Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong môi trường kinh doanh hiện đại, các doanh nghiệp sản xuất và thương mại đối mặt với yêu cầu ngày càng khắt khe về việc quản trị tài chính doanh nghiệp, trong đó bộ phận kế toán đóng vai trò trọng yếu trong việc bảo đảm cơ cấu vận hành bền vững. Khi các giao dịch bán hàng và mua hàng phát sinh, các nghiệp vụ thanh toán công nợ giữa doanh nghiệp với khách hàng (nợ phải thu) và với nhà cung cấp (nợ phải trả) xuất hiện liên tục. Doanh nghiệp không chỉ tập trung vào chỉ tiêu doanh thu, lợi nhuận mà còn phải đánh giá thực trạng thu hồi nợ, khả năng thanh toán đúng hạn và đo lường rủi ro bị chiếm dụng vốn để chủ động xây dựng phương án dự phòng tổn thất.

Xuất phát từ thực tế công tác kế toán nợ phải thu khách hàng và nợ phải trả người bán tại Công ty TNHH Sản xuất – Thương mại – Dịch vụ Danh Toàn Phát vẫn còn bộc lộ một số hạn chế, tồn đọng trong quy trình quản lý và hạch toán, tác giả Huỳnh Hữu Lợi đã thực hiện đề tài khóa luận tốt nghiệp nhằm đánh giá thực trạng và đưa ra các đề xuất hoàn thiện quy trình kế toán tại đơn vị.

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài được xác định cụ thể:

  1. Mục tiêu chung: Tìm hiểu và phân tích hiện trạng kế toán nợ phải thu khách hàng và nợ phải trả người bán tại Công ty TNHH Sản xuất – Thương mại – Dịch vụ Danh Toàn Phát, từ đó đề xuất các giải pháp hoàn thiện nghiệp vụ kế toán tại doanh nghiệp.
  2. Mục tiêu cụ thể:
    • Đánh giá và phân tích thực trạng công tác kế toán nợ phải thu khách hàng và nợ phải trả người bán tại đơn vị.
    • Đề xuất hệ thống khuyến nghị thực tế nhằm khắc phục các nhược điểm, hoàn thiện quy trình hạch toán và theo dõi công nợ tại công ty.

Nhiệm vụ nghiên cứu tập trung giải quyết 2 câu hỏi nghiên cứu:

  1. Hiện trạng kế toán nợ phải thu khách hàng và nợ phải trả người bán tại Công ty TNHH Sản xuất – Thương mại – Dịch vụ Danh Toàn Phát đang diễn ra như thế nào?
  2. Những giải pháp nào có thể khắc phục các nhược điểm còn tồn tại trong công tác kế toán nợ phải thu khách hàng và kế toán nợ phải trả người bán tại đơn vị?

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán nợ phải thu khách hàng và nợ phải trả người bán tại Công ty TNHH Sản xuất – Thương mại – Dịch vụ Danh Toàn Phát.
  • Phạm vi không gian: Tại Công ty TNHH Sản xuất – Thương mại – Dịch vụ Danh Toàn Phát (tỉnh Bình Dương).
  • Phạm vi thời gian: Thu thập và phân tích dữ liệu kế toán phát sinh từ ngày 01/01/2021 đến ngày 31/12/2021.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết của khóa luận được xây dựng dựa trên hệ thống chuẩn mực và chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính. Về mặt lý luận, tác giả hệ thống hóa các khái niệm, nguyên tắc kế toán, chứng từ sử dụng, kết cấu tài khoản và phương pháp hạch toán đối với hai mảng nghiệp vụ:

Nội dung kế toán Tài khoản chủ yếu Nguyên tắc và phương pháp hạch toán cơ bản
Kế toán nợ phải thu khách hàng TK 131, TK 229 (2293) Hạch toán chi tiết theo từng đối tượng, từng lần thanh toán, theo dõi kỳ hạn thu hồi (ngắn hạn/dài hạn). Phản ánh các khoản giảm trừ doanh thu (TK 521), chiết khấu thanh toán (TK 635), trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi.
Kế toán nợ phải trả người bán TK 331 Theo dõi chi tiết theo từng nhà cung cấp, kỳ hạn nợ, loại tiền tệ. Hạch toán phát sinh mua hàng nội địa, nhập khẩu, chiết khấu thanh toán nhận được (TK 515), xử lý chênh lệch tỷ giá hối đoái.

Khóa luận phân tích các phương thức thanh toán (thanh toán trực tiếp, thanh toán chậm trả) và các hình thức thanh toán phổ biến: tiền mặt, séc (séc chuyển khoản, séc bảo chi), thẻ tín dụng, thư tín dụng (L/C), ủy nhiệm thu và ủy nhiệm chi. Đồng thời, nghiên cứu quy định về nguyên tắc trình bày chỉ tiêu công nợ trên Bảng cân đối kế toán (Mẫu B 01 – DN) theo kỳ hạn còn lại tại thời điểm báo cáo.

Tác giả kết hợp ba phương pháp nghiên cứu thực tế:

  • Phương pháp tìm hiểu thực tế: Quan sát trực tiếp thao tác ghi nhận nghiệp vụ của kế toán viên, thu thập chứng từ phát sinh và tham gia xử lý các nghiệp vụ kế toán tại doanh nghiệp.
  • Phương pháp phân tích: Sử dụng dữ liệu trên sổ sách kế toán, hóa đơn và báo cáo tài chính năm 2021 để đối chiếu, phân tích thực trạng công tác hạch toán và theo dõi công nợ qua các kỳ kinh doanh.
  • Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Thu thập, tổng hợp các tài liệu quy định pháp lý (Thông tư 200/2014/TT-BTC), quy chế nội bộ, cơ cấu tổ chức và các công trình nghiên cứu khoa học cùng chủ đề.

Nguồn dữ liệu sử dụng bao gồm: dữ liệu sơ cấp từ quá trình thực tập, trao đổi chuyên môn tại phòng kế toán; dữ liệu thứ cấp gồm Báo cáo tài chính năm 2021, Bảng cân đối kế toán, sổ Nhật ký chung, sổ cái, sổ chi tiết tài khoản 131 và 331, các hóa đơn GTGT bán hàng và mua hàng, cùng dữ liệu nhập liệu trên phần mềm kế toán AVtax của công ty.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan về đề tài nghiên cứu

Chương 1 trình bày tính cấp thiết của công tác kế toán nợ phải thu và nợ phải trả đối với việc bảo toàn nguồn vốn và duy trì khả năng thanh khoản của doanh nghiệp. Tác giả xác lập hệ thống mục tiêu, câu hỏi nghiên cứu, đối tượng, phạm vi thời gian (năm 2021) và không gian nghiên cứu tại Công ty TNHH Sản xuất – Thương mại – Dịch vụ Danh Toàn Phát.

Trong phần tổng quan tài liệu, tác giả điểm luận 4 công trình nghiên cứu trước đó:

  • Phạm Thanh Hoa (2022) tại Công ty CP Nước Sạch Quảng Ninh: Chỉ ra giải pháp lập sổ chi tiết bổ sung thời hạn nợ, trích lập dự phòng theo Thông tư 228/2009/TT-BTC, hạn chế do hạch toán thủ công trên Excel.
  • Lê Đức Minh (2021) tại Công ty TNHH TM KT Phương Đông: Đánh giá mô hình kế toán tập trung, chỉ ra nhược điểm chưa trích lập dự phòng phải thu khó đòi và chưa áp dụng phần mềm kế toán.
  • Lê Mỹ Nhật (2022) tại Công ty CP Đầu tư Ngôi Sao Đỏ: Nghiên cứu việc áp dụng Quyết định 48/2006/QĐ-BTC, sử dụng phần mềm FAST, chỉ ra hạn chế về nhân sự kế toán mỏng và quy chế điều hành lỏng lẻo.
  • Nguyễn Thị Hoài Thương (2023) tại Công ty TNHH TM và ĐT trang thiết bị Ánh Dương: Phân tích quy trình theo dõi nợ nhập khẩu, rủi ro phương thức thanh toán TT-Advance và thiếu hóa đơn dịch vụ kê khai thuế.

Từ việc đánh giá các nghiên cứu đi trước chỉ mang tính lý luận chung, tác giả xác định hướng tiếp cận riêng là xây dựng giải pháp thực tế sát với quy mô và cơ cấu tổ chức của Công ty Danh Toàn Phát (tách file dữ liệu, bổ sung thiết bị lưu trữ, tái cơ cấu nhân sự). Bố cục khóa luận được chia làm 4 chương hoàn chỉnh.

Chương 2: Cơ sở lý luận về kế toán nợ phải thu khách hàng và nợ phải trả người bán trong doanh nghiệp

Chương 2 khái quát toàn diện cơ sở lý luận theo quy định của Thông tư 200/2014/TT-BTC:

  • Kế toán nợ phải thu khách hàng: Làm rõ định nghĩa tài khoản 131, nguyên tắc phân loại theo kỳ hạn (trên 12 tháng hoặc không quá 12 tháng), phân loại nợ đúng hạn, nợ khó đòi và nợ không thể thu hồi. Quy định trình tự hạch toán các trường hợp phát sinh doanh thu chưa thu tiền, hàng bán bị trả lại (TK 5213), chiết khấu thanh toán cho người mua (TK 635), giảm giá hàng bán (TK 521), trích lập và xử lý dự phòng tổn thất tài sản qua tài khoản 229.
  • Kế toán nợ phải trả người bán: Làm rõ nội dung phản ánh trên tài khoản 331, bao gồm mua hàng trong nước và nhập khẩu theo phương pháp kê khai thường xuyên và kiểm kê định kỳ; ghi nhận chênh lệch tỷ giá hối đoái (TK 515, TK 635) khi ứng trước tiền hoặc thanh toán bằng ngoại tệ; hạch toán chiết khấu thanh toán được hưởng từ nhà cung cấp.
  • Quy trình xử lý và trình bày báo cáo: Hướng dẫn luân chuyển chứng từ (hóa đơn GTGT, phiếu xuất/nhập kho, phiếu thu/chi, giấy báo Nợ/báo Có), quản lý danh mục khách nợ, và phương pháp lấy số dư chi tiết bên Nợ và bên Có của TK 131, TK 331 để lập các chỉ tiêu Tài sản ngắn hạn/dài hạn và Nợ phải trả ngắn hạn/dài hạn trên Bảng cân đối kế toán.

Chương 3: Thực trạng công tác kế toán nợ phải thu khách hàng và nợ phải trả người bán tại Công ty TNHH Sản xuất – Thương mại – Dịch vụ Danh Toàn Phát

Chương 3 đi sâu phân tích thực tế tổ chức kế toán tại đơn vị với các nội dung trọng tâm:

  • Khái quát đơn vị: Công ty TNHH SX-TM-DV Danh Toàn Phát thành lập theo Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư số 9821082897 ngày 03/08/2018 do BQL các KCN Bình Dương cấp (thay đổi lần 5 ngày 06/10/2020), ĐKKD số 3702692117 thay đổi lần 3 ngày 30/10/2020 do Sở KH&ĐT Bình Dương cấp. Ngành nghề chính là buôn bán hạt nhựa, máy móc, phụ tùng và gia công thiết bị, giày dép xuất khẩu cho đối tác nước ngoài. Ban giám đốc do bà Phạm Thị Hồng Cúc làm Giám đốc điều hành 4 phòng chức năng (Kinh doanh, Hành chính nhân sự, Kế toán, Sản xuất).
  • Tổ chức bộ máy và chính sách kế toán: Phòng kế toán tổ chức theo mô hình tập trung gồm Kế toán trưởng, Kế toán thuế, Kế toán bán hàng và Thủ quỹ. Công ty áp dụng Thông tư 200/2014/TT-BTC, sổ Nhật ký chung, phương pháp kê khai thường xuyên, tính giá xuất kho bình quân cuối kỳ, khấu hao TSCĐ đường thẳng, nộp thuế GTGT khấu trừ, sử dụng phần mềm AVtax.
  • Quy trình nghiệp vụ kế toán công nợ: Khóa luận chi tiết hóa 3 quy trình vận hành:
Tên quy trình Các bước thực hiện chính Người thực hiện
Cập nhật danh sách khách hàng Tiếp nhận yêu cầu -> Phân tích mới/cũ -> Kiểm tra danh mục -> Tạo mới mã đối tượng -> Phản hồi bộ phận yêu cầu -> Kiểm tra thông tin thuế/địa chỉ -> Cập nhật danh mục. Kế toán công nợ, Bộ phận yêu cầu
Ghi nhận công nợ phải thu Đề nghị ghi nhận nợ -> Kiểm tra điều kiện mua chịu -> Phản hồi thông tin -> Kiểm tra tiền tạm ứng -> Chọn chứng từ thanh toán -> Theo dõi công nợ. Bộ phận bán hàng, Kế toán công nợ
Thu tiền khách hàng Thông báo thu tiền -> Lập giao dịch thu tiền -> Phân loại tạm ứng/thanh toán -> Xác định hóa đơn thanh toán -> In phiếu thu/lấy chữ ký -> Nhập quỹ tiền mặt. Kế toán công nợ, Thủ quỹ
  • Chính sách tín dụng và quản lý thu hồi nợ: Khách hàng mua lần đầu phải trả tiền mặt; từ lần thứ 4 trở đi mới được mua chịu. Thời hạn nợ và tỷ lệ chiết khấu thanh toán trước hạn được áp dụng theo các khung cụ thể:
Mức doanh thu/tháng Thời hạn cho nợ Mức thanh toán trước hạn Tỷ lệ chiết khấu thanh toán
Dưới 50 triệu đồng Thanh toán ngay Trước hạn 5 ngày 0.5% (trên doanh thu chưa thuế)
Từ 51 - 200 triệu đồng 7 ngày Trước hạn 10 ngày 0.7% (trên doanh thu chưa thuế)
Từ 201 - 300 triệu đồng 21 ngày Trước hạn 15 ngày 1.0% (trên doanh thu chưa thuế)
Từ 301 - 400 triệu đồng 30 ngày Trước hạn 20 ngày 1.2% (trên doanh thu chưa thuế)
Từ 401 - 500 triệu đồng 45 ngày Trước hạn 25 ngày 1.5% (trên doanh thu chưa thuế)
Trên 500 triệu đồng 60 ngày Trước hạn 30 ngày 1.8% (trên doanh thu chưa thuế)

Khóa luận minh họa các nghiệp vụ thực tế qua các hóa đơn GTGT phát sinh năm 2021: Hóa đơn số 0000085 ngày 04/01/2021 bán linh kiện cho Công ty TNHH TM Chánh Hiệp Lợi; Hóa đơn số 88 ngày 03/10/2021 cung cấp dịch vụ cho Công ty TNHH Gỗ Chân Tâm; Hóa đơn số 92 ngày 03/10/2021 bán hàng cho Công ty TNHH Hợp Phát Gia.

  • Đánh giá thực trạng: Tác giả chỉ ra ưu điểm là hệ thống sổ sách tuân thủ chế độ, áp dụng phần mềm AVtax, có chính sách đôn đốc nợ qua điện thoại trước 7 ngày, gửi fax đối chiếu nợ từ ngày 01 đến 05 hàng tháng và tặng quà dịp lễ Tết. Tuy nhiên, tồn tại các hạn chế: Thủ quỹ kiêm nhiệm theo dõi công nợ và tính lương; công ty hoàn toàn chưa thực hiện trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi (TK 229); việc lưu trữ dữ liệu kế toán chưa có file chuyên biệt và thiếu thiết bị lưu trữ dự phòng.

Chương 4: Kết luận và khuyến nghị

Chương 4 đúc kết kết quả nghiên cứu và đề xuất các nhóm giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán nợ phải thu và nợ phải trả tại Công ty Danh Toàn Phát:

  • Tái cơ cấu nhân sự phòng kế toán: Phân định rõ chức năng, chuyển giao nhiệm vụ theo dõi công nợ chi tiết từ thủ quỹ sang kế toán viên chuyên trách để tránh chồng chéo công việc.
  • Thực hiện trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi: Tuân thủ quy định trích lập dự phòng tổn thất tài sản cuối niên độ kế toán để phản ánh đúng thực trạng tài chính.
  • Nâng cao hiệu quả lưu trữ và quản trị dữ liệu: Thiết lập file quản lý công nợ độc lập, trang bị thêm ổ cứng lưu trữ chuyên dụng nhằm bảo mật và sao lưu dữ liệu kế toán quan trọng.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đạt được các kết quả nghiên cứu cụ thể dựa trên số liệu và tài liệu thực tế tại doanh nghiệp:

  • Hệ thống hóa đầy đủ sơ đồ bộ máy quản lý và mô hình phòng kế toán tập trung của Công ty Danh Toàn Phát; làm rõ việc áp dụng chế độ kế toán theo Thông tư 200/2014/TT-BTC trên phần mềm AVtax.
  • Mô tả chi tiết 3 quy trình kế toán công nợ: Quy trình 7 bước cập nhật danh sách khách hàng, quy trình 6 bước ghi nhận công nợ và quy trình 6 bước thu tiền khách hàng.
  • Trích xuất khung chính sách tín dụng thương mại gồm 6 bậc phân loại thời hạn nợ (từ thanh toán ngay đến 60 ngày) tương ứng với quy mô doanh thu, cùng 6 mức tỷ lệ chiết khấu thanh toán trước hạn (từ 0.5% đến 1.8%).
  • Ghi nhận thực tế các chứng từ hóa đơn GTGT tiêu biểu năm 2021 (Hóa đơn 0000085, Hóa đơn 88, Hóa đơn 92) và phương pháp hạch toán trên các tài khoản chi tiết TK 131, TK 331.

Giải pháp và khuyến nghị tác giả đề xuất:

  • Bố trí lại nhân sự phòng kế toán, tách bạch nhiệm vụ của Thủ quỹ (chỉ phụ trách quỹ tiền mặt và ngân hàng) với công tác theo dõi công nợ và tính lương.
  • Thiết lập định kỳ việc rà soát tuổi nợ và trích lập dự phòng các khoản phải thu khó đòi vào chi phí quản lý doanh nghiệp cuối năm tài chính.
  • Tạo lập thêm file lưu trữ dữ liệu công nợ riêng biệt và mua sắm thêm ổ cứng lưu trữ ngoài để sao lưu dữ liệu quan trọng của doanh nghiệp.

Đóng góp của đề tài: Khóa luận không dừng lại ở việc tổng kết lý thuyết chung mà đã phản ánh chính xác thực trạng tổ chức hạch toán công nợ tại một doanh nghiệp sản xuất - gia công phụ trợ tại Bình Dương. Công trình chỉ rõ các điểm nghẽn thực tế (kiêm nhiệm vị trí thủ quỹ - kế toán công nợ, chưa trích lập dự phòng) và đưa ra các đề xuất điều chỉnh cụ thể, phù hợp với năng lực quản lý của doanh nghiệp vừa và nhỏ.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của nghiên cứu:

  • Phạm vi dữ liệu thực tế của đề tài bị giới hạn trong niên độ kế toán năm 2021 tại một doanh nghiệp đơn lẻ (Công ty TNHH SX-TM-DV Danh Toàn Phát).
  • Số liệu trích xuất từ tài liệu nghiên cứu chưa phản ánh toàn diện chuỗi số liệu đối chiếu công nợ qua nhiều năm liên tiếp để đánh giá biến động dài hạn.

Hướng nghiên cứu tiếp:

  • Mở rộng phân tích số liệu công nợ trên nhiều niên độ kế toán (giai đoạn sau năm 2021) nhằm đánh giá toàn diện hiệu quả thu hồi nợ và vòng quay công nợ.
  • Nghiên cứu sâu hơn về rủi ro tỷ giá và phương thức thanh toán quốc tế trong hoạt động gia công thiết bị và xuất khẩu giày dép của doanh nghiệp với các đối tác nước ngoài.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là tài liệu tham khảo hữu ích cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán, Tài chính doanh nghiệp đang thực hiện khóa luận, chuyên đề tốt nghiệp về đề tài kế toán thanh toán, kế toán nợ phải thu và nợ phải trả trong doanh nghiệp vừa và nhỏ.
  • Kế toán viên, nhà quản trị tại các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực sản xuất gia công, thương mại có nhu cầu tham khảo cách thức xây dựng quy trình kiểm soát luân chuyển chứng từ công nợ.
  • Các phần có giá trị tham khảo cao trong khóa luận gồm: Hệ thống các bảng quy trình luân chuyển chứng từ cập nhật đối tượng, ghi nhận nợ và thu tiền; Bảng thiết kế hạn mức nợ theo mức doanh thu tháng và Bảng chính sách chiết khấu thanh toán trước hạn.

Câu hỏi thường gặp

  1. Công ty TNHH Danh Toàn Phát quy định điều kiện mua chịu và thời hạn thanh toán nợ cho khách hàng như thế nào? Theo quy định nội bộ của công ty, khách hàng mới trong lần mua đầu tiên bắt buộc phải thanh toán bằng tiền mặt. Từ lần mua hàng thứ tư trở đi, khách hàng mới được áp dụng chính sách mua nợ. Thời hạn cho nợ phân chia theo 6 mức doanh thu tháng: dưới 50 triệu đồng thanh toán ngay; từ 51 đến 200 triệu đồng nợ 7 ngày; từ 201 đến 300 triệu đồng nợ 21 ngày; từ 301 đến 400 triệu đồng nợ 30 ngày; từ 401 đến 500 triệu đồng nợ 45 ngày; và trên 500 triệu đồng được nợ tối đa 60 ngày.

  2. Chính sách chiết khấu thanh toán khi khách hàng trả nợ trước hạn tại công ty được áp dụng ra sao? Doanh nghiệp áp dụng 6 mức chiết khấu tính trên doanh thu chưa thuế GTGT nếu khách hàng thanh toán trước hạn: trước 5 ngày giảm 0.5%; trước 10 ngày giảm 0.7%; trước 15 ngày giảm 1.0%; trước 20 ngày giảm 1.2%; trước 25 ngày giảm 1.5%; và trước 30 ngày giảm 1.8%. Toàn bộ số tiền chiết khấu được cộng dồn và trừ trực tiếp vào giá trị đơn hàng cuối năm.

  3. Cơ cấu phòng kế toán của Công ty Danh Toàn Phát được tổ chức theo mô hình nào và có điểm bất cập gì về phân công công việc? Phòng kế toán áp dụng mô hình kế toán tập trung gồm 4 chức danh: Kế toán trưởng, Kế toán thuế, Kế toán bán hàng và Thủ quỹ. Điểm bất cập lớn nhất được tác giả chỉ ra là vị trí Thủ quỹ phải kiêm nhiệm quá nhiều việc: vừa quản lý quỹ tiền mặt, tài khoản ngân hàng, vừa theo dõi công nợ nợ phải thu/phải trả người bán, đồng thời kiêm luôn việc tính lương công nhân viên để chuyển cho phòng nhân sự.

  4. Công ty áp dụng các chính sách và phần mềm kế toán nào trong năm tài chính 2021? Công ty áp dụng chế độ kế toán doanh nghiệp theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC, sử dụng hình thức sổ Nhật ký chung, phương pháp hạch toán hàng tồn kho kê khai thường xuyên, tính giá xuất kho theo phương pháp bình quân cuối kỳ, trích khấu hao tài sản cố định theo phương pháp đường thẳng, nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ và sử dụng phần mềm kế toán AVtax để nhập liệu chứng từ.

  5. Nhược điểm nổi bật nhất trong công tác kế toán nợ phải thu mà tác giả phát hiện tại doanh nghiệp là gì? Nhược điểm lớn nhất là công ty hoàn toàn chưa thực hiện việc trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi theo quy định kế toán (sử dụng tài khoản 229). Điều này khiến các khoản tổn thất tiềm tàng do khách nợ chậm trả hoặc mất khả năng thanh toán chưa được dự phòng đầy đủ vào chi phí quản lý trong kỳ, tiềm ẩn rủi ro sai lệch số liệu trên Báo cáo tài chính.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Huỳnh Hữu Lợi đã phản ánh chi tiết thực trạng tổ chức công tác kế toán nợ phải thu khách hàng và nợ phải trả người bán tại Công ty TNHH SX-TM-DV Danh Toàn Phát trong niên độ kế toán năm 2021. Nghiên cứu đã hệ thống hóa các quy trình luân chuyển chứng từ, chính sách hạn mức tín dụng thương mại và phương pháp hạch toán thực tế trên phần mềm AVtax theo Thông tư 200/2014/TT-BTC. Đồng thời, tác giả đã chỉ rõ các hạn chế tồn tại như tình trạng kiêm nhiệm nhân sự của thủ quỹ và việc chưa trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi, qua đó đề xuất các nhóm giải pháp điều chỉnh mang tính thực tiễn cao cho doanh nghiệp.