Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong bối cảnh nền kinh tế Việt Nam duy trì tốc độ tăng trưởng và mở rộng hội nhập, các doanh nghiệp sản xuất phải đối mặt với áp lực cạnh tranh gay gắt trên thị trường. Để duy trì vị thế và bảo đảm hiệu quả hoạt động, doanh nghiệp cần tối ưu hóa chi phí sản xuất nhằm hạ giá thành nhưng vẫn bảo đảm chất lượng sản phẩm. Chi phí sản xuất phát sinh ở mọi giai đoạn của chu trình vận hành và ảnh hưởng trực tiếp đến kết quả kinh doanh. Do đó, việc tổ chức hạch toán chính xác, kiểm soát chặt chẽ chi phí và xác định đúng giá thành sản phẩm là tiền đề quan trọng giúp ban quản trị hoạch định chiến lược kinh doanh, định giá bán hợp lý và nâng cao năng lực cạnh tranh.

Từ quá trình khảo sát thực tế tại Công ty Cổ phần Kỹ nghệ Thực phẩm Á Châu, tác giả Nguyễn Quỳnh Như (sinh viên lớp K50C Kế toán, Trường Đại học Kinh tế – Đại học Huế) dưới sự hướng dẫn của Th.S Nguyễn Quốc Tú đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp: "Thực trạng công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần Kỹ nghệ Thực phẩm Á Châu".

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể gồm ba nhiệm vụ:

  1. Hệ thống hóa và làm rõ những vấn đề lý luận cơ bản liên quan đến kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp sản xuất.
  2. Phân tích, phản ánh thực trạng tổ chức công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần Kỹ nghệ Thực phẩm Á Châu (tập trung vào quy trình sản xuất sản phẩm sữa chua trong tháng 12 năm 2019).
  3. Đánh giá ưu điểm, hạn chế và nguyên nhân trong công tác kế toán chi phí và tính giá thành tại đơn vị; từ đó đề xuất các giải pháp khả thi nhằm hoàn thiện quy trình hạch toán.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Các vấn đề lý luận và thực tiễn liên quan đến công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần Kỹ nghệ Thực phẩm Á Châu.
  • Phạm vi không gian: Phòng Kế toán và các phân xưởng sản xuất tại Công ty Cổ phần Kỹ nghệ Thực phẩm Á Châu (địa chỉ: số 61/71 Nguyễn Khoa Chiêm, phường An Cựu, thành phố Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế).
  • Phạm vi thời gian:
    • Thời gian thực hiện đề tài: Từ ngày 17/01/2020 đến ngày 25/04/2020.
    • Dữ liệu tổng quan và tình hình lao động thu thập theo năm 2019.
    • Dữ liệu tài sản, nguồn vốn và kết quả hoạt động kinh doanh thu thập trong giai đoạn 3 năm 2017 – 2019.
    • Dữ liệu chi tiết về kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm thu thập vào tháng 12 năm 2019.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết và chế độ kế toán áp dụng

Khóa luận vận dụng hệ thống lý luận kế toán tài chính và kế toán chi phí doanh nghiệp sản xuất dựa trên các tài liệu chuyên ngành của PGS.TS Bùi Văn Dương (2011), TS Huỳnh Lợi (2009, 2010) và Th.S Hồ Phan Minh Đức. Các nội dung lý thuyết trọng tâm bao gồm:

  • Khái niệm và phân loại chi phí sản xuất: Phân loại theo nội dung kinh tế (yếu tố chi phí: NVL, nhân công, CCDC, khấu hao TSCĐ, dịch vụ mua ngoài, chi phí khác bằng tiền); theo công dụng kinh tế (khoản mục chi phí: CPNVLTT, CPNCTT, CPSXC, CP bán hàng, CP quản lý doanh nghiệp); theo mối quan hệ với kỳ tính kết quả (chi phí sản phẩm, chi phí thời kỳ); theo phương thức quy nạp (trực tiếp, gián tiếp); theo mô hình ứng xử chi phí (biến phí, định phí); và theo khả năng kiểm soát (kiểm soát được, không kiểm soát được, chi phí chìm, chi phí cơ hội).
  • Khái niệm, chức năng và phân loại giá thành sản phẩm: Phân loại theo thời gian và cơ sở số liệu (giá thành kế hoạch, giá thành định mức, giá thành thực tế); phân loại theo phạm vi phát sinh (giá thành sản xuất/công xưởng, giá thành toàn bộ).
  • Phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ: Phương pháp theo chi phí nguyên vật liệu chính, theo chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, theo sản lượng hoàn thành tương đương và theo chi phí định mức.
  • Phương pháp tính giá thành: Phương pháp giản đơn, phương pháp hệ số, phương pháp tỷ lệ, phương pháp loại trừ giá trị sản phẩm phụ.
  • Văn bản pháp lý áp dụng tại đơn vị: Chế độ Kế toán Doanh nghiệp ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính.

Phương pháp nghiên cứu thực tế

Tác giả kết hợp thu thập và xử lý cả hai nguồn dữ liệu sơ cấp và thứ cấp:

  • Đối với dữ liệu thứ cấp: Sử dụng phương pháp nghiên cứu tài liệu, hồi cứu giáo trình kế toán chi phí, các văn bản chuẩn mực kế toán hiện hành và báo cáo tài chính của công ty giai đoạn 2017 – 2019.
  • Đối với dữ liệu sơ cấp:
    • Phương pháp phỏng vấn: Trao đổi trực tiếp với Kế toán trưởng, kế toán viên phần hành (vật tư, tiền lương, thanh toán) và công nhân trực tiếp tại phân xưởng sản xuất.
    • Phương pháp quan sát và ghi chép: Theo dõi luân chuyển chứng từ gốc, quy trình xuất nhập kho và ghi sổ kế toán.
    • Phương pháp xử lý số liệu: Phương pháp so sánh (đánh giá biến động qua các năm 2017 – 2019 và so sánh thực tế với định mức), phương pháp thống kê mô tả (trình bày qua bảng biểu, biểu đồ), phương pháp tính giá, phương pháp chứng từ kế toán và phương pháp đối ứng tài khoản.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại doanh nghiệp sản xuất

Chương 1 hệ thống hóa các vấn đề mang tính nguyên lý về kế toán quản trị và kế toán tài chính trong doanh nghiệp sản xuất:

  • Trình bày mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm: bản chất cùng phản ánh hao phí lao động nhưng khác biệt về phạm vi thời gian và khối lượng sản phẩm hoàn thành.
  • Quy định kết cấu, nội dung phản ánh và sơ đồ hạch toán các tài khoản tập hợp chi phí theo Thông tư 200/2014/TT-BTC:
    • Tài khoản 621 – Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: ghi nhận giá trị NVL xuất dùng trực tiếp; kết chuyển sang TK 154 phần trong định mức và sang TK 632 phần vượt định mức.
    • Tài khoản 622 – Chi phí nhân công trực tiếp: tập hợp tiền lương, phụ cấp và các khoản trích theo lương (BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ) của công nhân sản xuất trực tiếp; kết chuyển sang TK 154 (hoặc TK 632 nếu vượt mức bình thường).
    • Tài khoản 627 – Chi phí sản xuất chung: tập hợp chi phí phục vụ và quản lý tại phân xưởng (lương nhân viên phân xưởng, CCDC, khấu hao TSCĐ, dịch vụ mua ngoài, chi phí khác); phân bổ và kết chuyển vào TK 154.
    • Tài khoản 154 – Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang: tổng hợp toàn bộ chi phí sản xuất thực tế phát sinh để xác định giá thành sản phẩm hoàn thành nhập kho (TK 155), gửi bán (TK 157) hoặc bán thẳng (TK 632).
  • Thiết lập công thức tính giá thành cho 4 phương pháp cơ bản (giản đơn, hệ số, tỷ lệ, loại trừ sản phẩm phụ).

Chương 2: Thực trạng công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần Kỹ nghệ Thực phẩm Á Châu

1. Tổng quan về đơn vị thực tập

  • Quá trình hình thành: Tiền thân từ hoạt động đầu tư dây chuyền sản xuất (sữa chua, kem, trái cây sấy khô, thạch rau câu, nắp chai) của Nhà máy Bia Huế năm 2005. Năm 2009, chuyển đổi vốn theo Quyết định số 160/QĐ-UBND của UBND tỉnh Thừa Thiên Huế sang Công ty TNHHNN MTV Xổ số Kiến thiết tỉnh Thừa Thiên Huế để cổ phần hóa. Ngày 01/03/2011, chính thức hoạt động theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 3300101526.
  • Ngành nghề sản xuất kinh doanh: Sữa chua; kem các loại (kem que, kem ly, kem hộp, kem ốc quế); trái cây sấy khô (mít, chuối, khoai lang sấy); thạch rau câu; nắp chai phục vụ ngành đồ uống.
  • Tổ chức bộ máy quản trị và kế toán:
    • Bộ máy quản trị gồm Hội đồng quản trị, Ban Giám đốc, Khối Sản xuất (các phân xưởng Sữa chua, Kem, Chíp sấy, Nắp chai, Tổ cơ điện) và Khối Hành chính (Phòng Vật tư, Phòng TCHC, Phòng Kế hoạch thị trường, Phòng Kế toán).
    • Phòng Kế toán gồm 5 nhân sự: Kế toán trưởng (chị Lê Thị Thủy Ngân), Kế toán thanh toán - doanh thu (chị Phạm Thị Xuân Diệu), Kế toán tiền lương - thuế (chị Hồ Thị Hoài Phương), Kế toán vật tư (chị Nguyễn Thị Kim Phượng), và Thủ quỹ.
  • Chính sách kế toán áp dụng: Niên độ kế toán 01/01 - 31/12; đơn vị tiền tệ VNĐ; hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên; tính giá xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền; khấu hao TSCĐ theo phương pháp đường thẳng; tính và nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ; phần mềm kế toán sử dụng là Fast Accounting trên nền tảng hình thức Nhật ký chứng từ.

2. Tình hình lao động, tài sản, nguồn vốn và kết quả kinh doanh

Bảng 1: Tình hình lao động tại công ty giai đoạn 2017 – 2019 (Đơn vị tính: Người)

Chỉ tiêu phân loại Năm 2017 Tỷ trọng (%) Năm 2018 Tỷ trọng (%) Năm 2019 Tỷ trọng (%) So sánh 2018/2017 (+/-) So sánh 2019/2018 (+/-)
Tổng số lao động 78 100,0 80 100,0 84 100,0 +2 (+2,56%) +4 (+5,00%)
1. Theo giới tính:
- Nam 43 55,13 45 56,25 50 59,52 +2 +5
- Nữ 35 44,87 35 43,75 34 40,48 0 -1
2. Theo tính chất công việc:
- Lao động gián tiếp (hành chính) 26 33,33 26 32,50 30 35,71 0 +4 (+15,38%)
- Lao động trực tiếp sản xuất 52 66,67 54 67,50 54 64,29 +2 (+3,85%) 0
3. Theo trình độ:
- Lao động phổ thông 34 43,59 36 45,00 40 47,62 +2 (+5,71%) +4 (+11,11%)

Bảng 2: Tình hình tài sản và nguồn vốn giai đoạn 2017 – 2019 (Đơn vị tính: Triệu đồng)

Chỉ tiêu Năm 2017 Năm 2018 Năm 2019 Biến động 2018/2017 (%) Biến động 2019/2018 (%)
A. Tài sản ngắn hạn 23.133,7 14.897,5 13.548,9 -36,21% -9,05%
B. Tài sản dài hạn 7.528,0 11.645,7 10.343,2 +54,70% -11,18%
TỔNG TÀI SẢN 30.661,7 26.543,2 23.892,1 -13,43% -10,00%
A. Nợ phải trả 10.185,5 6.548,0 3.868,2 -35,71% -40,93%
B. Vốn chủ sở hữu 20.476,2 19.995,2 20.023,9 -2,35% +0,14%
TỔNG NGUỒN VỐN 30.661,7 26.543,2 23.892,1 -13,43% -10,00%

Bảng 3: Kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2017 – 2019 (Đơn vị tính: Triệu đồng)

Chỉ tiêu Năm 2017 Năm 2018 Năm 2019 So sánh 2018/2017 (+/-) So sánh 2019/2018 (+/-)
1. Doanh thu bán hàng 56.889,9 45.000,0 36.135,0 -11.889,9 (-20,9%) -8.865,0 (-19,7%)
2. Các khoản giảm trừ doanh thu 0,72 0,00 0,00 -0,72 (-100,0%) 0,00 (0,0%)
3. Doanh thu thuần 56.889,18 45.000,0 36.135,0 -11.889,18 (-20,9%) -8.865,0 (-19,7%)
4. Doanh thu hoạt động tài chính 6,9 19,1 66,3 +12,2 (+176,8%) +47,2 (+247,1%)
5. Lợi nhuận thuần từ HĐKD 902,8 682,2 450,6 -220,6 (-24,4%) -231,6 (-33,9%)
6. Thu nhập khác 2,0 2,4 92,5 +0,4 (+20,0%) +90,1 (+3754,1%)
7. Chi phí khác 0,81 20,0 0,03 +19,19 (+2369,1%) -19,97 (-99,9%)
8. Lợi nhuận khác 1,2 -17,6 92,4 -18,8 (-1566,6%) +110,0 (+625,0%)
9. Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế 904,0 664,7 543,0 -239,3 (-26,5%) -121,7 (-18,3%)
10. Chi phí thuế TNDN hiện hành 184,4 137,6 109,6 -46,8 (-25,4%) -28,0 (-20,3%)
11. Chi phí thuế TNDN hoãn lại 0,00 84,9 0,00 +84,9 -84,9 (-100,0%)
12. Lợi nhuận sau thuế TNDN 719,6 442,2 433,5 -277,4 (-38,5%) -8,7 (-2,0%)

3. Thực tế hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm sữa chua (Tháng 12/2019)

  • Quy trình sản xuất: Quy trình sản xuất sữa chua khép kín từ khâu chuẩn bị nguyên liệu (sữa bột, đường, nước, hương liệu), phối trộn, tiệt trùng, đồng hóa, cấy men, ủ lên men, đóng hộp/hũ và đưa vào kho lạnh bảo quản.
  • Đối tượng tập hợp chi phí: Từng phân xưởng sản xuất và từng nhóm loại sản phẩm cụ thể (đối tượng chi tiết là phân xưởng sữa chua).
  • Kỳ tính giá thành: Định kỳ hàng tháng (tháng 12/2019).
  • Hạch toán các khoản mục chi phí:
    • Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (TK 621): Căn cứ vào Phiếu đề xuất vật tư, Bảng định mức NVL, Phiếu xuất kho vật tư. Kế toán ghi Nợ TK 621 / Có TK 152. Cuối tháng kết chuyển Nợ TK 154 / Có TK 621.
    • Chi phí nhân công trực tiếp (TK 622): Căn cứ Bảng chấm công, Bảng thanh toán lương phân xưởng sữa chua và Bảng phân bổ trích BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ theo tỷ lệ quy định năm 2019. Kế toán ghi Nợ TK 622 / Có TK 334, TK 338. Cuối tháng kết chuyển Nợ TK 154 / Có TK 622.
    • Chi phí sản xuất chung (TK 627): Tập hợp chi phí vật liệu phụ, CCDC phân bổ (TK 242), khấu hao TSCĐ máy móc chuyên dùng (TK 214), chi phí tiền điện nước (TK 111, 112, 331). Kế toán ghi Nợ TK 627 / Có các tài khoản liên quan, cuối tháng kết chuyển Nợ TK 154 / Có TK 627.
  • Phương pháp tính giá thành: Do chu kỳ sản xuất ngắn, sản phẩm hoàn thành trong tháng không có sản phẩm dở dang cuối kỳ (hoặc dở dang không đáng kể), công ty áp dụng phương pháp giản đơn để tính tổng giá thành và giá thành đơn vị:

$$\text{Giá thành đơn vị} = \frac{\text{Tổng chi phí sản xuất thực tế tập hợp trên TK 154 trong tháng}}{\text{Số lượng sản phẩm sữa chua hoàn thành nhập kho (TK 155)}}$$

Chương 3: Một số giải pháp hoàn thiện công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần Kỹ nghệ Thực phẩm Á Châu

Dựa trên kết quả phân tích thực trạng, tác giả chỉ ra các ưu điểm và hạn chế, đồng thời đề xuất giải pháp hoàn thiện:

  • Ưu điểm: Bộ máy kế toán gọn nhẹ; áp dụng phần mềm Fast Accounting giúp tăng tốc độ xử lý số liệu; hệ thống chứng từ ban đầu tương đối đầy đủ; thực hiện đúng chế độ theo Thông tư 200/2014/TT-BTC.
  • Nhược điểm tồn tại:
    • Việc phân bổ chi phí sản xuất chung đôi khi còn cào bằng, chưa phản ánh chính xác mức tiêu hao thực tế cho từng phân xưởng.
    • Định mức tiêu hao nguyên vật liệu một số khâu chưa được cập nhật kịp thời theo sự thay đổi của công nghệ và máy móc mới.
    • Chưa theo dõi chi tiết sản phẩm dở dang ở các công đoạn bán thành phẩm khi phát sinh khối lượng lớn vào thời điểm khóa sổ.
  • Giải pháp đề xuất:
    • Hoàn thiện tổ chức bộ máy kế toán: Phân định rõ ràng hơn chức năng kiểm soát chi phí nội bộ tại từng phân xưởng.
    • Hoàn thiện công tác kế toán chi phí và tính giá thành: Rà soát, xây dựng lại hệ thống định mức kinh tế - kỹ thuật sát với thực tế; lựa chọn tiêu thức phân bổ chi phí sản xuất chung hợp lý hơn (như phân bổ theo chi phí NVL trực tiếp hoặc giờ công thực tế); theo dõi và đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ chặt chẽ theo phương pháp sản lượng tương đương khi có biến động sản lượng.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã phản ánh toàn diện bức tranh tài chính và tổ chức kế toán chi phí tại Công ty Cổ phần Kỹ nghệ Thực phẩm Á Châu với các phát hiện cụ thể:

  1. Dữ liệu hoạt động kinh doanh: Khóa luận chỉ ra xu hướng sụt giảm doanh thu thuần của công ty từ 56.889,18 triệu đồng (2017) xuống 45.000,0 triệu đồng (2018, giảm 20,9%) và 36.135,0 triệu đồng (2019, giảm 19,7%). Lợi nhuận sau thuế giảm từ 719,6 triệu đồng (2017) xuống còn 433,5 triệu đồng (2019). Tác giả làm rõ nguyên nhân chủ yếu do mức độ cạnh tranh thị trường gia tăng và chính sách tiếp thị tìm kiếm khách hàng mới của công ty chưa đạt hiệu quả cao.
  2. Cơ cấu tài chính: Tỷ trọng vốn chủ sở hữu luôn duy trì trên 60% tổng nguồn vốn (năm 2019 đạt 20.023,9 triệu đồng trên tổng nguồn vốn 23.892,1 triệu đồng), nợ phải trả giảm mạnh 40,93% trong năm 2019 (còn 3.868,2 triệu đồng), phản ánh mức độ tự chủ tài chính cao và khả năng thanh toán nợ vay tốt.
  3. Thực tiễn hạch toán: Mô tả chi tiết việc vận dụng hệ thống tài khoản (TK 621, 622, 627, 154) và biểu mẫu chứng từ kế toán trong quy trình sản xuất sữa chua tháng 12/2019, minh chứng cho việc áp dụng phương pháp giản đơn phù hợp với dây chuyền sản xuất thực phẩm ngắn ngày.
  4. Đóng góp của tác giả: Kế thừa các công trình nghiên cứu trước đó về kế toán tại công ty, cung cấp hệ thống số liệu thực tế cập nhật đến hết năm tài chính 2019 và đưa ra hệ thống kiến nghị có tính ứng dụng trực tiếp cho phòng kế toán của doanh nghiệp.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Nghiên cứu thực trạng kế toán chi phí và giá thành tập trung chuyên sâu vào một dòng sản phẩm duy nhất (sữa chua) trong một khoảng thời gian ngắn (tháng 12 năm 2019), chưa bao quát toàn bộ các dòng sản phẩm khác của công ty như kem, trái cây sấy khô, thạch rau câu và nắp chai.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo: Tác giả định hướng mở rộng phạm vi khảo sát đối với toàn bộ các phân xưởng sản xuất trong doanh nghiệp, theo dõi số liệu liên tục qua nhiều tháng trong năm để phân tích biến động chi phí theo mùa vụ, đồng thời nghiên cứu áp dụng các phương pháp tính giá thành tiên tiến hơn nhằm đáp ứng yêu cầu kế toán quản trị chi phí hiện đại.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là tài liệu tham khảo hữu ích cho:

  • Sinh viên ngành Kế toán - Kiểm toán và Tài chính doanh nghiệp: Nắm bắt quy trình kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành thực tế trong doanh nghiệp sản xuất chế biến thực phẩm theo Thông tư 200/2014/TT-BTC.
  • Kế toán viên và nhà nghiên cứu: Tham khảo mẫu sổ chi tiết (TK 621, 622, 627, 154), bảng định mức nguyên vật liệu, bảng tính khấu hao TSCĐ, và phương pháp hạch toán kết hợp phần mềm Fast Accounting tại doanh nghiệp vừa và nhỏ.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty Cổ phần Kỹ nghệ Thực phẩm Á Châu áp dụng chế độ và hình thức kế toán nào?
Công ty áp dụng Chế độ Kế toán Doanh nghiệp theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính, ghi sổ kế toán trên máy vi tính bằng phần mềm Fast Accounting dựa trên hệ thống sổ của hình thức Nhật ký chứng từ.

2. Phương pháp tính giá thành sản phẩm sữa chua tại công ty là gì và tại sao lại áp dụng phương pháp đó?
Công ty áp dụng phương pháp tính giá thành giản đơn. Phương pháp này phù hợp với đặc điểm quy trình công nghệ sản xuất sữa chua có chu kỳ sản xuất ngắn, sản phẩm hoàn thành nhập kho ngay trong kỳ và không phát sinh sản phẩm dở dang cuối kỳ (hoặc giá trị dở dang không đáng kể).

3. Tình hình lợi nhuận sau thuế của công ty biến động như thế nào trong giai đoạn 2017 – 2019?
Lợi nhuận sau thuế TNDN của công ty có xu hướng giảm liên tục qua 3 năm: đạt 719,6 triệu đồng năm 2017, giảm 38,5% xuống 442,2 triệu đồng năm 2018 và tiếp tục giảm xuống 433,5 triệu đồng năm 2019 (giảm 2,0% so với năm 2018).

4. Bộ máy kế toán của công ty được tổ chức theo mô hình nào và gồm những vị trí nào?
Phòng Kế toán của công ty được tổ chức theo mô hình trực tuyến chức năng gồm 5 nhân sự: Kế toán trưởng, Kế toán thanh toán - doanh thu, Kế toán tiền lương - thuế, Kế toán vật tư và Thủ quỹ.

5. Các chính sách kế toán chủ yếu về tài sản và hàng tồn kho tại công ty được quy định như thế nào?
Công ty hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, tính giá trị xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền, trích khấu hao tài sản cố định theo phương pháp đường thẳng và tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Quỳnh Như đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành, đồng thời phản ánh chi tiết thực trạng hạch toán tại Công ty Cổ phần Kỹ nghệ Thực phẩm Á Châu trong giai đoạn 2017 – 2019. Thông qua việc phân tích số liệu thực tế tại phân xưởng sản xuất sữa chua, đề tài đã chỉ ra những điểm mạnh trong việc ứng dụng công nghệ thông tin vào công tác kế toán cũng như các hạn chế về định mức và phân bổ chi phí chung. Các giải pháp do tác giả đề xuất bám sát thực tiễn hoạt động của doanh nghiệp, mang lại giá trị ứng dụng thiết thực cho việc nâng cao hiệu quả quản trị chi phí và hạ giá thành sản phẩm.