động như thế nào qua 3 năm 2015 – 2017 và nguyên nhân do đâu?
Lợi nhuận sau thuế năm 2015 đạt 46.079 ngàn đồng; năm 2016 tăng lên 98.988 ngàn đồng (tăng 114,82%) chủ yếu do chi phí tài chính giảm mạnh 87,80% và chi phí quản lý doanh nghiệp giảm 10,00%; sang năm 2017 lợi nhuận sau thuế giảm xuống 5.849 ngàn đồng (giảm 94,09%) do chi phí bán hàng tăng và lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh suy giảm.
3. Khách hàng thường xuyên của Công ty Tiến Minh có đặc thù gì ảnh hưởng đến công tác kế toán nợ phải thu?
Khách hàng thường xuyên của công ty phần lớn là các đơn vị hành chính sự nghiệp, trường học và ủy ban nhân dân. Đặc thù của các đơn vị này là thanh toán nợ theo kỳ (trường học thanh toán vào cuối năm học hoặc cuối năm tài chính; ủy ban thanh toán theo quý hoặc tháng), dẫn đến việc thu hồi nợ của công ty mang tính chu kỳ và phụ thuộc vào thời điểm quyết toán ngân sách của khách hàng.
4. Cơ cấu lao động của công ty giai đoạn 2015 – 2017 có sự chuyển dịch ra sao?
Tổng số lao động tăng từ 405 người (2015) lên 465 người (2016) và 469 người (2017). Trong đó, lao động nam luôn chiếm tỷ trọng lớn (từ 59,26% đến 64,18%) do đặc thù ngành kinh doanh sắt thép, cơ khí; lao động trực tiếp chiếm trên 88% - 91%; lao động có trình độ trung cấp và phổ thông chiếm trên 85% tổng số nhân sự.
5. Việc mã hóa đối tượng khách hàng trên phần mềm kế toán tại công ty được thực hiện như thế nào?
Để theo dõi chi tiết từng đối tượng trên TK 131, kế toán thực hiện mã hóa tên khách hàng vào phần mềm (ví dụ: mã CD đại diện cho Siêu thị Vincom, mã CDKKT đại diện cho Công đoàn các Khu kinh tế tỉnh Hà Tĩnh) cùng các thông tin bắt buộc gồm tên đơn vị, địa chỉ và mã số thuế.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Lan Hương đã phản ánh chi tiết thực trạng tổ chức kế toán nợ phải thu, nợ phải trả và phân tích các chỉ tiêu khả năng thanh toán tại Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ Tổng hợp Tiến Minh trong giai đoạn 2015 – 2017. Bằng việc kết hợp các phương pháp hạch toán kế toán và phân tích báo cáo tài chính, công trình đã làm rõ đặc điểm quản lý công nợ đối với nhóm khách hàng hành chính sự nghiệp, sự chuyển dịch cơ cấu vốn và biến động kết quả kinh doanh của doanh nghiệp. Các nhận định về ưu, nhược điểm cùng giải pháp hoàn thiện được đề xuất bám sát thực tiễn hoạt động và quy định hiện hành của Thông tư 200/2014/TT-BTC, mang lại giá trị tham khảo thiết thực cho công tác kế toán tại các doanh nghiệp thương mại dịch vụ vừa và nhỏ.