Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong nền kinh tế thị trường mở cửa và hội nhập quốc tế, các doanh nghiệp hoạt động trong ngành xây dựng phải đối mặt với áp lực cạnh tranh gay gắt. Để duy trì sự tồn tại và phát triển bền vững, doanh nghiệp đòi hỏi phải sở hữu một nền tảng tài chính lành mạnh và ổn định. Hoạt động phân tích tài chính là công cụ quản trị trọng yếu, cho phép doanh nghiệp nhận định chính xác thực trạng nguồn lực, đánh giá mức độ an toàn tài chính và phát hiện các rủi ro tiềm ẩn, làm căn cứ cho nhà quản trị ban hành những quyết định kinh doanh chuẩn xác. Tuy nhiên, trên thực tế tại Công ty cổ phần Công trình giao thông 18 – một doanh nghiệp hoạt động chính trong lĩnh vực xây dựng nhà để ở – công tác phân tích tình hình tài chính và đánh giá khả năng thanh toán vẫn chưa được quan tâm và triển khai đúng mức. Việc thiếu vắng các báo cáo phân tích chuyên sâu khiến nhà quản trị gặp khó khăn trong việc nắm bắt toàn diện bức tranh tài chính cũng như triển vọng phát triển của đơn vị.
Xuất phát từ thực tiễn trên, tác giả Đỗ Phương Thảo đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp với đề tài "Phân tích tình hình tài chính và khả năng thanh toán tại Công ty cổ phần Công trình giao thông 18, Hà Nội".
Mục tiêu tổng quát của nghiên cứu là phân tích tình hình tài chính và khả năng thanh toán của Công ty cổ phần Công trình giao thông 18 giai đoạn 2021 – 2023, từ đó đề xuất một số giải pháp góp phần cải thiện tình hình tài chính và nâng cao năng lực thanh toán cho đơn vị.
Mục tiêu nghiên cứu cụ thể bao gồm 4 nhiệm vụ được xác định như sau:
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về phân tích tình hình tài chính và khả năng thanh toán trong doanh nghiệp.
- Phân tích đặc điểm cơ bản về tổ chức, lao động, cơ sở vật chất và công tác kế toán của Công ty cổ phần Công trình giao thông 18.
- Phân tích thực trạng tình hình tài chính và khả năng thanh toán của Công ty cổ phần Công trình giao thông 18 giai đoạn 2021 – 2023.
- Đề xuất một số giải pháp góp phần cải thiện tình hình tài chính và khả năng thanh toán tại Công ty cổ phần Công trình giao thông 18.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Tình hình tài chính và khả năng thanh toán tại Công ty cổ phần Công trình giao thông 18.
- Phạm vi không gian: Công ty cổ phần Công trình giao thông 18, địa chỉ tại Số 32 (nay là số 339 đường Phố Huyện), thị trấn Quốc Oai, huyện Quốc Oai, thành phố Hà Nội.
- Phạm vi thời gian: Số liệu thứ cấp phục vụ phân tích được thu thập trong khoảng thời gian 3 năm, từ năm 2021 đến năm 2023.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Về mặt lý luận, nghiên cứu tiếp cận khái niệm tài chính doanh nghiệp dưới góc độ các quan hệ kinh tế phát sinh gắn liền với việc tạo lập, phân phối và sử dụng các quỹ tiền tệ nhằm phục vụ mục tiêu sản xuất kinh doanh (theo Bài giảng Tài chính doanh nghiệp, NXB Đại học Lâm nghiệp, 2014). Tác giả làm rõ 2 chức năng chủ yếu của tài chính (phân phối và giám đốc tài chính), đồng thời cụ thể hóa thành 3 chức năng quản trị tài chính doanh nghiệp: chức năng tài trợ vốn, chức năng quản trị vốn luân chuyển, cùng chức năng phân tích, hoạch định và kiểm soát tài chính.
Khung phân tích tài chính trong khóa luận được thiết lập dựa trên hệ thống báo cáo kế toán theo quy định hiện hành (Thông tư 200/2014/TT-BTC), bao gồm Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ và Thuyết minh báo cáo tài chính. Hệ thống chỉ tiêu lý thuyết được tác giả xây dựng thành các nhóm chuyên biệt:
- Nhóm phân tích kết quả kinh doanh: Đánh giá quan hệ doanh thu – chi phí – lợi nhuận thông qua tốc độ phát triển liên hoàn và tốc độ phát triển bình quân.
- Nhóm chỉ tiêu cơ cấu tài sản và nguồn vốn: Tỷ trọng tài sản ngắn hạn (TSNH), tài sản dài hạn (TSDH), nợ phải trả (NPT), nợ ngắn hạn (NNH), nợ dài hạn (NDH) và vốn chủ sở hữu (VCSH).
- Nhóm chỉ tiêu mức độ độc lập tài chính: Hệ số tự tài trợ ($VCSH / Tổng;nguồn;vốn$), hệ số nợ ($NPT / Tổng;nguồn;vốn$) và hệ số đảm bảo nợ ($VCSH / NPT$).
- Nhóm mô hình cân đối thừa thiếu vốn theo quan điểm luân chuyển vốn: Cân đối 1 giữa VCSH với TSNH và TSDH ban đầu; Cân đối 2 giữa nguồn vốn hợp pháp (VCSH + Vốn vay hợp pháp) với TSNH và TSDH ban đầu.
- Mô hình tài trợ và cân bằng tài chính: Nhu cầu vốn lưu động thường xuyên ($NCVLĐTX = Hàng;tồn;kho + Các;khoản;phải;thu - Nợ;ngắn;hạn$) và Vốn lưu động thường xuyên ($VLĐTX = Nguồn;vốn;dài;hạn - TSDH = TSNH - Nợ;ngắn;hạn$).
- Nhóm chỉ tiêu hiệu suất và hiệu quả sử dụng vốn: Hiệu suất sử dụng vốn kinh doanh, hiệu suất vốn cố định, số vòng luân chuyển vốn lưu động, số ngày luân chuyển vốn lưu động; các chỉ số sinh lời ROA, ROE, ROS.
- Nhóm chỉ tiêu khả năng thanh toán và công nợ: Khả năng thanh toán tổng quát ($H_1$), thanh toán nợ ngắn hạn ($H_2$), thanh toán nhanh ($H_3$), thanh toán tức thời ($H_4$), thanh toán lãi vay ($H_5$); tỷ lệ nợ phải thu trên nợ phải trả, vòng quay và kỳ thu tiền bình quân, vòng quay và kỳ trả tiền bình quân.
Về phương pháp nghiên cứu:
- Phương pháp thu thập dữ liệu: Thu thập số liệu thứ cấp từ hệ thống báo cáo tài chính và sổ sách kế toán của công ty giai đoạn 2021 – 2023; tham khảo dữ liệu chỉ số trung bình ngành từ các trang điện tử chuyên ngành; kế thừa các nghiên cứu và tài liệu học thuật liên quan.
- Phương pháp xử lý dữ liệu: Sử dụng phần mềm Microsoft Excel để tính toán số liệu tuyệt đối, số tương đối, tỷ trọng cơ cấu, số bình quân, tốc độ phát triển liên hoàn và tốc độ phát triển bình quân ($\bar{\theta} = \sqrt[n-1]{Y_n / Y_1} \times 100%$).
- Phương pháp phân tích: Áp dụng phương pháp thống kê mô tả nhằm trình bày cấu trúc dữ liệu qua các bảng biểu; phương pháp so sánh (so sánh số thực hiện giữa các kỳ kế toán, so sánh chiều ngang và chiều dọc) để xác định xu hướng biến động của các chỉ tiêu tài chính.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lý luận về phân tích tình hình tài chính và khả năng thanh toán của doanh nghiệp
Chương 1 hệ thống hóa toàn diện các lý thuyết nền tảng về tài chính doanh nghiệp và phương pháp luận phân tích tài chính. Tác giả phân tích rõ vai trò của tài chính doanh nghiệp trên các phương diện: huy động vốn kịp thời, tổ chức sử dụng vốn tiết kiệm, công cụ kiểm soát kinh doanh và đòn bẩy kích thích kinh tế. Phân tích tài chính được khẳng định là quá trình nghiên cứu mối quan hệ tương hỗ giữa các chỉ tiêu trên báo cáo tài chính để phục vụ nhu cầu ra quyết định của các đối tượng liên quan: chủ sở hữu (đánh giá hiệu quả vốn đầu tư), khách hàng (đánh giá uy tín thực hiện hợp đồng), người cho vay (thẩm định khả năng hoàn trả nợ gốc và lãi), và cơ quan quản lý nhà nước (kiểm tra việc thực hiện nghĩa vụ pháp lý).
Chương này cũng xác lập chi tiết hệ thống công thức tính toán và ý nghĩa kinh tế của từng chỉ tiêu phân tích, tạo tiền đề lý thuyết chuẩn xác để áp dụng vào dữ liệu thực nghiệm tại doanh nghiệp ở Chương 3.
Chương 2: Đặc điểm cơ bản của Công ty cổ phần Công trình giao thông 18
Chương 2 phác họa bức tranh tổng thể về Công ty cổ phần Công trình giao thông 18 (mã số thuế: 0103738173, thành lập ngày 17/04/2009, hoạt động chính thức từ ngày 20/04/2009, đăng ký thay đổi lần thứ 7 ngày 18/06/2021; người đại diện pháp luật là ông Nguyễn Đức Lâm). Trụ sở đặt tại thị trấn Quốc Oai, huyện Quốc Oai, thành phố Hà Nội. Lĩnh vực sản xuất kinh doanh cốt lõi của công ty là xây dựng nhà để ở; ngoài ra công ty còn đăng ký thi công công trình giao thông, thủy lợi, công nghiệp, điện nước, bán buôn vật liệu, cho thuê máy móc thiết bị và tư vấn kiến trúc.
Cơ cấu quản lý của công ty vận hành theo mô hình trực tuyến - chức năng, bao gồm Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát, Ban Giám đốc (1 Giám đốc và 3 Phó Giám đốc), 4 phòng chức năng (Tổ chức hành chính, Tài chính - Kế toán, Kỹ thuật, Vật tư thiết bị) và 1 Kho vật tư xây dựng.
Về tình hình lao động, tính đến ngày 31/12/2023, công ty quản lý 342 lao động, trong đó lao động cơ hữu gồm 28 người và lao động thời vụ chiếm tỷ trọng lớn với 314 người.
| Tiêu chí phân loại |
Phân loại chi tiết |
Số lượng (Người) |
Tỷ trọng (%) |
| Theo trình độ |
Đại học |
189 |
55,26 |
|
Cao đẳng |
87 |
25,44 |
|
Trung cấp |
48 |
14,03 |
|
Lao động phổ thông |
18 |
5,26 |
| Theo giới tính |
Nam |
312 |
91,23 |
|
Nữ |
30 |
8,77 |
| Theo độ tuổi |
Dưới 30 tuổi |
108 |
31,58 |
|
Từ 30 đến 40 tuổi |
162 |
47,37 |
|
Trên 40 tuổi |
72 |
21,05 |
| Tổng cộng |
|
342 |
100,00 |
Về cơ sở vật chất kỹ thuật, đến ngày 31/12/2023, tài sản cố định (TSCĐ) của đơn vị có các đặc điểm:
- Tài sản cố định hữu hình chiếm 81,31% tổng nguyên giá TSCĐ, bao gồm: máy móc thiết bị phục vụ thi công chiếm 47,62% nguyên giá (tỷ lệ giá trị còn lại trên nguyên giá là 37,57%); nhà cửa, vật kiến trúc phục vụ sản xuất chiếm 27,17% (tỷ lệ giá trị còn lại đạt 96,00%); phương tiện vận tải, truyền dẫn chiếm 24,32% (tỷ lệ giá trị còn lại chỉ đạt 2,53%, phản ánh mức độ hao mòn rất lớn do tần suất sử dụng cao); thiết bị, dụng cụ quản lý chiếm 0,89% (đã khấu hao hết 100%).
- Tài sản cố định vô hình chiếm 18,69% tổng nguyên giá TSCĐ, là quyền sử dụng đất lâu dài tại trụ sở văn phòng làm việc ở Quốc Oai (không trích khấu hao, giá trị còn lại đạt 100%).
- Tỷ lệ giá trị còn lại trên nguyên giá của toàn bộ tài sản cố định công ty đạt 54,95%.
Về tổ chức bộ máy kế toán, phòng Tài chính - Kế toán gồm Kế toán trưởng chỉ đạo trực tiếp Kế toán vật tư, Kế toán thuế, Kế toán công nợ và phối hợp với Thủ quỹ. Công ty áp dụng chế độ kế toán doanh nghiệp theo Thông tư 200/2014/TT-BTC, niên độ kế toán từ 01/01 đến 31/12, hình thức sổ kế toán Nhật ký chung, tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, trích khấu hao TSCĐ theo phương pháp đường thẳng và ứng dụng phần mềm kế toán VietSun.
Chương 3: Thực trạng và giải pháp góp phần cải thiện tình hình tài chính và khả năng thanh toán tại Công ty cổ phần Công trình giao thông 18
Chương 3 tập trung phân tích kết quả kinh doanh và cấu trúc tài chính - nguồn vốn của đơn vị trong 3 năm (2021 – 2023):
- Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh:
Công ty không phát sinh các khoản giảm trừ doanh thu nên Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ bằng Doanh thu thuần. Doanh thu thuần tăng liên tục qua các năm với tốc độ phát triển bình quân (TĐPTBQ) đạt 60,64% (năm 2022 tăng 51,52% so với 2021; năm 2023 tăng 70,31% so với 2022) nhờ trúng thầu thêm nhiều dự án xây dựng nhà ở sau đại dịch COVID-19.
| Chỉ tiêu kinh doanh |
Tốc độ phát triển bình quân (%) |
Đặc điểm biến động chính (2021 - 2023) |
| Doanh thu thuần |
160,64 (tăng 60,64%) |
Tăng trưởng liên tục qua các năm, năm 2023 tăng 70,31% so với năm 2022. |
| Giá vốn hàng bán |
162,55 (tăng 62,55%) |
Tốc độ tăng cao hơn doanh thu thuần, làm giảm biên lợi nhuận của doanh nghiệp. |
| Doanh thu tài chính |
130,81 (tăng 30,81%) |
Biến động không đều, chiếm tỷ trọng nhỏ, chủ yếu từ lãi tiền gửi ngân hàng. |
| Chi phí tài chính |
214,44 (tăng 114,44%) |
Riêng năm 2023 tăng 384,15% so với 2022 do tăng mạnh các khoản vay nợ ngắn hạn. |
| Chi phí quản lý DN |
177,36 (tăng 77,36%) |
Năm 2022 tăng 196,35% so với 2021; công ty không tách riêng chi phí bán hàng. |
| Lợi nhuận sau thuế |
137,46 (tăng 37,46%) |
Năm 2022 tăng 32,72% so với 2021; năm 2023 tăng 42,38% so với năm 2022. |
Sự gia tăng quá nhanh của giá vốn hàng bán, chi phí tài chính (lãi vay) và chi phí quản lý khiến tốc độ tăng trưởng lợi nhuận sau thuế (37,46%) thấp hơn đáng kể so với tốc độ tăng doanh thu thuần (60,64%).
- Tình hình biến động nguồn vốn:
Tổng nguồn vốn của công ty có sự biến động phức tạp với TĐPTBQ đạt 167,04%. Năm 2022, tổng nguồn vốn tăng vọt 328,26% so với năm 2021, sau đó sang năm 2023 giảm xuống còn 85% so với năm 2022:
- Năm 2021: Cơ cấu nguồn vốn an toàn với Vốn chủ sở hữu chiếm tỷ trọng áp đảo 70,60%, Nợ phải trả chỉ chiếm 29,40%.
- Năm 2022: Đơn hàng tăng đột biến khiến nhu cầu vốn mở rộng, công ty chuyển hướng sang đòn bẩy nợ; Nợ phải trả tăng mạnh với tốc độ phát triển liên hoàn đạt 846,72%, vọt lên chiếm 75,85% tổng nguồn vốn; trong khi đó Vốn chủ sở hữu sụt giảm tỷ trọng xuống chỉ còn 24,15%. Các khoản nợ tăng mạnh chủ yếu là Phải trả người bán ngắn hạn, Doanh thu chưa thực hiện ngắn hạn và Vay nợ tài chính.
- Năm 2023: Vay và nợ thuê tài chính ngắn hạn tiếp tục tăng đột biến với tốc độ phát triển liên hoàn đạt 693,27% nhằm chi trả cho các khoản nợ nhà cung cấp và nợ lương công nhân viên. Chỉ tiêu Doanh thu chưa thực hiện ngắn hạn (tiền người mua trả trước) giảm mạnh, chỉ còn chiếm tỷ trọng 8,82% (tốc độ phát triển liên hoàn chỉ đạt 23,92%). Nợ phải trả giảm tỷ trọng xuống 67,15% tổng nguồn vốn.
- Vốn chủ sở hữu trong cả giai đoạn chỉ tăng trưởng bình quân 13,94%/năm, chủ yếu tích lũy từ nguồn lợi nhuận giữ lại chưa phân phối, chưa theo kịp quy mô mở rộng tài sản của doanh nghiệp.
- Định hướng và giải pháp hoàn thiện:
Từ các bất cập phát hiện qua số liệu, tác giả xác lập các nhóm giải pháp chính:
- Tối ưu hóa giá vốn hàng bán thông qua nâng cao hiệu quả quản lý vật tư và định mức thi công công trình.
- Kiểm soát chi phí tài chính và giảm thiểu áp lực lãi vay; điều chỉnh giảm tỷ trọng vay nợ ngắn hạn.
- Tách bạch và quản trị hiệu quả chi phí quản lý doanh nghiệp với chi phí bán hàng.
- Tái cơ cấu nguồn vốn theo hướng nâng cao tỷ trọng Vốn chủ sở hữu, gia tăng khả năng tự chủ tài chính và hạn chế rủi ro thanh khoản.
Kết quả và đóng góp
Về kết quả nghiên cứu cụ thể gắn với các số liệu thực chứng:
- Khóa luận làm rõ bức tranh tăng trưởng kinh doanh của doanh nghiệp: Doanh thu thuần có mức tăng trưởng bình quân 60,64%/năm trong giai đoạn 2021 – 2023; tuy nhiên hiệu quả sinh lời bị bào mòn do giá vốn tăng bình quân 62,55%/năm, chi phí quản lý tăng bình quân 77,36%/năm và chi phí tài chính năm 2023 tăng tới 384,15% so với năm 2022.
- Nhận diện sự dịch chuyển tiêu cực trong cơ cấu vốn: Từ vị thế tự chủ vốn cao năm 2021 (VCSH chiếm 70,60%), công ty đã phụ thuộc nặng nề vào nguồn vốn nợ bên ngoài trong các năm 2022 – 2023 (Nợ phải trả chiếm từ 67,15% đến 75,85% tổng nguồn vốn). Khóa luận chỉ ra tình trạng vay nợ ngắn hạn tăng tới 693,27% trong năm 2023 để ứng phó với nghĩa vụ thanh toán cho nhà cung cấp và người lao động.
- Phát hiện mức độ hao mòn cơ sở vật chất kỹ thuật: Đội xe máy, phương tiện vận tải của công ty đã hao mòn đến mức giá trị còn lại chỉ chiếm 2,53% nguyên giá, tạo nguy cơ gián đoạn kỹ thuật và phát sinh chi phí sửa chữa lớn.
Đóng góp của khóa luận:
- Cung cấp dữ liệu đánh giá thực trạng tài chính sau 15 năm hoạt động của một doanh nghiệp xây dựng nhà ở dân dụng tại khu vực ngoại thành Hà Nội trong giai đoạn phục hồi hậu đại dịch.
- Đề xuất hệ thống giải pháp tài chính bám sát nguyên nhân cốt lõi: tối ưu hóa chi phí định mức xây lắp, cơ cấu lại kỳ hạn nguồn vốn nợ, hạn chế sự tăng vọt của nợ vay ngắn hạn và nâng cao năng lực tự tài trợ từ vốn chủ sở hữu.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận tồn tại một số hạn chế gắn liền với phạm vi và dữ liệu tiếp cận:
- Giới hạn chuỗi thời gian phân tích trong 3 năm (2021 – 2023), chưa phản ánh được trọn vẹn chu kỳ kinh tế dài hạn và các biến động đặc thù của thị trường bất động sản, xây dựng trước đại dịch.
- Hệ thống dữ liệu tài chính của công ty chưa tách bạch khoản mục chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp, làm hạn chế chiều sâu phân tích các nhân tố cấu thành chi phí hoạt động.
- Chưa có điều kiện so sánh, đối chiếu trực tiếp các chỉ tiêu tài chính của doanh nghiệp với hệ thống chỉ số trung bình ngành xây dựng dân dụng cùng quy mô.
Hướng nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng chuỗi dữ liệu phân tích sau năm 2023, đồng thời kết hợp phương pháp mô hình hóa kinh tế lượng để đo lường định lượng mức độ ảnh hưởng của cấu trúc vốn đến năng lực thanh toán và khả năng sinh lời của các doanh nghiệp xây dựng.
Giá trị tham khảo
Khóa luận là nguồn tư liệu học thuật và thực tiễn hữu ích:
- Đối với sinh viên, học viên các ngành Kế toán, Tài chính - Ngân hàng, Quản trị kinh doanh: Khóa luận cung cấp một khung phân tích tài chính hoàn chỉnh theo quy định của Thông tư 200/2014/TT-BTC, từ việc xây dựng hệ thống công thức, lập bảng phân tích biến động ngang - dọc đến kỹ thuật xử lý dữ liệu báo cáo tài chính bằng Excel.
- Đối với các nhà quản trị doanh nghiệp xây lắp vừa và nhỏ: Cung cấp phương pháp đánh giá rủi ro cơ cấu vốn, bài học thực tế về việc kiểm soát đòn bẩy nợ vay khi mở rộng quy mô thi công đột biến và cách thức kiểm soát chi phí giá vốn công trình.
- Phần đáng tham khảo nhất trong tài liệu là hệ thống bảng phân tích kết quả kinh doanh và cơ cấu nguồn vốn tại Chương 3, thể hiện chi tiết tốc độ phát triển liên hoàn và bình quân qua 3 năm liên tiếp.
Câu hỏi thường gặp
1. Lĩnh vực hoạt động kinh doanh chính của Công ty cổ phần Công trình giao thông 18 là gì?
Lĩnh vực sản xuất kinh doanh chính của công ty là xây dựng nhà để ở. Bên cạnh đó, công ty tham gia xây dựng công trình giao thông, thủy lợi, công nghiệp, bán buôn vật liệu, cho thuê máy móc thiết bị và hoạt động tư vấn kỹ thuật kiến trúc.
2. Cơ cấu lao động của công ty tại thời điểm ngày 31/12/2023 có đặc điểm gì nổi bật?
Công ty có tổng số 342 lao động, trong đó có 28 lao động cơ hữu và 314 lao động thời vụ. Về trình độ, lao động có bằng đại học chiếm 55,26% (189 người). Về giới tính, lao động nam chiếm áp đảo với 91,23% (312 người) do tính chất công việc ngành xây dựng; độ tuổi từ 30 đến 40 tuổi chiếm tỷ lệ cao nhất với 47,37%.
3. Tốc độ tăng trưởng doanh thu và lợi nhuận sau thuế của công ty trong giai đoạn 2021 – 2023 có sự chênh lệch như thế nào?
Doanh thu thuần của công ty tăng trưởng nhanh với tốc độ phát triển bình quân đạt 60,64%/năm (năm 2022 tăng 51,52%, năm 2023 tăng 70,31%). Tuy nhiên, lợi nhuận sau thuế chỉ đạt tốc độ phát triển bình quân 37,46%/năm do tốc độ tăng của giá vốn hàng bán (62,55%), chi phí quản lý doanh nghiệp (77,36%) và chi phí tài chính năm 2023 (384,15%) tăng cao hơn mức tăng doanh thu.
4. Cơ cấu nguồn vốn của công ty đã biến động ra sao từ năm 2021 đến năm 2022?
Năm 2021, nguồn vốn mang tính tự chủ cao với Vốn chủ sở hữu chiếm 70,60% và Nợ phải trả chiếm 29,40%. Sang năm 2022, do nhu cầu vốn phục vụ các gói thầu tăng đột biến, Nợ phải trả đã tăng 846,72% so với năm 2021, vọt lên chiếm 75,85% tổng nguồn vốn, khiến Vốn chủ sở hữu sụt giảm tỷ trọng chỉ còn 24,15%.
5. Hiện trạng cơ sở vật chất kỹ thuật của công ty có điểm hạn chế nào cần lưu ý?
Theo số liệu bảng cân đối tài sản cố định đến ngày 31/12/2023, nhóm phương tiện vận tải và truyền dẫn đã bị hao mòn rất lớn với tỷ lệ giá trị còn lại trên nguyên giá chỉ đạt 2,53%, thiết bị dụng cụ quản lý đã trích hết khấu hao (0%), và máy móc thiết bị thi công có tỷ lệ giá trị còn lại là 37,57%, đặt ra yêu cầu cấp bách phải đầu tư sửa chữa hoặc đổi mới máy móc thiết bị.
Kết luận
Khóa luận của tác giả Đỗ Phương Thảo đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về phân tích tài chính và khả năng thanh toán trong doanh nghiệp, đồng thời phản ánh khách quan thực trạng tại Công ty cổ phần Công trình giao thông 18 giai đoạn 2021 – 2023. Công trình làm nổi bật sự tăng trưởng mạnh mẽ về quy mô doanh thu của công ty sau đại dịch, song cũng chỉ ra những rủi ro rõ nét về sự bùng nổ chi phí và sự phụ thuộc quá lớn vào nợ vay ngắn hạn. Các giải pháp được tác giả đề xuất tại Chương 3 mang tính thực tiễn cao, đóng vai trò định hướng thiết thực giúp đơn vị tái cơ cấu nguồn vốn, kiểm soát chi phí công trình và nâng cao năng lực thanh toán trong giai đoạn phát triển tiếp theo.