CHƯƠNG 1 CƠ SỞ KHOA HỌC VỀ PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH VÀ TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1. Cơ sở khoa học về phân tích tài chính 1. Khái niệm và đối tượng của phân tích tài chính 1. “Phân tı́ ch tà i chı́ nh là quá trı̀ nh xem xé t, kiểm tra về nội dung kế t cấ u, thực trạng cá c chı̉ tiêu tà i chı́ nh trên bá o cá o tà i chı́ nh, từ đó so sá nh đố i chiế u cá c chı̉ tiêu tà i chı́ nh trong quá khứ, hiê ̣n tại, tương lai ở doanh nghiê ̣p, ở cá c doanh nghiê ̣p khá c, ở phạm vi ngà nh, đi ̣a phương, lã nh thổ quố c gia nhằ m xá c đi ̣nh thực trạng, đặc điểm, xu hướng, tiề m năng tà i chı́ nh củ a doanh nghiê ̣p để cung cấ p thông tin tà i chı́ nh phục vụ viê ̣c thiế t lập cá c giả i phá p quả n tri ̣ tà i chı́ nh thı́ ch hợp, hiê ̣u quả.
Đối tượng của phân tích tài chính Để tiến hành sản xuất kinh doanh, doanh nghiệp cần có các hoạt động trao đổi điều kiện và kết quả sản xuất thông qua những công cụ tài chính và vật chất. Chính vì vậy, bất kỳ doanh nghiệp nào cũng phải tham gia vào các mối quan hệ tài chính đa dạng và phức tạp. Các mối quan hệ tài chính đó có thể chia thành các nhóm chủ yếu sau: a. Quan hệ giữa doanh nghiệp với nhà nước Đây là mối quan hệ phát sinh khi doanh nghiệp thực hiện nghĩa vụ thuế đối với nhà nước, khi nhà nước góp vốn vào kinh doanh.
Quan hệ giữa doanh nghiệp với thị trường tài chính Trên thị trường tài chính, doanh nghiệp có thể vay ngắn hạn đáp ứng nhu cầu vốn ngắn hạn, có thể phát hành cổ phiếu và trái phiếu để đáp ứng nhu cầu vốn dài hạn. Và ngược lại, doanh nghiệp phải trả lãi vay và vốn vay cho các nhà tài trợ. Quan hệ giữa doanh nghiệp với các thị trường khác Quan hệ tài chính giữa doanh nghiệp với các thị trường khác huy động các yếu tố đầu vào (thị trường hàng hóa, dịch vụ, lao động….) và các quan hệ để 3 thực hiện tiêu thụ sản phẩm ở các thị trường đầu ra (với các đại lý, các cơ quan xuất nhập khẩu, thương mại…) d. Quan hệ trong nội bộ doanh nghiệp Đây là quan hệ giữa các bộ phận sản xuất - kinh doanh, giữa cổ đông và người quản lý, giữa cổ đông và chủ nợ, giữa quyền sử dụng vốn và quyền sở hữu vốn.
Các mối quan hệ này thể hiện thông qua hàng loạt các chính sách của doanh nghiệp. Bản chất tài chính và ý nghĩa của phân tích tình hình tài chính 1. Bản chất của tài chính doanh nghiệp. Tài chính là tất cả các mối liên hệ kinh tế biểu hiện dưới hình thức tiền tệ phát sinh trong quá trình hình thành và sử dụng các quỹ tiền tệ tồn tại khách quan trong quá trình tái sản xuất của doanh nghiệp.
Tài chính doanh nghiệp là hệ thống các mối liên hệ kinh tế gắn liền với việc hình thành và sử dụng các quỹ tiền tệ tại doanh nghiệp để phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh tại doanh nghiệp và góp phần tích luỹ vốn cho Nhà nước. Những quan hệ kinh tế thuộc phạm vi tài chính doanh nghiệp: Những quan hệ kinh tế giữa doanh nghiệp với Nhà nước. Những mối quan hệ kinh tế giữa doanh nghiệp với thị trường. Những quan hệ kinh tế trong nội bộ doanh nghiệp.
Những quan hệ kinh tế trên được biểu hiện trong sự vận động của tiền tệ thông qua việc hình thành và sử dụng các quỹ tiền tệ, vì vậy thường được xem là các quan hệ tiền tệ. Những quan hệ này một mặt phản ánh rõ doanh nghiệp là một đơn vị kinh tế độc lập, chiếm địa vị chủ thể trong quan hệ kinh tế, đồng thời phản ảnh rõ nét mối liên hệ giữa tài chính doanh nghiệp với các khâu khác trong hệ thống tài chính. Ý nghĩa của phân tích tình hình tài chính. Hoạt động tài chính có mối liên hệ trực tiếp với hoạt động sản xuất kinh doanh.
Do đó, tất cả các hoạt động sản xuất kinh doanh đều có ảnh hưởng đến tình hình tài chính của doanh nghiệp. Ngược lại tình hình tài chính tốt hay xấu đều có tác dụng thúc đẩy hoặc kìm hãm đối với quá trình sản xuất kinh doanh. Vì 4 vậy cần phải thường xuyên theo dõi kịp thời đánh giá, kiểm tra tình hình tài chính của doanh nghiệp, trong đó công tác phân tích tình hình tài chính giữ vai trò quan trọng Qua phân tích hình hình tài chính mới đánh giá đầy đủ, chính xác tình hình phân phối, sử dụng và quản lý các loại vốn và nguồn vốn, vạch rõ khả năng tiềm tàng về vốn của doanh nghiệp. Trên cơ sở đó đề ra biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn.
Phân tích tình hình tài chính là công cụ không thể thiếu phục vụ công tác quản lý của cơ quan cấp trên, cơ quan tài chính, ngân hàng như: đánh giá tình hình thực hiện các chế độ, chính sách về tài chính của nhà nước, xem xét việc cho vay vốn. Thông tin sử dụng trong phân tích tài chính 1. Bảng cân đối kế toán Bảng cân đối kế toán là báo cáo tài chính tổng hợp, phản ánh tổng quát toàn bộ giá trị tài sản hiện có và nguồn hình thành tài sản đó của doanh nghiệp tại một thời điểm nhất định, theo 2 cách phân loại là kết cấu vốn kinh doanh và nguồn hình thành vốn kinh doanh. Số liệu trên bảng cân đối kế toán cho biết toàn bộ giá trị tài sản hiện có của doanh nghiệp tại thời điểm báo cáo theo cơ cấu tài sản, và nguồn hình thành tài sản đó.
Căn cứ vào bảng cân đối kế toán có thể nhận xét đánh giá khái quát tình hình tài chính doanh nghiệp. 5 BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN ( Mẫu số B01 – DN) Đơn vị tính: ………. TÀI SẢN 20X1 20X2 NGUỒN VỐN 20X1 20X2 Tiền và các khoản Phải trả người bán tương đương tiền Các khoản phải thu Phải trả người lao động ngắn hạn Hàng tồn kho Vay và nợ ngắn hạn Các khoản phải trả, phải Tài sản ngắn hạn khác nộp ngắn hạn khác. Tài sản ngắn hạn Nợ ngắn hạn TÀI SẢN DÀI HẠN Nợ dài hạn Nguyên giá TSCĐ VỐN CHỦ SỞ HỮU Vốn đầu tư của chủ sở Trừ: giá trị hao mòn hữu với mệnh giá lũy kế 10.000 đ Giá trị còn lại Thặng dư vốn cổ phần Bất động sản đầu tư Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối TÀI SẢN NGUỒN VỐN Các khoản đầu tư Tổng vốn chủ sở hữu tài chính dài hạn TỔNG CỘNG TỔNG CỘNG TÀI SẢN NGUỒN VỐN Bảng 1.1 Bảng cân đối kế toán Kết cấu của bảng cân đối kết toán bao gồm hai phần: Tài sản: Phần tài sản biểu diễn các giá trị của các tài sản mà công ty đang nắm giữ.
Các tài sản được liệt kê theo mức độ giảm dần về khả năng chuyển nhượng. Có thể tạm chia phần tài sản thành hai thành phần chính như sau: 6 - Tài sản ngắn hạn: là những tài sản có thể chuyển hóa thành tiền mặt trong thời gian ngắn thường là một chu kỳ kinh doanh hay một năm bao gồm tiền mặt hay các khoản tương đương, các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn, phải thu khách hàng, hàng tồn kho và tài sản ngắn hạn khác. - Tài sản dài hạn: bao gồm các khoản phải thu khách hàng dài hạn, tài sản cố định, bất động sản đầu tư, các khoản đầu tư tài chính dài hạn và tài khoản dài hạn khác. Đây là những tài sản được sử dụng lâu dài, liên tục trong nhiều kỳ kinh doanh.
Tài sản cố định bao gồm tài sản cố định vô hình, tài sản cố định thuê tài chính và tài sản cố định hữu hình. Nguồn vốn: Phần nguồn vốn biểu diễn các khoản nợ và vốn chủ sở hữu của công ty. Phần nguồn vốn gồm có 2 phần chính: - Nợ phải trả gồm hai phần là nợ ngắn hạn và nợ dài hạn. Nợ ngắn hạn là những khoản nợ phát sinh trong thời hạn thanh toán ngắn.
Nợ ngắn hạn bao gồm vay và nợ ngắn hạn, phải trả người bán, phải trả người lao động và các khoản phải trả, phải nộp ngắn hạn khác. Nợ dài hạn là những khoản nợ có thời gian thanh toán hơn một năm bao gồm phải trả dài hạn người bán, phải trả dài hạn nội bộ, phải trả dài hạn khác, vay và nợ dài hạn. -Vốn đầu tư của chủ sở hữu: là phần giá trị ròng sau khi đã trừ đi các khoản nợ. Vốn đầu tư của chủ sở hữu bao gồm vốn chủ sử hữu thặng dư vốn cổ phần, vốn khác của chủ sở hữu, lợi nhuận sau thuế chưa phân phối và nhiều loại quỹ khác.
Trong bảng cân đối kế toán phải thỏa mãn phương trình: TỔNG TÀI SẢN = TỔNG NGUỒN VỐN Tác dụng của bảng cân đối kế toán - Cho biết một cách khái quát tình hình tài chính của doanh nghiệp thông qua các chỉ tiêu về tổng tài sản và tổng nguồn vốn. - Thấy được sự biến động của các loại tài sản trong doanh nghiệp. - Khả năng thanh toán của doanh nghiệp qua các khoản phải thu và các khoản phải trả. - Cho biết cơ cấu vốn và phân bổ nguồn vốn trong doanh nghiệp.
Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh. Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh là báo cáo tài chính tổng hợp, phản ánh tổng quát tình hình và hiệu quả kinh doanh trong một kỳ kế toán của doanh nghiệp, chi tiết theo hoạt động kinh doanh chính và các hoạt động khác, tình hình thực hiện nghĩa vụ với Nhà nước về thuế và các khoản phải nộp. 8 BẢNG BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH ( Mẫu B02 – DN) Đơn vị tính: …… 20X1 20X2 Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ Giá vốn hàng bán Lợi nhuận gộp về BH và CCDV Doanh thu hoạt động tài chính Chi phí tài chính Chi phí bán hàng Chi phí quản lý doanh nghiệp Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh Thu nhập khác Chi phí khác Lợi nhuận khác Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế Thuế TNDN Lợi nhuận sau thuế TNDN Trả cổ tức Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối Bảng 1.2 Bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh Bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh bao gồm: Doanh thu thuần: là thu nhập của doanh nghiệp do bán hàng hóa và cung cấp dịch vụ trong kỳ sau khi khấu trừ hàng hóa bị trả lại hay giảm giá.