Luận văn tốt nghiệp tmu truyền thông marketing sản phẩm mì chính của công ty trách nhiệm hữu hạn miwon việt nam

Luận văn phân tích chiến lược marketing sản phẩm mì chính của công ty TNHH Miwon Việt Nam, cung cấp cái nhìn sâu sắc về thị trường.

Trường đại học

Trường Đại Học

Chuyên ngành

Marketing

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận Văn

2017

69
1
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG I: MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG TRUYỀN THÔNG MARKETING

1.1. Khái niệm và vai trò của truyền thông marketing

1.2. Bản chất của hoạt động truyền thông marketing

1.3. Nội dung cơ bản của truyền thông MKT sản phẩm của doanh nghiệp

1.3.1. Xác định đối tượng nhận tin

1.3.2. Xác định mục tiêu và ngân sách truyền thông

1.3.3. Xác định phối thức truyền thông

1.3.4. Xác định thông điệp và kênh truyền thông

1.3.5. Đánh giá hoạt động truyền thông

1.4. Các yếu tố chi phối đến hoạt động truyền thông marketing

1.5. Phân tích hành vi khách hàng trong truyền thông

1.6. Môi trường marketing vĩ mô ảnh hưởng đến truyền thông marketing

2. CHƯƠNG II: PHÂN TÍCH VÀ ĐÁNH GIÁ HOẠT ĐỘNG TRUYỀN THÔNG MARKETING SẢN PHẨM MÌ CHÍNH CỦA CÔNG TY

2.1. Khái quát tình hình kinh doanh và phân tích một số nhân tố ảnh hưởng đến truyền thông marketing của công ty Miwon

2.2. Quá trình hình thành và phát triển của công ty TNHH Miwon Việt Nam

2.3. Ngành nghề kinh doanh

2.4. Yếu tố nội bộ ảnh hưởng đến hoạt động truyền thông marketing

2.5. Cơ cấu tổ chức quản lý và mạng lưới kinh doanh của công ty

2.6. Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty TNHH Miwon Việt Nam từ năm 2015-2017

2.7. Phân tích tác động của yếu tố môi trường đến hoạt động truyền thông của công ty

2.7.1. Môi trường kinh tế vĩ mô

2.7.2. Môi trường tác nghiệp

2.8. Thực trạng hoạt động truyền thông sản phẩm mì chính của công ty TNHH Miwon

2.8.1. Thực trạng đối tượng nhận tin

2.8.2. Thực trạng mục tiêu truyền thông sản phẩm mì chính

2.8.3. Thực trạng xác định ngân sách và phân bổ ngân sách cho hoạt động truyền thông

2.8.4. Thực trạng các công cụ truyền thông marketing

2.8.5. Xác định thông điệp và kênh truyền thông

2.8.6. Đánh giá hiệu quả của hoạt động truyền thông

2.9. Những kết luận về hoạt động truyền thông marketing sản phẩm mì chính tại công ty Miwon

2.10. Những hạn chế và nguyên nhân

3. CHƯƠNG III: ĐỀ XUẤT HOÀN THIỆN HOẠT ĐỘNG TRUYỀN THÔNG MARKETING SẢN PHẨM MÌ CHÍNH CỦA CÔNG TY MIWON TẠI THỊ TRƯỜNG HÀ NỘI

3.1. Xu thế phát triển bột ngọt Việt Nam và chiến lược kinh doanh của công ty Miwon đến năm 2020

3.1.1. Xu thế phát triển thị trường bột ngọt

3.1.2. Chiến lược kinh doanh và định hướng phát triển

3.2. Các giải pháp cơ bản hoàn thiện hoạt động truyền thông marketing của công ty

3.3. Một số kiến nghị vĩ mô

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan về hoạt động truyền thông marketing sản phẩm mì chính

Hoạt động truyền thông marketing là một phần không thể thiếu trong chiến lược kinh doanh của Công ty TNHH Miwon Việt Nam. Sản phẩm mì chính không chỉ đơn thuần là gia vị mà còn là một phần quan trọng trong bữa ăn hàng ngày của người tiêu dùng. Việc hiểu rõ về thị trường mì chính và cách thức quảng cáo sản phẩm là rất cần thiết để nâng cao nhận thức của khách hàng.

1.1. Khái niệm và vai trò của truyền thông marketing

Truyền thông marketing là quá trình truyền tải thông tin về sản phẩm đến tay người tiêu dùng. Nó không chỉ giúp khách hàng nhận biết sản phẩm mà còn tạo dựng hình ảnh thương hiệu trong tâm trí họ.

1.2. Tình hình kinh doanh của Công ty TNHH Miwon Việt Nam

Công ty TNHH Miwon Việt Nam đã hoạt động trong lĩnh vực thực phẩm hơn 20 năm. Tuy nhiên, sự cạnh tranh ngày càng gia tăng đòi hỏi công ty phải cải thiện hoạt động truyền thông để duy trì vị thế trên thị trường.

II. Vấn đề và thách thức trong hoạt động truyền thông marketing

Mặc dù Công ty TNHH Miwon Việt Nam đã có những bước tiến trong hoạt động truyền thông marketing, nhưng vẫn còn nhiều thách thức cần vượt qua. Sự thiếu nhận biết của khách hàng về sản phẩm mì chính là một trong những vấn đề lớn nhất.

2.1. Thiếu nhận thức của khách hàng về sản phẩm

Khách hàng hiện tại chưa có đủ thông tin về sản phẩm mì chính của công ty, dẫn đến việc họ chọn lựa sản phẩm khác. Điều này yêu cầu công ty phải tăng cường các hoạt động quảng cáo và truyền thông.

2.2. Cạnh tranh từ các thương hiệu khác

Thị trường mì chính đang trở nên cạnh tranh hơn bao giờ hết. Các đối thủ cạnh tranh không ngừng cải tiến sản phẩm và chiến lược truyền thông, điều này tạo ra áp lực lớn cho Miwon.

III. Phương pháp cải thiện hoạt động truyền thông marketing

Để nâng cao hiệu quả của hoạt động truyền thông marketing, Công ty TNHH Miwon Việt Nam cần áp dụng một số phương pháp cụ thể. Việc xác định đúng đối tượng khách hàng và ngân sách truyền thông là rất quan trọng.

3.1. Xác định đối tượng nhận tin

Công ty cần xác định rõ đối tượng mục tiêu của mình, bao gồm cả khách hàng hiện tại và tiềm năng. Điều này sẽ giúp xây dựng thông điệp truyền thông phù hợp.

3.2. Xác định ngân sách cho hoạt động truyền thông

Ngân sách truyền thông cần được xác định dựa trên doanh thu và mục tiêu cụ thể. Việc này sẽ giúp công ty tối ưu hóa chi phí và đạt được hiệu quả cao nhất.

IV. Ứng dụng thực tiễn và kết quả nghiên cứu

Kết quả từ các nghiên cứu cho thấy rằng việc cải thiện hoạt động truyền thông marketing đã mang lại những thay đổi tích cực cho Công ty TNHH Miwon Việt Nam. Doanh số bán hàng đã tăng lên đáng kể nhờ vào các chiến dịch quảng cáo hiệu quả.

4.1. Kết quả từ các chiến dịch quảng cáo

Các chiến dịch quảng cáo gần đây đã giúp tăng cường nhận thức của khách hàng về sản phẩm mì chính, từ đó thúc đẩy doanh số bán hàng.

4.2. Phản hồi từ khách hàng

Khách hàng đã có những phản hồi tích cực về sản phẩm và dịch vụ của công ty, cho thấy rằng hoạt động truyền thông đã đạt được một phần mục tiêu đề ra.

V. Kết luận và tương lai của hoạt động truyền thông marketing

Hoạt động truyền thông marketing của Công ty TNHH Miwon Việt Nam cần tiếp tục được cải thiện để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của thị trường. Việc áp dụng các chiến lược mới và sáng tạo sẽ giúp công ty duy trì vị thế cạnh tranh.

5.1. Định hướng phát triển trong tương lai

Công ty cần xây dựng một chiến lược truyền thông dài hạn, tập trung vào việc nâng cao nhận thức và sự trung thành của khách hàng.

5.2. Những cơ hội mới trong thị trường

Với sự phát triển của công nghệ và xu hướng tiêu dùng mới, công ty có thể khai thác các kênh truyền thông hiện đại để tiếp cận khách hàng hiệu quả hơn.

22/06/2025
Luận văn tốt nghiệp tmu truyền thông marketing sản phẩm mì chính của công ty trách nhiệm hữu hạn miwon việt nam

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG I: MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG TRUYỀN THÔNG MARKETING 1. Khái niệm và vai trò của truyền thông marketing 1. Khái niệm “Trong thời đại công nghiệp hóa – hiện đại hóa hiện nay, khái niệm “Truyền thông” được chúng ta nhắc đến rất nhiều, có nhiều quan niệm, cách hiều về nó. Sau đây là một trong những định nghĩa phổ biến nhất.” “Truyền thông là hoạt động truyền đạt thông tin thông qua trao đổi ý tưởng, cảm xúc, ý định, thái độ, mong đợi, nhận thức hoặc các lệnh, như ngôn ngữ, cử chỉ phi ngôn ngữ, chữ viết, hành vi và có thể bằng các phương tiện khác như thông qua điện tử, hóa chất, hiện tượng vật lý và mùi vị.

Đó là sự trao đổi có ý nghĩa của thông tin giữa hai hoặc nhiều thành viên. Hoạt động Marketing hiện đại rất quan tâm đến chiến lược xúc tiến hỗn hợp. Đây là một trong bốn công cụ Marketing–mix mà doanh nghiệp có thể sử dụng để tác dụng vào thị trường mục tiêu nhằm đạt được mục tiêu kinh doanh của doanh nghiệp. Bản chất của hoạt động truyền thông chính là truyền thông về sản phẩm và truyền thông về doanh nghiệp để thuyết phục họ mua.

Vì vậy có thể gọi đây gọi là hoạt động truyền thông marketing. ” “Truyền thông marketing là việc sử dụng các ứng dụng của công nghệ thông tin dựa trên các trang mạng xã hội như facebook, twitter, yahoo mail,. vào trong quá trình sản xuất và hoạt động của các doanh nghiệp hướng đến khách hàng nhằm thỏa mãn nhu cầu và mong muốn của họ thông qua quá trình tiếp thị sản phẩm, phát triển thương hiệu, là kênh thông tin phản ánh hiệu quả nhất dựa trên ý kiến của khách hàng gửi đến cho doanh nghiệp, nhằm mục tiêu thông báo cho doanh nghiệp biết được mức độ hài lòng và chưa hài lòng của khách hàng về sản phẩm và dịch vụ của doanh nghiệp.” “Truyền thông marketing bao gồm các hoạt động như quảng cáo, xúc tiến thương mại, marketing trực tiếp, quan hệ công chúng, tổ chức sự kiện, triển lãm thương mại và nhiều hoạt động khác. Thông điệp gắn với những hoạt động này và phương tiện được sử dụng đều tìm cách đưa thông tin vào tâm trí khách hàng hiện tại hoặc khách hàng triển vọng vì nó sẽ ảnh hưởng đến các quyết định mua hàng tương lai.

Truyền thông tác động đến quy trình mua hàng và có thể thực hiện bằng lời nói hoặc hình ảnh. Vai trò “Là công cụ quan trọng, vấn đề cốt tử của bất kỳ tổ chức nào thực hiện CLvà chương trình MKT. Nó thực hiện nhiều chức năng đối với NTD, biết cách sử dụng sản phẩm và nguyên nhân vì sao phải sử dụng sản phẩm? Ai sẽ dùng sản phẩm đó, lúc nào và ở đâu? Doanh nghiệp đó tượng trưng cho điều gì và NTD có thể nhận được quà tặng khuyến mãi khi dùng hoặc thử.” - Đối với doanh nghiệp: “Hoạt động truyền thông có vai trò rất quan trọng. Nó là cầu nối giữa doanh nghiệp và thị trường.

Nó giúp truyền tải và tiếp nhận thông tin nhằm thay đổi hành vi của khách hàng theo mục tiêu của doanh nghiệp; giúp khuếch trương thương hiệu; truyền tải thông tin, hình ảnh của doanh nghiệp và sản phẩm dịch vụ đến với công chúng mục tiêu; giúp doanh nghiệp chiếm được cảm tình của khách hàng mục tiêu. Hoạt động truyền thông còn đóng vai trò tích cực thúc đẩy sự liên hệ thương hiệu một cách nhanh nhạy và chính xác.” - Đối với người tiêu dùng: “Hoạt động truyền thông truyền tải thông tin đến người tiêu dùng, giúp họ phát hiện ra doanh nghiệp và sản phẩm, dịch vụ. Do hiệu ứng của hoạt động truyền thông nên người tiêu dùng chú ý đến doanh nghiệp, nhận biết và phân biệt được sản phẩm của doanh nghiệp với sản phẩm cùng loại của các doanh nghiệp khác.” - Đối với các tổ chức kinh doanh phương tiện truyền thông: “Hoạt động truyền thông góp phần thúc đẩy phương tiện truyền thông phát triển, thậm chí tạo điều kiện nâng cao chất lượng cũng như tính đổi mới của phương tiện; góp phần thúc đẩy sự phát triển của ngành Công nghiệp truyền thông.” - Đối với nền kinh tế - xã hội nói chung: “Hoạt động truyền thông góp phần gia tăng giá trị cho ngành dịch vụ, giúp ngành dịch vụ trong nước phát triển và thúc đẩy giá trị thương mại Quốc gia. Bên cạnh đó, nó còn góp phần tạo bộ mặt mới cho xã hội, khẳng định và nâng cao hình ảnh của Quốc gia trên trường Quốc tế.” “Trong nền kinh tế thị trường, các công ty phải đối đầu với sự cạnh tranh gay gắt và sự đào thải tàn nhẫn nếu họ không xác định cho mình một chiến lược kinh doanh phù hợp.” Luan van “Sản phẩm có chất lượng tốt, giá hạ không có nghĩa là người mua sẽ mua ngay.

Họ phải biết được sự tồn tại về sản phẩm và công ty …những điều đó đòi hỏi phải có một chiến lược truyền thông phù hợp với công ty.” “Trong xu thế hội nhập phát triển, khi mà cạnh tranh có thể diễn ra mọi lúc mọi nơi thì một chiến lược truyền thông đúng đắn sẽ có lợi rất lớn với một tổ. Họ sẽ tạo dựng và duy trì tốt mối quan hệ với khách hàng của mình, tạo nên sự yêu thích của khách hàng và xây dựng được hình ảnh tốt về sản phẩm của công ty trong tâm lý người tiêu dùng.” “Truyền thông marketing giúp cho công ty thực hiện được những công việc như truyền tin một cách chính xác, tạo ấn tượng về sản phẩm, nhắc nhở họ về những lợi ích mà sản phẩm mang lại, giúp cho công ty xây dựng và bảo vệ hình ảnh của mình trong tâm trí khách hàng. Bản chất của hoạt đồng truyền thông marketing - Đại diện cho “tiếng nói” của Thương Hiệu, là phương cách để thiết lập sự đối thoại và xây dựng các quan hệ với NTD. - “Bao gốm các thông điệp DN được thiết kế để khơi dậy sự nhận thức, sự quan tâm và quyết đinh mua nhiều sản phẩm và TH khác nhau của khách hàng.” - “Nó còn có thể là trang phục của NV bán, giá cả, catalogs và các văn phòng của DN,.” -“Hệ thống truyền thông của Công ty hoạt động rất phức tạp.

Công ty có thể qua các tổ chức chuyên môn hoá để thực hiện các hoạt động truyền thông, soạn thảo các nội dung và lựa chọn các công cụ, thuê các chuyên gia marketing thiết kế các chương trình xúc tiến bán hoặc hội chợ triển lãm…Để tăng cường hiệu quả của hoạt động truyền thông, không những phải gây dư luận xã hội, tạo dựng hình ảnh của công ty, huấn luyện nhân viên bán hàng phải biết cư xử và niềm nở trong hoạt động giao tiếp mà còn duy trì mối quan hệ tốt với những người trung gian, người tiêu dùng và công chúng có tiếp xúc với công ty. Những người trung gian của Công ty cũng phải duy trì mối quan hệ với người tiêu dùng và công chúng của Công ty. Những người tiêu dùng truyền miệng dưới dạng tin đồn. Đồng thời qua các nhóm đó mà hình thành các thông tin ngược chiều với Công ty” Luan van 1.

Nội dung cơ bản của truyền thông MKT sản phẩm của doanh nghiệp 1. Xác định đối tượng nhận tin “Người nhận tin chính là khách hàng mục tiêu của công ty bao gồm khách hàng hiện tại và khách hàng tiềm năng, những người quyết định hay những người tác động tới việc mua hàng của công ty. Đối tượng nhận tin có thể là cá nhân, nhóm người hay tổ chức, những giới cụ thể hay quảng đại quần chúng.” “Việc xác định đối tượng nhận tin có ý nghĩa rất lớn đối với chủ thể truyền thông, nó chi phối tới phương thức hoạt động, soạn thảo nội dung thông điệp, lựa chọn phương tịn truyền thông … Nghĩa là nó ảnh hưởng tới những việc nói cái gì? nói như thế nào ? nói ở đâu ?” “Mục tiêu cuối cùng của truyền thông là tạo ra hành động mua của người nhận tin. Cần phải xác định trạng thái hiện tại của khách hàng, và qua truyền thông sẽ đưa họ đến trạng thái nào và qua đó ảnh hưởng gì tới hành động mua của họ.

Tuỳ theo từng trạng thái mà hoạt động truyền thông cho thích hợp.” “Có sáu trạng thái khác nhau của khách hàng mục tiêu mà người thực hiện truyền thông cần biết, đó là : nhận biết, hiểu, có thiện cảm, tin tưởng và hành động mua.” “Công việc của người truyền thông là xác định xem đa số người tiêu dùng đang ở mức độ nào để có chiến lược truyền thông thích hợp để đưa họ tới mức độ có lợi hơn cho công ty. Xác định mục tiêu và ngân sách truyền thông  Mục tiêu truyền thông “Mục tiêu truyền thông là điều bạn muốn đạt được qua một chương trình truyền thông. Mục tiêu truyền thông có thể là xây dựng một hình ảnh, giá trị cho một thương hiệu; gia tăng sự nhận biết của khách hàng về một sản phẩm, một dịch vụ; thông báo về một chương trình khuyến mại; giới thiệu một sản phẩm mới cùng những lợi ích mà nó mang lại cho khách hàng; uốn nắng những nhận thức lệch lạc về một thương hiệu, một công ty. Xác định mục tiêu truyền thông cụ thể, giúp bạn có cơ sở để đo lường hiệu quả của một chương trình truyền thông” Luan van Xây dựng mục tiêu dựa trên mô hình SMART: Specific – Cụ thể Measurable – Có thể đo lường được Achievable – Có thể đạt được Realistic – Thực tế Time-focused – Tập trung vào yếu tố thời gian  Xác định ngân sách - “Phương pháp phần trăm theo doanh thu: Đây là một trong những giải pháp được sử dụng nhiều nhất do tính đơn giản của nó.

Theo phương pháp này, doanh nghiệp chỉ cần ấn định ngân sách cho truyền thông bằng một mức tỷ lệ phần trăm nào đó so với doanh số bán hàng trong quá khứ. Thông thường, các doanh nghiệp lấy doanh số bán của năm trước hoặc chu kỳ kinh doanh trước để ấn định.” - “Phương pháp theo khả năng tối đa: Ngược lại với hai phương pháp trên, phương pháp này không dựa vào các dữ liệu trong quá khứ mà dựa vào tình hình tài chính hiện tại. Theo phương pháp này, ngân sách dành cho công tác truyền thông là tất cả khả năng tài chính của doanh nghiệp sau khi đảm bảo được một số lợi nhuận cơ bản nào đó. Sử dụng phương pháp này có khả năng chi nhiều quá mức cần thiết hoặc không chi đủ để tận dụng thời cơ trên thị trường.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Phân Tích Hoạt Động Truyền Thông Marketing Sản Phẩm Mì Chính Của Công Ty TNHH Miwon Việt Nam" cung cấp cái nhìn sâu sắc về các chiến lược truyền thông marketing mà công ty Miwon Việt Nam đã áp dụng để quảng bá sản phẩm mì chính của mình. Tài liệu này không chỉ phân tích các phương pháp truyền thông hiệu quả mà còn chỉ ra những lợi ích mà công ty thu được từ các chiến dịch marketing này, như tăng cường nhận diện thương hiệu và nâng cao sự hài lòng của khách hàng. Độc giả sẽ tìm thấy những thông tin hữu ích giúp họ hiểu rõ hơn về cách thức hoạt động của marketing trong ngành thực phẩm, từ đó có thể áp dụng vào thực tiễn kinh doanh của mình.

Để mở rộng kiến thức về marketing và hành vi tiêu dùng, bạn có thể tham khảo thêm tài liệu Chuyên đề tốt nghiệp tác động của marketing xanh đến hành vi tiêu dùng của khách hàng trong ngành fb nghiên cứu điển hình với chiến dịch less plastic tại hà nội, nơi phân tích ảnh hưởng của marketing xanh đến quyết định mua sắm của người tiêu dùng. Ngoài ra, tài liệu Luận văn thạc sĩ nghiên cứu sự hài lòng của khách hàng sử dụng mạng điện thoại di động mobilefone khu vực hà nội sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về sự hài lòng của khách hàng trong lĩnh vực dịch vụ. Cuối cùng, tài liệu Luận án tiến sĩ hoàn thiện quản trị marketing của một số chuỗi cửa hàng tiện ích trên địa bàn thành phố hà nội sẽ cung cấp thêm thông tin về quản trị marketing trong bối cảnh bán lẻ. Những tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn toàn diện hơn về các khía cạnh khác nhau của marketing và hành vi tiêu dùng.