Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường, các quan hệ giao dịch mua bán chịu hàng hóa và cung ứng dịch vụ phát sinh thường xuyên giữa doanh nghiệp với khách hàng, đối tác và nhà cung cấp. Việc phát sinh các khoản nợ phải thu và nợ phải trả là tất yếu khách quan trong hoạt động kinh doanh. Tình hình công nợ phản ánh năng lực tài chính, mức độ tín nhiệm cũng như hiệu quả điều hành vốn lưu động của một đơn vị kinh tế. Việc quản lý và hạch toán công nợ không hiệu quả có thể dẫn đến rủi ro bị chiếm dụng vốn kéo dài, ứ đọng nợ xấu, hoặc làm suy giảm nghiêm trọng khả năng thanh toán ngắn hạn của doanh nghiệp.

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Thái Thị Thảo (ngành Kiểm toán, Trường Đại học Kinh tế – Đại học Huế) tiếp cận vấn đề này thông qua nghiên cứu điển hình tại Công ty Trách nhiệm hữu hạn Một thành viên Dịch vụ Du lịch Phương My (viết tắt là DULICHPHUONGMY). Đơn vị có hơn 10 năm hoạt động tại thành phố Huế, chuyên doanh trong các lĩnh vực vận tải hành khách đường bộ, vận chuyển du lịch theo hợp đồng, cho thuê xe có động cơ và điều hành tua du lịch. Quá trình mở rộng quy mô hoạt động và tiếp xúc mạng lưới khách hàng, nhà cung cấp đa dạng khiến công tác theo dõi, hạch toán và kiểm soát công nợ tại doanh nghiệp gặp nhiều áp lực, đòi hỏi phải có đánh giá thực nghiệm toàn diện nhằm đề xuất giải pháp kiểm soát dòng tiền và an toàn tài chính.

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài:

  1. Mục tiêu tổng quát: Tiến hành tìm hiểu, quan sát và nghiên cứu thực trạng công tác kế toán công nợ và phân tích tình hình công nợ tại Công ty TNHH MTV DV DL Phương My, từ đó đưa ra một số biện pháp góp phần hoàn thiện công tác kế toán công nợ của đơn vị.
  2. Mục tiêu cụ thể 1: Tổng hợp, hệ thống hóa cơ sở lý luận về công tác kế toán công nợ và các chỉ số tài chính phân tích công nợ trong doanh nghiệp.
  3. Mục tiêu cụ thể 2: Tìm hiểu thực trạng về kế toán công nợ và phân tích tình hình công nợ tại Công ty TNHH MTV DV DL Phương My.
  4. Mục tiêu cụ thể 3: Đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán công nợ và quản lý khả năng thanh toán tại Công ty TNHH MTV DV DL Phương My.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán công nợ và tình hình công nợ tại đơn vị, trọng tâm đi sâu vào công tác kế toán công nợ phải thu (khoản phải thu khách hàng) và công nợ phải trả (khoản phải trả người bán).
  • Phạm vi không gian: Công ty TNHH MTV DV DL Phương My (địa chỉ: 376 Chi Lăng, Phường Phú Hậu, Thành phố Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế).
  • Phạm vi thời gian: Nguồn số liệu thứ cấp phục vụ phân tích tình hình tài chính, kết quả kinh doanh và các chỉ số công nợ được thu thập trong giai đoạn 3 năm từ 2020 đến 2022. Các nghiệp vụ kinh tế và chứng từ kế toán minh họa được tập trung khảo sát ở năm tài chính 2022.
  • Phạm vi nội dung: Khóa luận tập trung vào hạch toán kế toán và phân tích các khoản mục trọng yếu gồm: Phải thu của khách hàng (TK 131), Thuế giá trị gia tăng được khấu trừ (TK 133), Phải trả người bán (TK 331), Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước (TK 333), kết hợp tính toán các hệ số luân chuyển công nợ và chỉ tiêu khả năng thanh toán.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng nền tảng nghiên cứu dựa trên chế độ kế toán doanh nghiệp hiện hành kết hợp với các lý thuyết tài chính doanh nghiệp chuẩn mực. Khung pháp lý và cơ sở học thuật được tác giả sử dụng bao gồm:

  • Văn bản quy phạm pháp luật: Chế độ kế toán áp dụng theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa. Trong đó, tác giả bám sát các điều khoản hướng dẫn cụ thể: Điều 16 (nguyên tắc kế toán phải thu), Điều 17 (kết cấu và nguyên tắc hạch toán TK 131), Điều 18 (nguyên tắc hạch toán TK 133), Điều 39 (nguyên tắc kế toán phải trả), Điều 40 (kết cấu và nguyên tắc hạch toán TK 331), Điều 41 (kết cấu và nguyên tắc hạch toán TK 333).
  • Tài liệu lý thuyết tham khảo: Lý luận về bản chất kế toán công nợ theo PGS.TS. Nguyễn Tấn Bình (2011, Kế toán tài chính) và hệ thống chỉ tiêu phân tích báo cáo tài chính theo PGS.TS. Nguyễn Văn Công (2010, Giáo trình Phân tích báo cáo tài chính).

Hệ thống công thức phân tích tài chính được chuẩn hóa trong khóa luận gồm hai nhóm chỉ tiêu:

Nhóm chỉ tiêu Tên chỉ tiêu Công thức xác định Đơn vị tính
Phân tích công nợ Tỷ lệ các khoản phải thu so với các khoản phải trả $\frac{\text{Tổng các khoản phải thu}}{\text{Tổng các khoản phải trả}}$ Lần / %
Hệ số vòng quay các khoản phải thu $\frac{\text{Doanh thu thuần}}{\text{Các khoản phải thu bình quân}}$ Vòng
Kỳ thu tiền bình quân $\frac{360}{\text{Số vòng quay các khoản phải thu}}$ Ngày
Hệ số vòng quay các khoản phải trả $\frac{\text{Giá vốn hàng bán} + \text{Biến động HTK}}{\text{Các khoản phải trả bình quân}}$ Vòng
Thời gian quay vòng các khoản phải trả $\frac{360}{\text{Số vòng quay các khoản phải trả}}$ Ngày
Hệ số nợ $\frac{\text{Nợ phải trả}}{\text{Tổng tài sản}}$ Lần
Hệ số tự tài trợ $\frac{\text{Nguồn vốn chủ sở hữu}}{\text{Tổng tài sản}}$ Lần
Khả năng thanh toán Hệ số thanh toán ngắn hạn ($H_{nh}$) $\frac{\text{Tài sản ngắn hạn}}{\text{Nợ ngắn hạn}}$ Lần
Hệ số khả năng thanh toán nhanh ($H_{nhanh}$) $\frac{\text{Tài sản ngắn hạn} - \text{Hàng tồn kho}}{\text{Nợ ngắn hạn}}$ Lần
Hệ số khả năng thanh toán tức thời ($H_{tt}$) $\frac{\text{Tiền và tương đương tiền}}{\text{Nợ ngắn hạn}}$ Lần

Phương pháp nghiên cứu thực tế:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu:
    • Phương pháp hệ thống và tổng hợp: Khai thác các văn bản pháp luật, chuẩn mực kế toán, hệ thống tài liệu giáo trình và bài giảng chuyên ngành; thu thập Báo cáo tài chính của công ty gồm Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, báo cáo công nợ qua các năm 2020 – 2022.
    • Phương pháp quan sát: Tiếp cận thực tế tại phòng kế toán công ty trong đợt thực tập tốt nghiệp 3 tháng; quan sát quy trình tiếp nhận, luân chuyển chứng từ và trình tự hạch toán nghiệp vụ phát sinh.
    • Phương pháp phỏng vấn: Trao đổi, phỏng vấn trực tiếp nhân sự chuyên trách tại phòng kế toán (như kế toán viên hướng dẫn Thanh Tú) về thực tế xử lý các nghiệp vụ công nợ và lưu chuyển chứng từ.
  • Phương pháp xử lý số liệu:
    • Phương pháp so sánh: Đánh giá số tuyệt đối và tương đối giữa các năm nhằm xác định xu hướng tăng giảm của các khoản mục tài sản, nguồn vốn và công nợ.
    • Phương pháp chỉ số tài chính: Ứng dụng các tỷ số tài chính nêu trên để lượng hóa tốc độ thu hồi nợ, chu kỳ thanh toán và mức độ tự chủ tài chính.
    • Phương pháp kiểm tra, đối chiếu: Kiểm tra tính hợp thức, hợp lệ giữa chứng từ kế toán gốc và sổ sách chi tiết, sổ tổng hợp.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở khoa học về kế toán công nợ và phân tích tình hình công nợ tại doanh nghiệp

Chương 1 hệ thống hóa toàn diện các lý luận cơ bản về kế toán công nợ và kỹ thuật phân tích công nợ trong doanh nghiệp:

  • Bản chất và nguyên tắc hạch toán: Xác định công nợ là mối quan hệ thanh toán liên tục giữa doanh nghiệp với khách hàng, người bán, người lao động và Nhà nước. Phân định rõ nợ phải thu (quyền đòi tiền phát sinh sau chuyển giao hàng hóa/dịch vụ, bản chất là tài sản bị chiếm dụng) và nợ phải trả (nghĩa vụ thanh toán hiện tại từ các sự kiện đã phát sinh, bản chất là vốn đi chiếm dụng).
  • Nguyên tắc hạch toán theo Thông tư 133/2016/TT-BTC: Các khoản nợ phải được theo dõi chi tiết theo từng đối tượng, kỳ hạn còn lại (ngắn hạn không quá 12 tháng, dài hạn trên 12 tháng) và loại nguyên tệ. Không bù trừ giữa số dư nợ phải thu và nợ phải trả khác đối tượng; khi lập Bảng cân đối tài chính, số dư chi tiết bên Nợ và bên Có của TK 131 và TK 331 phải được trình bày độc lập tại phần Tài sản và phần Nguồn vốn.
  • Kế toán các tài khoản cụ thể:
    • TK 131 (Phải thu của khách hàng): Ghi nhận nợ phát sinh bên Nợ; ghi nhận các khoản thu tiền, chiết khấu, giảm giá hoặc hàng trả lại bên Có. Số dư Nợ phản ánh tiền còn phải thu; số dư Có phản ánh tiền khách hàng ứng trước.
    • TK 133 (Thuế GTGT được khấu trừ): Theo dõi thuế GTGT đầu vào được khấu trừ của hàng hóa, dịch vụ mua vào áp dụng theo phương pháp khấu trừ thuế.
    • TK 331 (Phải trả cho người bán): Ghi nhận nghĩa vụ trả nợ phát sinh bên Có; ghi nhận số tiền đã thanh toán hoặc giảm trừ bên Nợ. Số dư Có phản ánh khoản còn nợ người bán; số dư Nợ phản ánh số tiền doanh nghiệp ứng trước cho người bán.
    • TK 333 (Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước): Phản ánh nghĩa vụ nộp thuế, phí, lệ phí vào Ngân sách Nhà nước. Đối với thuế gián thu (GTGT, TTĐB, BVMT), hạch toán tách riêng hoặc giảm trừ doanh thu vì bản chất là khoản thu hộ bên thứ ba.
  • Khung lý thuyết phân tích tình hình công nợ và khả năng thanh toán: Luận giải ý nghĩa kinh tế của 7 chỉ tiêu quản trị công nợ và 3 chỉ tiêu thanh khoản, làm cơ sở thực nghiệm cho các chương sau.

Chương 2: Thực trạng công tác kế toán và phân tích tình hình công nợ tại Công ty TNHH MTV DV DL Phương My

Chương 2 mô tả chi tiết hồ sơ doanh nghiệp, cơ cấu tổ chức và thực trạng công tác hạch toán cùng bức tranh tài chính của đơn vị trong 3 năm (2020 – 2022):

  • Tổng quan doanh nghiệp: Công ty thành lập ngày 03/07/2013 theo Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số 3301520495 (thay đổi lần gần nhất ngày 14/11/2023), do bà Võ Thị Tường Vy làm đại diện pháp luật. Ngành nghề kinh doanh gồm vận tải hành khách đường bộ khác (mã 4932), vận tải hàng hóa đường bộ (mã 4933), cho thuê xe có động cơ (mã 7710), đại lý du lịch (mã 7911), điều hành tua du lịch (mã 7912 - kinh doanh lữ hành nội địa), dịch vụ hỗ trợ quảng bá tua (mã 7920).
  • Tổ chức bộ máy quản lý và kế toán:
    • Bộ máy quản lý theo mô hình trực tuyến chức năng gồm: Giám đốc và 3 phòng trực thuộc (Phòng Kinh doanh, Phòng Tài chính - Kế toán, Phòng Hành chính nhân sự).
    • Bộ máy kế toán gồm 4 vị trí: Kế toán trưởng (phụ trách chung, báo cáo thuế, quan hệ ngân hàng và cơ quan thuế), Kế toán thanh toán (thu chi tiền mặt, chuyển khoản), Kế toán công nợ (theo dõi chi tiết nợ phải thu, phải trả), Kế toán doanh thu (tổng hợp doanh thu, kiểm soát bán hàng).
  • Chính sách kế toán áp dụng: Niên độ kế toán theo năm dương lịch (01/01 – 31/12); đơn vị tiền tệ VNĐ; áp dụng Thông tư 133/2016/TT-BTC; hình thức sổ kế toán là Chứng từ ghi sổ; phương pháp kê khai thường xuyên đối với hàng tồn kho; nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ; tính khấu hao tài sản cố định theo phương pháp đường thẳng; xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền.
  • Thực trạng quy trình hạch toán công nợ: Khóa luận mô tả quy trình lưu chuyển chứng từ thực tế thông qua các biểu mẫu phát sinh năm 2022 gồm Hóa đơn GTGT số 16, Bảng sao kê ngân hàng, Sổ chi tiết TK 131 và Sổ chi tiết TK 331. Các khoản thanh toán dịch vụ vận chuyển, tua du lịch được đối chiếu bằng biên bản xác nhận công nợ và chuyển khoản qua ngân hàng.
  • Diễn biến tài sản, nguồn vốn và công nợ (2020 – 2022):
    • Tổng tài sản có xu hướng giảm liên tục: Năm 2021 giảm 362.852.000 đồng (tương ứng giảm 15,34% so với năm 2020); bước sang năm 2022 tiếp tục giảm 137.793.000 đồng (tương ứng giảm 6,86% so với năm 2021).
    • Ngược lại, Tài sản ngắn hạn (TSNH) tăng trưởng cả về giá trị lẫn tỷ trọng: Năm 2021 tăng 4,03% so với năm 2020; năm 2022 tiếp tục tăng 129.207.000 đồng, tương ứng tăng 10,85% so với năm 2021. Nguyên nhân chủ yếu xuất phát từ sự gia tăng của khoản mục tiền, các khoản tương đương tiền và các khoản phải thu ngắn hạn.
    • Về nguồn vốn, cơ cấu ghi nhận nợ phải trả hoàn toàn là nợ ngắn hạn (nợ dài hạn bằng 0); vốn chủ sở hữu có biến động giảm do ảnh hưởng từ chỉ tiêu lợi nhuận sau thuế chưa phân phối trong giai đoạn đại dịch.

Chương 3: Giải pháp hoàn thiện công tác kế toán công nợ và nâng cao khả năng thanh toán tại Công ty TNHH MTV DV DL Phương My

Dựa trên kết quả khảo sát thực tế và phân tích số liệu, tác giả thực hiện đánh giá ưu điểm, hạn chế và đề xuất các nhóm giải pháp:

  • Đánh giá thực trạng:
    • Ưu điểm: Doanh nghiệp tuân thủ các quy định cơ bản của Thông tư 133/2016/TT-BTC; bộ máy kế toán gọn nhẹ, phân công nhiệm vụ tương đối rõ ràng giữa các phần hành thanh toán, công nợ và doanh thu; áp dụng phương pháp khấu trừ thuế GTGT và theo dõi chứng từ bằng máy tính.
    • Hạn chế: Công tác theo dõi công nợ chi tiết theo hạn nợ chưa thực sự chặt chẽ; chưa lập kế hoạch phân loại tuổi nợ định kỳ để trích lập dự phòng phải thu khó đòi; tỷ trọng các khoản phải thu trong TSNH còn cao dẫn đến tình trạng vốn bị khách hàng chiếm dụng; các chỉ số thanh toán phụ thuộc nhiều vào tốc độ luân chuyển tiền mặt.
  • Giải pháp đề xuất:
    • Đối với công tác kế toán công nợ: Hoàn thiện hệ thống sổ kế toán chi tiết, mở sổ theo dõi tuổi nợ theo từng mốc thời gian (dưới 30 ngày, 30-60 ngày, trên 90 ngày); chuẩn hóa quy trình đối chiếu và lập biên bản xác nhận công nợ định kỳ cuối tháng/quý; nâng cấp phần mềm kế toán nhằm liên kết dữ liệu giữa kế toán doanh thu và kế toán công nợ.
    • Đối với quản lý công nợ và khả năng thanh toán: Xây dựng chính sách tín dụng thương mại linh hoạt đối với khách hàng mua dịch vụ vận tải, du lịch (áp dụng mức chiết khấu thanh toán cho khách hàng trả sớm, thắt chặt điều khoản trả chậm đối với khách hàng mới); tăng cường đôn đốc thu hồi nợ tồn đọng để nâng cao hệ số thanh toán tức thời ($H_{tt}$); duy trì lịch trình trả nợ nhà cung cấp hợp lý nhằm bảo đảm uy tín thương mại mà không gây căng thẳng dòng tiền.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã phản ánh trung thực thực trạng tài chính và quy trình kế toán tại một doanh nghiệp vận tải - du lịch quy mô nhỏ thông qua các dữ liệu thực nghiệm:

  • Kết quả thực nghiệm nổi bật:
    • Làm rõ sự chuyển dịch cơ cấu tài sản của công ty trong giai đoạn hậu dịch bệnh: quy mô tổng tài sản thu hẹp (năm 2021 giảm 15,34%, năm 2022 giảm 6,86%), nhưng tỷ trọng tài sản ngắn hạn liên tục gia tăng (năm 2021 tăng 4,03%, năm 2022 tăng 10,85% tương ứng 129.207.000 đồng) do doanh nghiệp phải dồn vốn vào khoản mục tiền mặt và nợ phải thu ngắn hạn để duy trì hoạt động kinh doanh.
    • Minh chứng cụ thể chu trình kế toán các tài khoản công nợ chủ chốt (TK 131, TK 133, TK 331, TK 333) theo hình thức Chứng từ ghi sổ trên hệ thống chứng từ thực tế (Hóa đơn GTGT số 16, sổ chi tiết thanh toán và sao kê ngân hàng).
  • Đóng góp của khóa luận:
    • Khóa luận đóng góp một nghiên cứu tình huống cụ thể về thực hành tổ chức kế toán và quản trị công nợ cho loại hình công ty TNHH một thành viên ngành dịch vụ du lịch, vận tải hành khách tại địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế.
    • Kết hợp chặt chẽ giữa kỹ thuật hạch toán kế toán theo Thông tư 133/2016/TT-BTC với phương pháp phân tích báo cáo tài chính, cung cấp cái nhìn hai chiều: từ khâu xử lý chứng từ sổ sách đến khâu đánh giá chất lượng tài sản và an ninh tài chính của doanh nghiệp.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của đề tài:
    • Dữ liệu nghiên cứu bị giới hạn tại một doanh nghiệp duy nhất (Công ty TNHH MTV DV DL Phương My) với đặc thù kinh doanh kết hợp vận tải hành khách và đại lý du lịch, do đó một số phát hiện chưa mang tính đại diện cho toàn ngành dịch vụ nói chung.
    • Chuỗi số liệu phân tích tài chính dừng lại ở giai đoạn 2020 – 2022, thời kỳ hoạt động du lịch và vận tải chịu tác động nặng nề bởi dịch bệnh, dẫn đến một số biến động tài sản mang tính chu kỳ bất thường.
    • Khóa luận mới đi sâu vào hai phần hành công nợ chính là phải thu khách hàng (TK 131) và phải trả người bán (TK 331), chưa đi sâu vào các khoản công nợ nội bộ hay công nợ khác.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo:
    • Mở rộng phạm vi nghiên cứu sang mẫu khảo sát so sánh đối chiếu giữa nhiều doanh nghiệp dịch vụ du lịch trên địa bàn để lượng hóa các tiêu chuẩn định mức công nợ ngành.
    • Cập nhật chuỗi số liệu tài chính sau năm 2022 để đánh giá tính bền vững của các giải pháp thu hồi nợ trong điều kiện thị trường phục hồi bình thường.
    • Nghiên cứu tích hợp các mô hình dự báo phá sản hoặc công cụ xếp hạng tín dụng nội bộ đối với khách hàng doanh nghiệp mua dịch vụ lữ hành.

Giá trị tham khảo

Tài liệu khóa luận mang lại giá trị tham khảo thiết thực cho các nhóm đối tượng học thuật và nghề nghiệp:

  • Đối với sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán và Tài chính: Khóa luận là tài liệu tham khảo trực quan về phương pháp lập luận, kết cấu một đề tài tốt nghiệp kết hợp giữa mô tả thực trạng hạch toán và phân tích báo cáo tài chính. Đặc biệt, phần hệ thống hóa tài khoản theo Thông tư 133/2016/TT-BTC cung cấp tài liệu học tập hữu ích về phương pháp ghi sổ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa.
  • Đối với kế toán viên và nhà quản lý doanh nghiệp du lịch - vận tải: Cung cấp mẫu biểu đối chiếu công nợ, sổ chi tiết tài khoản 131, 331 và bộ chỉ số theo dõi khả năng thanh khoản, hỗ trợ công tác kiểm soát rủi ro dòng tiền và tối ưu hóa kỳ thu tiền bình quân trong thực tế.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty TNHH MTV DV DL Phương My áp dụng chế độ và hình thức sổ kế toán nào?
Công ty áp dụng chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa ban hành theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016 của Bộ Tài chính, thực hiện kế toán theo hình thức sổ Chứng từ ghi sổ, hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên và tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ.

2. Tổng tài sản của Công ty Phương My biến động như thế nào trong giai đoạn 2020 – 2022?
Tổng tài sản của công ty có xu hướng giảm liên tục qua 3 năm: Năm 2021 giảm 362.852.000 đồng (tương ứng giảm 15,34% so với năm 2020); đến năm 2022 tiếp tục giảm 137.793.000 đồng (tương ứng giảm 6,86% so với năm 2021).

3. Danh mục tài khoản công nợ trọng yếu được tác giả phân tích gồm những tài khoản nào?
Tác giả đi sâu vào 4 tài khoản công nợ chủ chốt: Tài khoản 131 (Phải thu của khách hàng), Tài khoản 133 (Thuế GTGT được khấu trừ), Tài khoản 331 (Phải trả cho người bán), và Tài khoản 333 (Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước).

4. Mô hình bộ máy quản lý và kế toán của Công ty Phương My được tổ chức ra sao?
Bộ máy quản lý gồm Giám đốc điều hành chung và 3 phòng chức năng: Phòng Kinh doanh, Phòng Tài chính - Kế toán, Phòng Hành chính nhân sự. Bộ máy kế toán trực thuộc gồm 4 nhân sự chuyên trách: Kế toán trưởng, Kế toán thanh toán, Kế toán công nợ và Kế toán doanh thu.

5. Cơ cấu nợ phải trả của Công ty Phương My có đặc điểm gì nổi bật?
Trong giai đoạn 2020 – 2022, toàn bộ nợ phải trả của công ty đều là nợ ngắn hạn (chỉ tiêu nợ dài hạn bằng 0). Doanh nghiệp sử dụng chủ yếu vốn chiếm dụng thương mại ngắn hạn từ người bán và các khoản nợ ngắn hạn để tài trợ cho hoạt động kinh doanh.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Thái Thị Thảo đã hệ thống hóa một cách khoa học cơ sở lý luận về kế toán công nợ theo Thông tư 133/2016/TT-BTC và khung chỉ số phân tích tài chính chuẩn mực. Công trình phản ánh trung thực thực trạng công tác hạch toán các tài khoản công nợ (TK 131, TK 331, TK 133, TK 333) gắn với số liệu biến động tài sản, nguồn vốn của Công ty TNHH MTV DV DL Phương My giai đoạn 2020 – 2022. Các giải pháp đề xuất về phân loại tuổi nợ, hoàn thiện sổ sách chi tiết và kiểm soát thanh khoản mang tính thực tiễn, đóng góp thiết thực cho công tác quản trị tài chính tại các doanh nghiệp dịch vụ du lịch quy mô nhỏ.