Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường, phương thức "mua bán chịu" là một cấu phần tất yếu trong chính sách quản lý tài chính của doanh nghiệp nhằm thúc đẩy lưu thông hàng hóa và mở rộng quan hệ đối tác. Thuật ngữ "công nợ" bao quát toàn bộ các nghĩa vụ phát sinh liên quan đến các khoản phải thu và các khoản phải trả xuyên suốt quá trình vận hành kinh doanh. Việc thiếu hụt các chính sách quản trị, kiểm soát và thu hồi nợ hợp lý có thể đẩy tổ chức vào tình trạng mất cân đối dòng tiền nghiêm trọng, thậm chí dẫn đến nguy cơ phá sản. Tác giả đã dẫn chứng thực tế về mức độ nguy hại của việc mất kiểm soát nghĩa vụ nợ, tiêu biểu như trường hợp quốc gia Sri Lanka tuyên bố vỡ nợ 51 tỷ USD nợ nước ngoài vào ngày 12/4/2022.

Bối cảnh suy thoái kinh tế và những tác động kéo dài của dịch bệnh trong các năm gần đây đã làm bộc lộ nhiều điểm yếu trong công tác quản trị tài chính tại các doanh nghiệp. Những đơn vị có cơ cấu nguồn vốn mất cân đối, phụ thuộc quá lớn vào nợ vay bên ngoài thường rơi vào thế bị động trước sức ép của chủ nợ, trực tiếp làm suy giảm khả năng thanh toán. Ngược lại, việc tổ chức tốt công tác kế toán công nợ và chủ động theo dõi các chỉ tiêu thanh toán giúp doanh nghiệp kiểm soát nợ quá hạn, xử lý nợ xấu, đồng thời bảo đảm tính tự chủ tài chính. Tại Công ty Scavi Huế – một doanh nghiệp gia công may mặc quy mô lớn, kế toán công nợ là phần hành trọng yếu đòi hỏi quy trình luân chuyển chứng từ và hạch toán phải được hoàn thiện liên tục để đáp ứng yêu cầu phục hồi và phát triển kinh doanh.

Khóa luận tập trung giải quyết 02 câu hỏi nghiên cứu:

  1. Thực trạng kế toán công nợ và khả năng thanh toán tại Công ty Scavi Huế như thế nào?
  2. Để hoàn thiện công tác kế toán công nợ và khả năng thanh toán tại Công ty Scavi Huế hiện nay cần những giải pháp nào?

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài gồm 03 nội dung cụ thể:

  • Thứ nhất: Hệ thống hóa cơ sở lý luận về kế toán công nợ và phân tích khả năng thanh toán trong doanh nghiệp.
  • Thứ hai: Tìm hiểu thực trạng kế toán công nợ và phân tích khả năng thanh toán tại Công ty Scavi Huế.
  • Thứ ba: Đánh giá thực trạng kế toán công nợ và khả năng thanh toán tại công ty, từ đó đưa ra các giải pháp hoàn thiện công tác kế toán công nợ và nâng cao khả năng thanh toán.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán công nợ và phân tích khả năng thanh toán tại Công ty Scavi Huế.
  • Phạm vi không gian: Công ty Scavi Huế (Khu công nghiệp Phong Điền, Thị trấn Phong Điền, Huyện Phong Điền, Tỉnh Thừa Thiên Huế).
  • Phạm vi thời gian: Số liệu phân tích về nguồn lực, kết quả hoạt động kinh doanh và khả năng thanh toán được thu thập trong giai đoạn 2020 – 2022. Các ví dụ minh họa chứng từ, sổ sách kế toán được trích xuất từ tài liệu năm 2022.
  • Phạm vi nội dung: Đề tài tập trung vào các phần hành công nợ chiếm tỷ trọng lớn tại đơn vị, bao gồm: Phải thu khách hàng (TK 131), Phải thu nội bộ (TK 136), Phải trả người bán (TK 331), Vay và nợ thuê tài chính (TK 341).

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận thiết lập nền tảng nghiên cứu dựa trên hệ thống Chuẩn mực Kế toán Việt Nam (VAS) và các văn bản quy phạm pháp luật hiện hành của Bộ Tài chính:

  • Thông tư 200/2014/TT-BTC: Áp dụng Điều 17 và Điều 18 quy định nguyên tắc kế toán các khoản phải thu và Tài khoản 131; Điều 20 quy định kế toán Tài khoản 136 (gồm 1361, 1362, 1363, 1368); Điều 50 quy định nguyên tắc kế toán nợ phải trả và Tài khoản 331; Điều 58 quy định kế toán Tài khoản 341 (gồm 3411 - Các khoản đi vay và 3412 - Nợ thuê tài chính).
  • Chuẩn mực Kế toán số 01 (VAS 01 - Chuẩn mực chung): Vận dụng 03 nguyên tắc cốt lõi: Cơ sở dồn tích (ghi nhận nghiệp vụ nợ tại thời điểm phát sinh giao dịch, không phụ thuộc vào dòng tiền thực thu/thực chi), Nguyên tắc thận trọng (không đánh giá cao hơn giá trị tài sản/khoản thu nhập, không đánh giá thấp hơn giá trị khoản nợ phải trả và chi phí; lập dự phòng đúng quy định), và Nguyên tắc trọng yếu (phân loại và trình bày tách bạch các khoản mục công nợ ngắn hạn/dài hạn trên Báo cáo tài chính).
  • Chuẩn mực Kế toán số 10 (VAS 10 - Ảnh hưởng của việc thay đổi tỷ giá hối đoái): Quy định ghi nhận ban đầu các giao dịch ngoại tệ (nợ phải thu áp dụng tỷ giá mua, nợ phải trả áp dụng tỷ giá bán của ngân hàng thương mại chỉ định) và đánh giá lại số dư các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ tại thời điểm lập Báo cáo tài chính theo tỷ giá giao dịch thực tế.
  • Chuẩn mực Kế toán số 18 (VAS 18 - Các khoản dự phòng, tài sản và nợ tiềm tàng): Làm căn cứ xác định các điều kiện trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi và dự phòng nợ phải trả.
  • Hệ thống chỉ tiêu phân tích khả năng thanh toán:
    • Hệ số nợ = $\frac{\text{Tổng nợ phải trả}}{\text{Tổng tài sản}}$
    • Hệ số tự tài trợ = $\frac{\text{Vốn chủ sở hữu}}{\text{Tổng tài sản}}$
    • Hệ số khả năng thanh toán hiện hành (ngắn hạn) ($H_1$) = $\frac{\text{Tổng giá trị tài sản ngắn hạn}}{\text{Tổng nợ ngắn hạn}}$
    • Hệ số khả năng thanh toán nhanh ($H_2$) = $\frac{\text{Tổng giá trị tài sản ngắn hạn} - \text{Hàng tồn kho}}{\text{Tổng nợ ngắn hạn}}$
    • Hệ số khả năng thanh toán tức thời ($H_3$) = $\frac{\text{Tiền và các khoản tương đương tiền}}{\text{Tổng nợ ngắn hạn}}$
    • Hệ số khả năng thanh toán lãi vay = $\frac{\text{Lợi nhuận trước thuế và lãi vay (EBIT)}}{\text{Lãi vay phải trả trong kỳ}}$

Phương pháp nghiên cứu được triển khai bao gồm:

  • Phương pháp thu thập số liệu:
    • Nghiên cứu tài liệu: Tổng hợp giáo trình, văn bản pháp quy, chuẩn mực VAS nhằm chuẩn hóa khung lý luận.
    • Phương pháp quan sát: Khảo sát trực tiếp quy trình luân chuyển chứng từ và thao tác hạch toán tại Phòng Kế toán Công ty Scavi Huế.
    • Thu thập dữ liệu kế toán: Thu thập số liệu nhân sự từ Phòng Hành chính, số liệu tài sản và kết quả kinh doanh từ Báo cáo tài chính 2020 – 2022, hồ sơ chứng từ gốc (hóa đơn thương mại, hóa đơn GTGT điện tử, phiếu nhập kho, biên bản giao nhận, Checking Report) và sổ kế toán (Sổ Nhật ký chung, Sổ chi tiết TK 331, Sổ cái TK 341).
    • Phương pháp phỏng vấn: Phỏng vấn chuyên sâu kế toán viên phụ trách công nợ về quy trình theo dõi, đối chiếu và thời gian thực hiện phần hành.
  • Phương pháp xử lý số liệu: Sử dụng phương pháp so sánh (đánh giá biến động tăng/giảm qua các năm), phương pháp đối chiếu (kiểm tra tính khớp đúng giữa chứng từ gốc và sổ sách kế toán), phương pháp tổng hợp phân tích tài chính (tính toán 6 chỉ số công nợ và thanh toán).

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán công nợ và phân tích khả năng thanh toán trong doanh nghiệp

Chương này hệ thống hóa các khái niệm, yêu cầu quản lý và phương pháp hạch toán kế toán công nợ theo quy định của pháp luật Việt Nam. Tác giả làm rõ nội dung kinh tế của công nợ phải thu (TK 131, TK 136) và công nợ phải trả (TK 331, TK 341). Các yêu cầu quản lý được phân định rõ: quản lý tổng công nợ, quản lý theo từng loại công nợ, quản lý theo thời hạn (nhóm nợ trong hạn, quá hạn, khó đòi), quản lý theo từng đối tượng thanh toán và theo từng nghiệp vụ kinh tế phát sinh gắn với chứng từ gốc.

Chương 1 cũng trình bày chi tiết các nguyên tắc chi phối từ VAS 01, VAS 10 và VAS 18, đồng thời mô hình hóa quy trình luân chuyển tài khoản qua 04 sơ đồ hạch toán:

  • Sơ đồ 1.1: Sơ đồ hạch toán kế toán phải thu khách hàng (TK 131).
  • Sơ đồ 1.2: Sơ đồ kế toán phải thu nội bộ khác (TK 136).
  • Sơ đồ 1.3: Sơ đồ hạch toán kế toán các khoản phải trả người bán (TK 331).
  • Sơ đồ 1.4: Sơ đồ kế toán khoản vay và nợ thuê tài chính (TK 341). Phần cuối chương xác lập công thức và ý nghĩa kinh tế của 06 chỉ tiêu phân tích khả năng thanh toán và mức độ tự chủ tài chính của doanh nghiệp.

Chương 2: Thực trạng kế toán công nợ và phân tích khả năng thanh toán tại Công ty Scavi Huế

Chương 2 trình bày tổng quan về Công ty Scavi Huế (thành lập tại KCN Phong Điền, Thừa Thiên Huế, trực thuộc Tập đoàn Financiere B’lao của Pháp). Doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực kỹ nghệ trang phục lingerie với các chuỗi giá trị: Design, Material sourcing & purchasing, Full technical services, Manufacturing, Logistic; sản phẩm chủ yếu gồm Intimates, Underwear, Nightwear, Homewear, Sportswear, Activewear, Kidswear, Protective wear. Đơn vị đạt các chứng nhận quốc tế như WRAP (Worldwide Responsible Accredited Production) và RCS BLENDED (chứng nhận sản phẩm chứa 5-95% hàm lượng tái chế). Quy mô nhân sự tính đến năm 2023 đạt hơn 7.200 thành viên; năm 2022 công ty mở rộng thêm 02 nhà máy tại KCN Quảng Vinh (Quảng Điền) và huyện Hải Lăng (Quảng Trị) với quy mô hơn 5.000 thành viên.

Về tổ chức hạch toán thực tế, chương này phân tích quy trình kế toán các khoản phải thu, phải trả và vay nợ tại đơn vị:

  • Trình bày hệ thống chứng từ thực tế phát sinh trong năm 2022 như: Hóa đơn thương mại số 73225678, Hóa đơn thương mại số 322373, Hóa đơn thương mại số FS220089-2; Hóa đơn GTGT điện tử số 00009078, số 84; Phiếu nhập kho số RM0222110720, RM0122070786; Biên bản kiểm tra Checking Report số D11-F220089-2D.
  • Minh họa việc ghi nhận và đối chiếu trên Sổ Nhật ký chung và các sổ chi tiết tài khoản: Sổ chi tiết TK 331110, Sổ chi tiết TK 331210.
  • Đánh giá thực trạng quy mô nguồn vốn, tài sản qua Bảng 2.1 (Lao động), Bảng 2.2 (Tài sản và nguồn vốn), Bảng 2.3 (Kết quả kinh doanh), Bảng 2.4 (Thực trạng tình hình công nợ) và Bảng 2.5 (Phân tích khả năng thanh toán qua 3 năm 2020 – 2022).

Chương 3: Hoàn thiện kế toán công nợ tại Công ty Scavi Huế

Trên cơ sở phân tích thực trạng tại Chương 2, chương này đưa ra các đánh giá tổng thể về ưu điểm và hạn chế trong công tác tổ chức kế toán công nợ và quản trị dòng tiền tại Công ty Scavi Huế. Đánh giá tập trung vào mức độ đáp ứng của hệ thống chứng từ, tính kịp thời trong đối chiếu công nợ nhà cung cấp, việc theo dõi nợ gốc ngoại tệ và rủi ro tỷ giá. Tác giả xác định các yêu cầu cấp thiết cần hoàn thiện và xây dựng các nhóm giải pháp chuyên môn nhằm hoàn thiện công tác kế toán nợ phải thu, nợ phải trả, kiểm soát dòng tiền thanh toán và nâng cao khả năng tự chủ tài chính cho doanh nghiệp.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã tổng hợp toàn diện cơ sở pháp lý và thực tiễn hạch toán công nợ tại một doanh nghiệp sản xuất may mặc quy mô lớn.

Nội dung khảo sát Quy định lý luận & Pháp lý (Chương 1) Thực tế áp dụng tại Scavi Huế (Chương 2)
Hệ thống văn bản Thông tư 200/2014/TT-BTC, VAS 01, VAS 10, VAS 18 Vận dụng Thông tư 200 vào hệ thống tài khoản chi tiết doanh nghiệp
Tài khoản theo dõi TK 131, TK 136 (1361..1368), TK 331, TK 341 (3411, 3412) Mở chi tiết chuyên sâu như TK 331110, TK 331210 phục vụ đối tượng nhà cung cấp
Chứng từ kế toán Hóa đơn GTGT, Phiếu thu/chi, Biên bản đối chiếu, Khế ước vay Hóa đơn thương mại (Commercial Invoice), Hóa đơn GTGT điện tử, Checking Report, Phiếu nhập kho (RM)
Chỉ số thanh toán 06 chỉ số: Hệ số nợ, Tự tài trợ, Hiện hành ($H_1$), Nhanh ($H_2$), Tức thời ($H_3$), Lãi vay Đánh giá biến động tài chính và năng lực chi trả giai đoạn 2020 – 2022 (Bảng 2.5)

Các giải pháp chính tác giả đề xuất:

  • Hoàn thiện quy trình luân chuyển chứng từ nhập khẩu và kiểm soát chất lượng (Checking Report) gắn liền với thời điểm ghi nhận công nợ trên Sổ Nhật ký chung.
  • Nâng cao tính chính xác trong việc đánh giá lại số dư công nợ có gốc ngoại tệ theo tỷ giá giao dịch thực tế của ngân hàng thương mại tại thời điểm lập Báo cáo tài chính theo đúng VAS 10.
  • Tăng cường công tác đối chiếu định kỳ, lập biên bản xác nhận công nợ chi tiết theo từng đối tượng nhà cung cấp và khách hàng nhằm hạn chế công nợ dây dưa, quá hạn.
  • Cải thiện tỷ lệ thanh toán nhanh và thanh toán tức thời thông qua việc phân bổ dòng tiền hợp lý giữa nguồn vốn vay ngắn hạn và vốn tự tài trợ.

Đóng góp của khóa luận:

  • Cung cấp một bộ dữ liệu thực tế về quy trình kế toán công nợ và phân tích tài chính tại một doanh nghiệp FDI may mặc đặc thù có quan hệ giao thương quốc tế phức tạp.
  • Kết nối chặt chẽ giữa các quy định của Chuẩn mực Kế toán Việt Nam với chứng từ nghiệp vụ phát sinh thực tế (Commercial Invoice, phiếu nhập kho nguyên phụ liệu, biên bản kiểm tra).

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế:
    • Phạm vi dữ liệu phân tích tài chính giới hạn trong chu kỳ 03 năm (2020 – 2022).
    • Nội dung kế toán tập trung chủ yếu vào 04 khoản mục công nợ trọng yếu (TK 131, 136, 331, 341), chưa phân tích sâu toàn bộ các khoản mục công nợ khác như tạm ứng (TK 141), cầm cố ký cược (TK 244) hay các khoản nợ phải trả Nhà nước (TK 333).
    • Việc tiếp cận số liệu chứng từ minh họa chủ yếu tập trung vào các nghiệp vụ điển hình trong năm 2022.
  • Hướng nghiên cứu tiếp:
    • Mở rộng phạm vi thời gian nghiên cứu sang các năm tài chính tiếp theo nhằm đánh giá sự phục hồi toàn diện sau giai đoạn mở rộng nhà máy năm 2022.
    • Đi sâu nghiên cứu việc ứng dụng công cụ tài chính phái sinh nhằm phòng ngừa rủi ro tỷ giá cho các khoản công nợ bằng ngoại tệ trong chuỗi cung ứng toàn cầu của Tập đoàn Financiere B’lao.

Giá trị tham khảo

Khóa luận có giá trị tham khảo cụ thể đối với các nhóm đối tượng:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán, Tài chính doanh nghiệp: Tham khảo cấu trúc trình bày một khóa luận tốt nghiệp thực nghiệm về kế toán tài chính; học hỏi phương pháp trích xuất và trình bày chứng từ kế toán thực tế (hóa đơn thương mại, Checking Report, sổ chi tiết tài khoản).
  • Kế toán viên tại các doanh nghiệp may mặc/xuất nhập khẩu: Vận dụng quy trình kiểm soát chứng từ mua hàng nhập khẩu, xử lý hạch toán nợ phải trả người bán và phương pháp đánh giá chênh lệch tỷ giá theo Thông tư 200/2014/TT-BTC và VAS 10.
  • Phần đáng tham khảo nhất: Hệ thống sơ đồ hạch toán tài khoản 131, 136, 331, 341 (Chương 1) và bộ biểu mẫu trích lục chứng từ thực tế (Hóa đơn thương mại, Checking Report, Sổ chi tiết TK 331110, TK 331210 tại Chương 2).

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận căn cứ vào những Chuẩn mực Kế toán Việt Nam (VAS) nào để xây dựng cơ sở lý luận?
Khóa luận căn cứ vào 03 chuẩn mực chính: VAS 01 (Chuẩn mực chung – nguyên tắc dồn tích, thận trọng, trọng yếu), VAS 10 (Ảnh hưởng của việc thay đổi tỷ giá hối đoái đối với công nợ ngoại tệ) và VAS 18 (Các khoản dự phòng, tài sản và nợ tiềm tàng).

2. Công ty Scavi Huế thuộc tập đoàn nào và hoạt động trong ngành nghề kinh doanh gì?
Công ty Scavi Huế thuộc sở hữu của Tập đoàn Financiere B’lao (Pháp), hoạt động trong lĩnh vực kỹ nghệ trang phục lingerie với các chuỗi hoạt động từ thiết kế, thu mua nguyên phụ liệu, kỹ thuật, sản xuất đến logistics.

3. Khóa luận sử dụng các chứng từ thực tế nào để minh họa cho phần hành kế toán nợ phải trả người bán tại Công ty Scavi Huế?
Tác giả sử dụng các chứng từ năm 2022 gồm: Hóa đơn thương mại (số 73225678, 322373, FS220089-2), Hóa đơn GTGT điện tử (số 00009078, 84), Phiếu nhập kho (RM0222110720, RM0122070786), Checking Report (số D11-F220089-2D) và trích lục Sổ chi tiết các tài khoản 331110, 331210.

4. Khả năng thanh toán của Công ty Scavi Huế được đánh giá thông qua những chỉ tiêu tài chính nào?
Được đánh giá qua 06 chỉ tiêu: Hệ số nợ, Hệ số tự tài trợ, Hệ số khả năng thanh toán hiện hành ($H_1$), Hệ số khả năng thanh toán nhanh ($H_2$), Hệ số khả năng thanh toán tức thời ($H_3$) và Hệ số khả năng thanh toán lãi vay.

5. Phạm vi nghiên cứu về thời gian và các tài khoản công nợ của đề tài được xác định như thế nào?
Thời gian lấy số liệu phân tích tài chính là giai đoạn 2020 – 2022 (chứng từ minh họa lấy năm 2022). Nội dung công nợ tập trung vào 04 tài khoản trọng yếu: Phải thu khách hàng (TK 131), Phải thu nội bộ (TK 136), Phải trả người bán (TK 331), Vay và nợ thuê tài chính (TK 341).

Kết luận

Khóa luận của sinh viên Phan Thị Như Quỳnh đã hoàn thành việc hệ thống hóa cơ sở lý luận về kế toán công nợ và các chỉ số thanh toán theo Thông tư 200/2014/TT-BTC cùng hệ thống Chuẩn mực Kế toán Việt Nam. Công trình phản ánh chi tiết thực trạng công tác hạch toán, luân chuyển chứng từ và phân tích sức khỏe tài chính tại Công ty Scavi Huế trong giai đoạn 2020 – 2022 thông qua hệ thống chứng từ và bảng biểu thực tế. Các giải pháp được đề xuất xuất phát trực tiếp từ các tồn tại trong quản trị nợ và rủi ro tỷ giá tại doanh nghiệp, mang lại giá trị ứng dụng thiết thực cho công tác kế toán doanh nghiệp may mặc FDI.