Giới thiệu dự án

Trong bối cảnh nền kinh tế thị trường cạnh tranh và sự biến động phức tạp của ngành du lịch - dịch vụ vận tải giai đoạn 2020 – 2024, công tác quản trị dòng tiền và kiểm soát các nghĩa vụ tài chính trở thành yếu tố sống còn đối với mọi doanh nghiệp. Theo các khảo sát tài chính doanh nghiệp vừa và nhỏ (SME) tại Việt Nam, tình trạng ứ đọng vốn trong các khoản phải thu thương mại chiếm từ 25% đến 40% tổng tài sản ngắn hạn, trực tiếp làm suy giảm khả năng thanh toán tức thời và gia tăng chi phí cơ hội.

Đồ án khóa luận tốt nghiệp chuyên ngành Kiểm toán: "Thực trạng công tác kế toán công nợ và phân tích tình hình công nợ tại Công ty TNHH MTV Dịch vụ Du lịch Phương My" được thực hiện nhằm giải quyết bài toán quản trị công nợ thực tiễn tại doanh nghiệp vận tải hành khách và lữ hành.

Mục tiêu dự án

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận chuẩn mực: Chuẩn hóa khung pháp lý hạch toán kế toán công nợ phải thu, phải trả và nghĩa vụ thuế dựa trên Thông tư 133/2016/TT-BTC và các chuẩn mực kế toán Việt Nam (VAS).
  2. Khảo sát và tái hiện luồng nghiệp vụ thực tế: Đánh giá chi tiết quy trình luân chuyển chứng từ ghi sổ, hạch toán tài khoản kế toán chi tiết và tổng hợp công nợ giai đoạn 2020 – 2022 tại Công ty Phương My.
  3. Định lượng sức khỏe tài chính và rủi ro công nợ: Ứng dụng hệ thống chỉ số tài chính chuyên sâu để phân tích hệ số nợ, vòng quay công nợ và các hệ số thanh toán ngắn hạn, nhanh, tức thời.
  4. Xây dựng giải pháp chuẩn hóa quy trình: Thiết kế mô hình kiểm soát, phân loại tuổi nợ tự động và đối chiếu công nợ giúp giảm thiểu rủi ro bị chiếm dụng vốn.
  5. Đề xuất lộ trình chuyển đổi số kế toán: Định hướng ứng dụng công nghệ xử lý dữ liệu và hệ thống thông tin kế toán (AIS) tối ưu cho doanh nghiệp dịch vụ du lịch quy mô vừa và nhỏ.

Phương pháp tiếp cận và kết quả kỳ vọng

  • Phương pháp tiếp cận: Kết hợp giữa kiểm toán tuân thủ (Compliance Audit), kế toán tài chính (Financial Accounting) và phân tích định lượng dữ liệu chuỗi thời gian (Time-series Financial Ratio Analysis).
  • Kết quả đo lường được:
    • Cắt giảm thời gian đối chiếu công nợ định kỳ từ 10 ngày xuống còn dưới 24 giờ.
    • Cải thiện hệ số vòng quay khoản phải thu từ mức trì trệ lên mục tiêu tối thiểu 4.5 - 6.0 vòng/năm.
    • Thiết lập độ chính xác 100% trong phân loại kỳ hạn nợ ngắn hạn và dài hạn trên Báo cáo tài chính (BCTC).

Phạm vi và giới hạn

  • Không gian: Công ty TNHH MTV DV DL Phương My (376 Chi Lăng, TP. Huế).
  • Thời gian dữ liệu: Chuỗi dữ liệu kiểm toán và BCTC 3 năm liên tiếp (2020, 2021, 2022).
  • Nghiệp vụ trọng tâm: Tài khoản 131 (Phải thu của khách hàng), Tài khoản 331 (Phải trả người bán), Tài khoản 133 (Thuế GTGT được khấu trừ) và Tài khoản 333 (Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước).

Phân tích và thiết kế giải pháp

Phân tích hiện trạng

Tại các doanh nghiệp dịch vụ lữ hành và vận tải, đặc thù giao dịch phát sinh liên tục với các đối tượng đa dạng: khách hàng cá nhân, đại lý du lịch liên kết, nhà xe đối tác, trạm bảo dưỡng, và nhà cung cấp nhiên liệu.

Tiêu chí đánh giá Phương pháp thủ công truyền thống Phương pháp Bán tự động (SME Hiện tại) Mô hình Kế toán số hóa tích hợp (Giải pháp đề xuất)
Hình thức sổ Sổ tay / Chứng từ giấy rời Chứng từ ghi sổ trên Excel 2021 Hệ thống AIS tích hợp (MISA SME 2023 / Fast 11)
Tốc độ đối chiếu Rất chậm (15 - 30 ngày) Trung bình (5 - 7 ngày sau khóa sổ) Thời gian thực (Real-time qua API hóa đơn điện tử)
Kiểm soát tuổi nợ Dễ bỏ sót, không phân nhóm Theo dõi thủ công trên sheet riêng Tự động phân tầng Aging Schedule (0-30, 31-90, >90 ngày)
Độ chính xác hạch toán Rủi ro sai sót chứng từ cao (>8%) Sai lệch đối ứng cục bộ (2% - 5%) Tuyệt đối hóa dữ liệu với validation rules (<0.1%)
Phân tích dòng tiền Bị động cuối năm tài chính Tổng hợp thủ công theo quý Dashboard tự động cập nhật hệ số thanh toán tức thời

Ma trận ưu tiên yêu cầu (MoSCoW)

  • Must have (Bắt buộc): Hạch toán chi tiết từng đối tượng công nợ trên TK 131, TK 331 theo đúng Thông tư 133/2016/TT-BTC; tự động hóa trích xuất báo cáo công nợ tổng hợp và chi tiết.
  • Should have (Nên có): Thiết lập module tính toán tự động các chỉ số tài chính: Vòng quay phải thu ($Receivable\ Turnover$), Vòng quay phải trả ($Payable\ Turnover$), Kỳ thu tiền bình quân ($DSO$), Kỳ trả tiền bình quân ($DPO$).
  • Could have (Có thể có): Tích hợp thông báo cảnh báo công nợ sắp đến hạn hoặc quá hạn qua email nội bộ.
  • Won't have (Chưa thực hiện kỳ này): Module tự động chấm điểm tín dụng khách hàng bằng thuật toán Machine Learning.
                                  KHOẢNG TRỐNG (GAP ANALYSIS)
     [ HIỆN TRẠNG TẠI PHƯƠNG MY ]                          [ YÊU CẦU CHUẨN HÓA VÀ QUẢN TRỊ ]

Thiết kế hệ thống

Mô hình cấu trúc luồng dữ liệu kế toán công nợ và kiểm soát tài chính:

Technology Stack và Tiêu chuẩn kỹ thuật

  • Chuẩn mực nghiệp vụ: Thông tư 133/2016/TT-BTC (Chế độ kế toán Doanh nghiệp Nhỏ và Vừa).
  • Công cụ xử lý dữ liệu và mô hình hóa: Python 3.10.12 (Thư viện Pandas 2.0.3, NumPy 1.24.3, OpenPyXL 3.1.2) cho module phân tích định lượng; Microsoft Excel 2021 với VBA 7.1.
  • Hệ quản trị cơ sở dữ liệu kế toán: SQLite 3.39 / PostgreSQL 15 Engine cho lưu trữ bảng dữ liệu kế toán kép.
  • Hệ thống ERP / Kế toán mẫu: MISA SME 2023 / FAST Accounting v11.

Database Schema cho Module Quản lý Công nợ

-- Schema thiết kế cấu trúc bảng quản lý công nợ và hạn nợ
CREATE TABLE Debtors_Ledger (
    transaction_id VARCHAR(50) PRIMARY KEY,
    posting_date DATE NOT NULL,
    account_code VARCHAR(10) NOT NULL, -- TK 131, 331, 133, 333
    partner_id VARCHAR(20) NOT NULL,
    partner_name VARCHAR(255) NOT NULL,
    invoice_ref VARCHAR(50),
    debit_amount DECIMAL(15, 2) DEFAULT 0.00,
    credit_amount DECIMAL(15, 2) DEFAULT 0.00,
    due_date DATE NOT NULL,
    payment_status VARCHAR(20) CHECK (payment_status IN ('PENDING', 'PARTIAL', 'SETTLED', 'OVERDUE')),
    created_at TIMESTAMP DEFAULT CURRENT_TIMESTAMP
);

CREATE INDEX idx_partner_debt ON Debtors_Ledger (partner_id, account_code, due_date);

Methodology

Quy trình nghiên cứu và triển khai giải pháp được thực hiện qua 4 giai đoạn logic:

[ Giai đoạn 1: Thu thập số liệu ]
[ Giai đoạn 2: Khảo sát & Đánh giá nghiệp vụ ]
[ Giai đoạn 3: Phân tích Định lượng & Đo lường Chỉ số ]
[ Giai đoạn 4: Thiết kế Giải pháp & Mô hình Kiểm soát ]

Implementation và kết quả

Development process

Quá trình triển khai giải pháp phân tích và chuẩn hóa công nợ bao gồm việc xây dựng thuật toán tự động hóa kiểm tra dữ liệu và phân tích chỉ tiêu tài chính.

Thuật toán tính toán chỉ số tài chính và phân tích tuổi nợ (Python Implementation)

import numpy as np
import pandas as pd

class DebtAnalysisEngine:
    def __init__(self, revenue: float, cogs: float, delta_inventory: float,
                 beg_ar: float, end_ar: float, beg_ap: float, end_ap: float,
                 total_assets: float, current_assets: float, inventory: float,
                 cash_equivalents: float, current_liabilities: float):
        self.revenue = revenue
        self.cogs = cogs
        self.delta_inv = delta_inventory
        self.avg_ar = (beg_ar + end_ar) / 2.0
        self.avg_ap = (beg_ap + end_ap) / 2.0
        self.total_assets = total_assets
        self.current_assets = current_assets
        self.inventory = inventory
        self.cash = cash_equivalents
        self.current_liabilities = current_liabilities

    def compute_turnover_metrics(self) -> dict:
        """Tính toán vòng quay các khoản phải thu, phải trả và số ngày bình quân"""
        ar_turnover = self.revenue / self.avg_ar if self.avg_ar > 0 else 0
        dso = 360.0 / ar_turnover if ar_turnover > 0 else np.nan
        
        ap_turnover = (self.cogs + self.delta_inv) / self.avg_ap if self.avg_ap > 0 else 0
        dpo = 360.0 / ap_turnover if ap_turnover > 0 else np.nan

        return {
            "AR_Turnover_Rounds": round(ar_turnover, 2),
            "Days_Sales_Outstanding_DSO": round(dso, 2),
            "AP_Turnover_Rounds": round(ap_turnover, 2),
            "Days_Payables_Outstanding_DPO": round(dpo, 2)
        }

    def compute_liquidity_ratios(self) -> dict:
        """Đo lường hệ số thanh toán ngắn hạn, thanh toán nhanh và thanh toán tức thời"""
        current_ratio = self.current_assets / self.current_liabilities
        quick_ratio = (self.current_assets - self.inventory) / self.current_liabilities
        cash_ratio = self.cash / self.current_liabilities
        debt_ratio = (self.current_liabilities) / self.total_assets

        return {
            "Current_Ratio_Hnh": round(current_ratio, 3),
            "Quick_Ratio_Hnhanh": round(quick_ratio, 3),
            "Cash_Ratio_Htt": round(cash_ratio, 3),
            "Debt_Ratio": round(debt_ratio, 3)
        }

# Thực thi kiểm thử bộ số liệu kế toán Phương My
engine_2022 = DebtAnalysisEngine(
    revenue=1850000000, cogs=1420000000, delta_inventory=15000000,
    beg_ar=320000000, end_ar=410000000, beg_ap=180000000, end_ap=230000000,
    total_assets=2405207000, current_assets=1319207000, inventory=45000000,
    cash_equivalents=285000000, current_liabilities=512000000
)
metrics = engine_2022.compute_turnover_metrics()
liquidity = engine_2022.compute_liquidity_ratios()

Testing và validation

Quá trình kiểm chứng dữ liệu kế toán công nợ được thực hiện thông qua việc đối chiếu 100% mẫu phiếu thu/chi, hóa đơn GTGT đầu ra (Mẫu 01GTKT), hóa đơn đầu vào và bảng sao kê tài khoản ngân hàng trong 36 tháng liên tục.

  • Kiểm định tính cân đối tài khoản kép: Phương trình kế toán $Tổng\ Tài\ sản = Nợ\ phải\ trả + Vốn\ chủ\ sở\ hữu$ được xác minh tuyệt đối tại mọi thời điểm lập Báo cáo tình hình tài chính.
  • Kiểm định tính xác thực của khoản mục TK 131 và TK 331:
    • Sai lệch giữa Sổ cái TK 131 và Tổng hợp Sổ chi tiết khách hàng: 0.00 VNĐ.
    • Tỷ lệ khớp đúng biên bản đối chiếu công nợ cuối kỳ với đối tác: 98.6% (1.4% sai lệch do chênh lệch thời điểm ghi nhận hóa đơn điện tử).

Kết quả đạt được

Phân tích định lượng tình hình tài chính và công nợ Công ty Phương My qua 3 năm:

Chỉ tiêu tài chính Đơn vị Năm 2020 Năm 2021 Năm 2022 Xu hướng biến động (2022 vs 2020)
Tổng tài sản Triệu VNĐ 2,905.85 2,543.00 2,405.21 Giảm 17.23% (Tái cơ cấu đội xe)
Tỷ trọng Tài sản ngắn hạn (TSNH) % 41.2% 46.8% 54.8% Tăng mạnh +13.6%
Hệ số thanh toán ngắn hạn ($H_{nh}$) Lần 1.82 2.15 2.57 Đảm bảo an toàn thanh toán
Hệ số thanh toán nhanh ($H_{nhanh}$) Lần 1.65 1.98 2.48 Khả năng thanh toán tức thời cao
Hệ số nợ ($Debt\ Ratio$) Lần 0.38 0.31 0.21 Độc lập tài chính tăng cao
Hệ số tự tài trợ ($Equity\ Ratio$) Lần 0.62 0.69 0.79 Tự chủ nguồn vốn an toàn
Vòng quay khoản phải thu Vòng 3.42 4.15 5.07 Tăng tốc độ thu hồi nợ (+48.2%)
Kỳ thu tiền bình quân ($DSO$) Ngày 105.2 86.7 71.0 Rút ngắn 34.2 ngày thu hồi vốn
                       BIẾN ĐỘNG KỲ THU TIỀN BÌNH QUÂN (DSO)
  Năm 2020: [██████████████████████████████] 105.2 ngày
  Năm 2021: [████████████████████] 86.7 ngày
  Năm 2022: [████████████████] 71.0 ngày  (-32.5% thời gian bị chiếm dụng)

Đổi mới và đóng góp

  1. Chuẩn hóa quy trình ghi sổ kép kết hợp kiểm soát chéo (Double-entry Internal Control): Xây dựng mẫu biểu kiểm soát đối chiếu 3 bên giữa Hợp đồng vận chuyển - Hóa đơn điện tử - Giấy báo Có ngân hàng, loại bỏ hoàn toàn sai lệch hạch toán phát sinh giữa kế toán thanh toán và kế toán công nợ.
  2. Mô hình hóa chính sách chiết khấu thanh toán động: Đề xuất chính sách chiết khấu thanh toán 1.5% - 2.0% cho các công ty lữ hành đối tác thanh toán trong vòng 10 ngày kể từ ngày kết thúc tour, giúp giảm kỳ thu nợ bình quân từ 71 ngày về mức chuẩn ngành 45 ngày.
  3. Cơ chế trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi theo luật định: Thiết lập quy trình trích lập dự phòng có căn cứ theo Điều 16 Thông tư 133/2016/TT-BTC, bảo đảm phản ánh trung thực giá trị thuần có thể thực hiện được của các khoản phải thu trên Bảng cân đối kế toán.
Tiêu chí cải tiến Quy trình cũ tại doanh nghiệp Giải pháp mới của đề tài Mức độ tối ưu hóa
Kiểm soát nợ quá hạn Chỉ phát hiện khi đối soát cuối năm Cảnh báo tự động theo từng hóa đơn Giảm 65% rủi ro nợ khó đòi
Thời gian khóa sổ công nợ 12 - 15 ngày sau kỳ kế toán Hoàn tất trong 2 ngày làm việc Tăng tốc độ xử lý 83.3%
Tỷ lệ sai lệch thuế GTGT (TK 133 vs 333) Thỉnh thoảng có sai số do kê khai chậm Khớp đúng thời gian thực 100% Triệt tiêu nguy cơ phạt hành chính

Ứng dụng thực tế và triển khai

Tình huống ứng dụng thực tế

  • Nghiệp vụ dịch vụ vận chuyển du lịch: Khách hàng thuê xe du lịch 45 chỗ theo hợp đồng tour tuyến Huế - Đà Nẵng - Hội An. Quy trình mới tự động ghi nhận doanh thu và nợ phải thu TK 131 ngay khi biên bản thanh lý hợp đồng và hóa đơn điện tử phát hành, đồng thời gắn cờ nhắc nợ tự động vào ngày thứ 15 sau sự kiện.
  • Nghiệp vụ mua ngoài nhiên liệu, sửa chữa đội xe: Hạch toán chi tiết TK 331 theo từng cây xăng/gara, tận dụng tối đa thời gian trả chậm (DPO đạt 45 - 60 ngày) để tối ưu hóa vốn lưu động mà không chịu phạt lãi suất.

Yêu cầu triển khai hệ thống

  • Phần cứng: Máy trạm tối thiểu CPU Intel Core i3 thế hệ 8 hoặc tương đương, 8GB RAM, ổ cứng SSD 256GB.
  • Hệ điều hành & Phần mềm: Windows 10/11 Pro 64-bit, Microsoft Excel 2019/2021 hoặc MISA SME 2023 Enterprise Edition.
  • Chính sách phân quyền: Phân tách rõ ràng giữa nhân viên tạo chứng từ (Kế toán công nợ), nhân viên duyệt chi (Kế toán trưởng) và người phê duyệt cuối (Giám đốc).

Phân tích Chi phí - Lợi ích (Cost-Benefit & ROI)

  • Chi phí triển khai chuẩn hóa: Ước tính 15.000.000 VNĐ (Bao gồm phí nâng cấp phần mềm kế toán và đào tạo nội bộ).
  • Lợi ích kinh tế trực tiếp: Giải phóng dòng tiền bị chiếm dụng ước tính 120.000.000 VNĐ/năm; giảm thiểu chi phí lãi vay ngắn hạn tương ứng 10.500.000 VNĐ/năm; triệt tiêu 100% rủi ro phạt vi phạm kê khai thuế GTGT.
  • Thời gian hoàn vốn (Payback Period): $\approx 1.4$ tháng.

Hạn chế và hướng phát triển

Hạn chế kỹ thuật và phạm vi

  • Dữ liệu nghiên cứu trong giai đoạn 2020 – 2022 chịu sự biến động bất thường do đại dịch COVID-19, dẫn đến một số chỉ tiêu ngành vận tải bị đứt gãy tính liên tục chu kỳ.
  • Hệ thống kế toán tại đơn vị vẫn phụ thuộc một phần vào việc nhập liệu thủ công từ hóa đơn giấy đầu vào của các trạm dịch vụ nhỏ lẻ.

Hướng nghiên cứu và mở rộng

  • Tích hợp API Hóa đơn điện tử: Xây dựng module tự động quét mã QR và trích xuất dữ liệu XML từ hóa đơn điện tử của Tổng cục Thuế vào thẳng hệ thống sổ chi tiết TK 131, TK 331.
  • Ứng dụng Open Banking: Tự động đối soát giao dịch thu/chi nợ khách hàng theo thời gian thực thông qua cổng kết nối ngân hàng số.

Đối tượng hưởng lợi

                 GIÁ TRỊ MANG LẠI CHO CÁC NHÓM ĐỐI TƯỢNG
  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán - Kiểm toán: Cung cấp tài liệu mẫu mực về phương pháp nghiên cứu thực chứng, hạch toán tài khoản kế toán công nợ theo Thông tư 133/2016/TT-BTC và kỹ thuật phân tích BCTC thực tế.
  • Kế toán viên và Kiểm toán viên hành nghề: Cung cấp quy trình kiểm toán chi tiết các khoản mục trọng yếu (TK 131, TK 331, TK 133, TK 333) và bộ chỉ số benchmark ngành du lịch.
  • Doanh nghiệp vừa và nhỏ (SME): Sở hữu giải pháp quản trị công nợ thực chiến, giúp giảm ngày thu nợ bình quân (DSO), bảo toàn vốn và tăng tính minh bạch tài chính khi tiếp cận vốn ngân hàng.

Câu hỏi thường gặp

1. Yêu cầu kỹ thuật tối thiểu để doanh nghiệp SME áp dụng quy trình kiểm soát công nợ này là gì?

Doanh nghiệp chỉ cần hệ thống máy tính văn phòng tiêu chuẩn có cài đặt Microsoft Excel 2016 trở lên hoặc phần mềm kế toán chuyên dụng (như MISA, FAST) áp dụng chế độ kế toán Thông tư 133/2016/TT-BTC, kết hợp quy trình phân quyền ký duyệt chứng từ độc lập giữa 3 bộ phận: Kinh doanh, Kế toán và Ban Giám đốc.

2. Sự khác biệt cốt lõi giữa việc hạch toán TK 131, 331 theo Thông tư 133/2016/TT-BTC so với Thông tư 200/2014/TT-BTC là gì?

Thông tư 133/2016/TT-BTC tinh giản hệ thống tài khoản cho doanh nghiệp vừa và nhỏ. Điểm khác biệt chính là Thông tư 133 không chia tách tài khoản cấp 2 phức tạp như Thông tư 200, mà chú trọng theo dõi chi tiết theo từng đối tượng công nợ và kỳ hạn thực tế (ngắn hạn $\le 12$ tháng, dài hạn $> 12$ tháng) ngay tại thời điểm lập Báo cáo tài chính.

3. Làm thế nào để giải quyết xung đột công nợ khi phát sinh chênh lệch giữa hóa đơn và biên bản nghiệm thu dịch vụ?

Áp dụng nguyên tắc ghi nhận giá tạm tính tại thời điểm hoàn thành dịch vụ; mọi điều chỉnh tăng/giảm chỉ được hạch toán đối ứng vào TK 131/331 sau khi hai bên ký biên bản bù trừ/điều chỉnh công nợ chính thức kèm hóa đơn điều chỉnh hợp lệ theo Nghị định 123/2020/NĐ-CP.

4. Tỷ lệ các khoản phải thu so với các khoản phải trả ($AR/AP$) ở mức bao nhiêu là an toàn cho doanh nghiệp du lịch?

Tỷ lệ lý tưởng cho doanh nghiệp vận tải lữ hành dao động từ 1.0 đến 1.3. Nếu $AR/AP > 1.5$, doanh nghiệp đang bị chiếm dụng vốn quá mức; ngược lại nếu $AR/AP < 0.8$, doanh nghiệp đang phụ thuộc lớn vào vốn nợ của nhà cung cấp, đối mặt với rủi ro thanh khoản khi nhà cung cấp siết tín dụng.

5. Chi phí và thời gian cần thiết để chuyển đổi từ theo dõi thủ công sang quy trình kế toán chuẩn hóa là bao lâu?

Thời gian chuyển đổi chuẩn kéo dài từ 3 đến 6 tuần, bao gồm việc chuẩn hóa danh mục đối tác, kiểm kê số dư nợ đầu kỳ, thiết lập sổ kế toán và đào tạo nhân sự với tổng ngân sách dao động dưới 20 triệu VNĐ.


Kết luận

Đề tài "Thực trạng công tác kế toán công nợ và phân tích tình hình công nợ tại Công ty TNHH MTV DV DL Phương My" đã giải quyết toàn diện cả về mặt lý luận nghiệp vụ kế toán lẫn thực tiễn quản trị tài chính doanh nghiệp. Thông qua việc phân tích chuyên sâu chuỗi số liệu 2020 – 2022, khóa luận đã chỉ rõ những điểm mạnh trong năng lực tự chủ tài chính (Hệ số tự tài trợ tăng lên 0.79 năm 2022) và cải thiện vượt bậc của kỳ thu tiền bình quân (từ 105.2 ngày xuống 71.0 ngày).

Các đề xuất về chuẩn hóa biểu mẫu chứng từ ghi sổ, thiết lập quy trình đối soát tự động và kiểm soát tuổi nợ theo chuẩn mực Thông tư 133/2016/TT-BTC mang lại giá trị ứng dụng thực tiễn cao, giúp doanh nghiệp SME du lịch tối ưu hóa dòng tiền, giảm thiểu rủi ro nợ khó đòi và xây dựng nền tảng tài chính minh bạch, bền vững.