Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Hoạt động tín dụng giữ vị trí cốt lõi trong hệ thống vận hành của các ngân hàng thương mại (NHTM), đóng vai trò cầu nối trung gian điều hòa vốn từ nơi nhàn rỗi trong dân cư đến các chủ thể thiếu vốn như doanh nghiệp, hộ kinh doanh và người tiêu dùng. Trong bối cảnh nền kinh tế đối mặt với nhiều biến động, sự cạnh tranh thị phần ngày càng gay gắt, việc duy trì tăng trưởng quy mô tín dụng song hành với kiểm soát rủi ro là yêu cầu sống còn của mỗi tổ chức tín dụng.

Phòng Giao dịch An Minh trực thuộc Chi nhánh Kiên Giang của Ngân hàng TMCP Kiên Long (Kienlongbank PGD An Minh) hoạt động trên địa bàn huyện An Minh, tỉnh Kiên Giang – khu vực nông thôn có thế mạnh về nông nghiệp thủy sản xen lẫn thương mại dịch vụ nhỏ lẻ. Mặc dù là đơn vị kinh doanh mới thành lập, PGD An Minh đã đạt được sự mở rộng nhanh chóng về số lượng khách hàng và đóng góp vào lợi nhuận chung của hệ thống. Tuy nhiên, đặc thù địa bàn sông ngòi chằng chịt, giao thông cách trở, khách hàng phân tán khiến công tác thẩm định, giải ngân và giám sát vốn vay tiềm ẩn nhiều nguy cơ phát sinh nợ quá hạn và nợ xấu.

Để đánh giá toàn diện thực trạng và tìm kiếm giải pháp nâng cao hiệu quả tín dụng, tác giả Lê Thị Diễm đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp ngành Tài chính - Ngân hàng (Mã ngành: 7340201) tại Trường Đại học Võ Trường Toản dưới sự hướng dẫn của TS. Dương Đăng Khoa.

Nhiệm vụ và mục tiêu nghiên cứu của đề tài được xác định cụ thể như sau:

  1. Mục tiêu chung: Phân tích hoạt động tín dụng tại Kienlongbank PGD An Minh giai đoạn 2018 – 2020 nhằm làm rõ thực trạng hoạt động kinh doanh tín dụng, từ đó đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả tín dụng trong giai đoạn tiếp theo.
  2. Mục tiêu cụ thể:
    • Phân tích tình hình tín dụng tại đơn vị thông qua các chỉ số về doanh số cho vay, doanh số thu nợ, dư nợ và nợ xấu giai đoạn 2018 – 2020.
    • Đánh giá chất lượng và hiệu quả hoạt động tín dụng qua hệ thống chỉ tiêu tài chính định lượng trong cùng thời kỳ.
    • Đề xuất hệ thống giải pháp và kiến nghị khả thi nhằm nâng cao chất lượng hoạt động tín dụng tại Kienlongbank PGD An Minh.

Phạm vi nghiên cứu:

  • Không gian: Ngân hàng TMCP Kiên Long - Chi nhánh Kiên Giang - Phòng Giao dịch An Minh.
  • Thời gian dữ liệu: Nguồn số liệu thứ cấp được thu thập và phân tích trong giai đoạn từ năm 2018 đến năm 2020. Thời gian triển khai thực hiện đề tài từ ngày 02/08/2021 đến ngày 25/10/2021.
  • Nội dung: Tập trung vào các nghiệp vụ cho vay, thu hồi nợ, phân loại nợ và các chỉ số an toàn tín dụng tại đơn vị.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết và cơ sở pháp lý

Khóa luận vận dụng hệ thống lý luận ngân hàng thương mại và các văn bản quy phạm pháp luật chuyên ngành:

  • Khái niệm và chức năng NHTM: Dẫn chiếu định nghĩa của Nguyễn Thị Ái Duy (2011) và Luật Các tổ chức tín dụng năm 2010 (Điều 4), làm rõ 4 chức năng cốt lõi: trung gian tín dụng, trung gian thanh toán và quản lý phương tiện thanh toán, cung cấp dịch vụ tài chính - ngân hàng, và chức năng tạo tiền (tạo bút tệ).
  • Bản chất và nguyên tắc tín dụng: Căn cứ Thông tư số 39/2016/TT-NHNN của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về hoạt động cho vay của tổ chức tín dụng đối với khách hàng, xác lập nguyên tắc hoàn trả đúng hạn cả gốc lẫn lãi và sử dụng vốn đúng mục đích thỏa thuận.
  • Phân loại nợ và nợ xấu: Áp dụng hệ thống phân loại nợ theo Thông tư số 02/2013/TT-NHNN của Ngân hàng Nhà nước.
  • Phân loại hình thức tín dụng: Phân chia theo thời hạn (ngắn hạn dưới 1 năm, trung hạn từ 1–5 năm, dài hạn trên 5 năm); theo mục đích sử dụng vốn (nông nghiệp, kinh doanh, tiêu dùng, mục đích khác); theo tài sản bảo đảm (có bảo đảm, không có bảo đảm); và theo phương thức cấp tín dụng (cho vay từng lần, hợp vốn, lưu vụ, theo hạn mức, thấu chi, cho vay quay vòng, tuần hoàn).
  • Hệ thống chỉ tiêu đánh giá: Sử dụng các chỉ số tài chính gồm: Hệ số dư nợ trên vốn huy động ($LDR$), Tỷ lệ nợ xấu trên tổng dư nợ, Vòng quay vốn tín dụng, và Tỷ lệ thu nợ.

Lược khảo các nghiên cứu liên quan

Đề tài tổng hợp kết quả và phương pháp từ 3 công trình nghiên cứu trước đó:

  1. Trần Việt Hưng (2020): "Nâng cao hiệu quả quản lý tín dụng ngân hàng thương mại Việt Nam", sử dụng số liệu thứ cấp 2017–2019, chỉ ra xu hướng tăng trưởng tín dụng đi kèm rủi ro nợ xấu tăng vọt ở nhóm khách hàng cá nhân (KHCN), đề xuất kiểm soát quy trình nội bộ và mô hình chấm điểm tín dụng.
  2. Hồ Bình Xuân Yến (2015): "Phân tích hoạt động tín dụng đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Agribank Chi nhánh 7 TP.HCM", áp dụng phương pháp thống kê mô tả, đề xuất giải pháp đa dạng hóa sản phẩm và tăng cường giám sát sau giải ngân.
  3. Nguyễn Bích Thủy (2013): "Phân tích hoạt động tín dụng cá nhân tại Sacombank - PGD Bình Long", phân tích thực trạng địa bàn rộng nhưng nhân lực mỏng, dẫn đến nợ xấu tăng ở phân khúc nông nghiệp và xây dựng, đề xuất cải tiến khâu thẩm định.

Phương pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu

  • Phương pháp thu thập dữ liệu: Thu thập số liệu thứ cấp từ các báo cáo tài chính, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, báo cáo tín dụng định kỳ giai đoạn 2018–2020 do Kienlongbank PGD An Minh cung cấp.
  • Phương pháp phân tích: Sử dụng phương pháp thống kê mô tả, phương pháp so sánh số tuyệt đối và số tương đối qua từng năm (2019/2018 và 2020/2019) nhằm nhận diện xu hướng biến động và tỷ trọng cơ cấu của từng chỉ tiêu tín dụng.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Giới thiệu

Chương 1 trình bày tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu về hoạt động tín dụng trong hệ thống NHTM nói chung và tại địa bàn nông thôn huyện An Minh nói riêng. Xác định mục tiêu nghiên cứu tổng quát và 3 mục tiêu cụ thể, xác lập phạm vi không gian tại PGD An Minh, thời gian dữ liệu từ năm 2018 đến năm 2020. Đồng thời, chương này tổng thuật 3 công trình nghiên cứu của các tác giả đi trước để làm nền tảng so sánh.

Chương 2: Cơ sở lý luận và phương pháp nghiên cứu

Trình bày hệ thống lý luận căn bản về ngân hàng thương mại, bản chất, chức năng, nguyên tắc tín dụng theo Thông tư 39/2016/TT-NHNN và quy định phân loại nợ theo Thông tư 02/2013/TT-NHNN. Thiết lập công thức và ý nghĩa của các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả tín dụng. Đồng thời, làm rõ phương pháp thu thập và phân tích dữ liệu so sánh số học được sử dụng trong khóa luận.

Chương 3: Tổng quan về Ngân hàng Thương mại Cổ phần Kiên Long Chi nhánh Kiên Giang - Phòng Giao dịch An Minh

Chương này giới thiệu quá trình hình thành, phát triển của Kienlongbank và PGD An Minh. Mô tả cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý, chức năng nhiệm vụ của từng phòng ban, lĩnh vực hoạt động kinh doanh chính và chi tiết hóa sơ đồ quy trình cấp tín dụng đang áp dụng tại PGD An Minh từ khâu tiếp nhận hồ sơ, thẩm định, phê duyệt, giải ngân đến giám sát thu hồi nợ.

Chương 4: Phân tích kết quả hoạt động tín dụng tại Ngân hàng TMCP Kiên Long Chi nhánh Kiên Giang - Phòng Giao dịch An Minh giai đoạn 2018 - 2020

Đây là chương trọng tâm, phân tích chi tiết kết quả kinh doanh và hoạt động tín dụng qua 16 bảng biểu thống kê:

1. Doanh số cho vay theo mục đích sử dụng vốn

Doanh số cho vay của PGD An Minh tăng trưởng liên tục qua các năm ở tất cả các phân khúc:

Phân khúc cho vay Năm 2018 (Tr.đ) Tỷ trọng 2018 (%) Năm 2019 (Tr.đ) Chênh lệch 2019/2018 (%) Năm 2020 (Tr.đ) Chênh lệch 2020/2019 (%)
Nông nghiệp 100.273 31,30 108.461 +8,17 (+8.188 tr.đ) 117.132 +7,99 (+8.671 tr.đ)
Kinh doanh 125.123 39,06 141.122 +12,79 (+15.999 tr.đ) 162.231 +14,96 (+21.109 tr.đ)
Tiêu dùng 94.964 29,64 103.808 +9,31 (+8.844 tr.đ) 119.084 +14,72 (+15.276 tr.đ)
  • Mục đích nông nghiệp: Phục vụ nhu cầu ngắn hạn mua cây con giống, thức ăn thủy sản (nuôi tôm, cá), vật tư trồng lúa. Mức tăng trưởng ổn định phản ánh xu hướng áp dụng công nghệ cao trong sản xuất nông nghiệp tại An Minh.
  • Mục đích kinh doanh: Chiếm tỷ trọng cao nhất trong tổng doanh số cho vay, chủ yếu tài trợ vốn cho các ngành dịch vụ nhà trọ, vựa trái cây, vật tư nông nghiệp, lương thực thực phẩm, vận tải và vật liệu xây dựng.
  • Mục đích tiêu dùng: Tăng trưởng mạnh vào năm 2020 (+14,72%) do nhu cầu vay mua đất, xây dựng và sửa chữa nhà ở của người dân gia tăng.

2. Doanh số thu nợ theo thời hạn, đối tượng và mục đích

Công tác thu hồi nợ của đơn vị ghi nhận kết quả tích cực, tổng doanh số thu nợ tăng đều đặn qua các năm:

  • Năm 2018: Đạt 292.810 triệu đồng.
  • Năm 2019: Đạt 324.167 triệu đồng, tăng 10,71% (+31.357 triệu đồng so với 2018).
  • Năm 2020: Đạt 375.815 triệu đồng, tăng 15,93% (+51.648 triệu đồng so với 2019).

Cơ cấu thu nợ theo thời hạn:

Chỉ tiêu thời hạn Năm 2018 (Tr.đ) Tỷ trọng 2018 (%) Chênh lệch 2019/2018 (%) Chênh lệch 2020/2019 (%)
Thu nợ ngắn hạn 175.322 59,88 +8,74 (+15.326 tr.đ) +17,34 (+33.049 tr.đ)
Thu nợ trung & dài hạn 117.488 40,12 +13,64 (+16.031 tr.đ) +13,93 (+18.599 tr.đ)
Tổng cộng 292.810 100,00 +10,71 (+31.357 tr.đ) +15,93 (+51.648 tr.đ)

Cơ cấu thu nợ theo đối tượng và mục đích sử dụng:

  • Theo đối tượng: Nhóm khách hàng cá nhân (KHCN) chiếm tỷ trọng chủ đạo trong doanh số thu nợ: năm 2018 đạt 246.435 triệu đồng; năm 2019 tăng 9,40% (+23.153 triệu đồng); năm 2020 tăng 15,87% (+42.775 triệu đồng). Nhóm khách hàng doanh nghiệp (KHDN) năm 2018 đạt 46.375 triệu đồng; năm 2019 tăng 17,69% (+8.204 triệu đồng); năm 2020 tăng 16,26% (+8.873 triệu đồng).
  • Theo mục đích: Thu nợ nông nghiệp năm 2018 đạt 90.379 triệu đồng (chiếm 30,86%), năm 2019 tăng 8,73% (+7.888 triệu đồng), năm 2020 tăng 14,26% (+14.014 triệu đồng). Thu nợ kinh doanh năm 2018 đạt 123.818 triệu đồng (chiếm 42,29%), năm 2019 tăng 10,94% (+13.546 triệu đồng), năm 2020 tăng 15,27% (+20.973 triệu đồng).

Chương 5: Một số giải pháp nhằm nâng cao kết quả hoạt động tín dụng của Ngân hàng TMCP Kiên Long Chi nhánh Kiên Giang - Phòng Giao dịch An Minh

Chương này đánh giá các kết quả đạt được như quy mô tín dụng mở rộng, tốc độ thu hồi nợ tăng trưởng khả quan; đồng thời phân tích những khó khăn nội tại do khách hàng phân tán dọc theo các tuyến kênh rạch, công tác giám sát định kỳ đòi hỏi nhiều nhân lực. Từ đó, tác giả đưa ra định hướng chiến lược và các giải pháp cụ thể: tăng cường năng lực thẩm định khách hàng, tối ưu hóa quy trình kiểm tra sau giải ngân, phát triển các gói tín dụng phù hợp với chu kỳ mùa vụ nông nghiệp và mở rộng tệp khách hàng kinh doanh vừa và nhỏ.

Chương 6: Kết luận và kiến nghị

Tổng kết lại các nội dung đã nghiên cứu và đưa ra hệ thống kiến nghị 3 cấp:

  • Đối với Kienlongbank (Hội sở và PGD An Minh): Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực tín dụng, hoàn thiện hạ tầng công nghệ và chính sách chăm sóc khách hàng.
  • Đối với Ngân hàng Nhà nước: Hoàn thiện hành lang pháp lý về tín dụng nông nghiệp nông thôn, điều hành linh hoạt hạn mức tăng trưởng tín dụng.
  • Đối với chính quyền địa phương huyện An Minh: Hỗ trợ xác nhận thông tin pháp lý về đất đai, phối hợp tuyên truyền chính sách vốn vay chính thống đến người dân.

Kết quả và đóng góp

Kết quả chính từ số liệu thực nghiệm

  1. Mở rộng quy mô giải ngân: Doanh số cho vay tăng trưởng đều qua các năm 2018–2020 ở cả ba mục đích chính. Cho vay phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh chiếm tỷ trọng lớn nhất (từ 39,06% năm 2018 với 125.123 triệu đồng lên mức tăng trưởng +14,96% năm 2020), cho thấy định hướng chuyển dịch cơ cấu tín dụng gắn liền với kinh tế thương mại dịch vụ tại địa phương.
  2. Hiệu quả thu hồi nợ ổn định: Doanh số thu hồi nợ tăng từ 292.810 triệu đồng (2018) lên 375.815 triệu đồng (2020). Trong đó, mảng thu nợ ngắn hạn chiếm gần 60% tỷ trọng, phản ánh chu kỳ quay vòng vốn diễn ra tương đối thuận lợi đối với các khoản vay mùa vụ và bổ sung vốn lưu động.
  3. Chất lượng kiểm soát khoản vay: Công tác quản lý hồ sơ tín dụng và đôn đốc khách hàng được duy trì tốt, giúp tỷ lệ thu hồi nợ của nhóm KHCN và KHDN đều đạt mức tăng trưởng trên 15% trong năm 2020, bất chấp các tác động bất lợi từ dịch bệnh Covid-19 trong giai đoạn này.

Hệ thống giải pháp đề xuất

  • Nâng cao tính chính xác và kịp thời trong khâu thu thập thông tin, thẩm định tài chính và thiện chí trả nợ của khách hàng.
  • Thiết lập cơ chế kiểm tra, giám sát sau cho vay chặt chẽ đối với các khoản vay trung và dài hạn cho mục đích mua bất động sản và mở rộng cơ sở kinh doanh.
  • Xây dựng các gói sản phẩm tín dụng linh hoạt gắn với đặc thù nuôi tôm, trồng lúa và kinh doanh nông sản tại địa bàn An Minh.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế:
    • Khóa luận mới chỉ tiếp cận nguồn dữ liệu thứ cấp trong phạm vi 3 năm (2018–2020) tại một phòng giao dịch duy nhất (PGD An Minh), chưa thực hiện khảo sát định lượng sơ cấp đối với khách hàng vay vốn để đánh giá mức độ hài lòng hoặc các nhân tố tác động đến hành vi trả nợ.
    • Các phân tích chủ yếu dựa trên phương pháp thống kê mô tả và so sánh chỉ số, chưa ứng dụng mô hình kinh tế lượng hồi quy để lượng hóa rủi ro tín dụng.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng chuỗi số liệu thời gian sau năm 2020, thực hiện phân tích so sánh đối chiếu giữa PGD An Minh với các chi nhánh/phòng giao dịch khác trong khu vực Đồng bằng sông Cửu Long, hoặc kết hợp mô hình định lượng nhằm đánh giá các nhân tố ảnh hưởng đến nợ xấu tại ngân hàng.

Giá trị tham khảo

  • Đối với sinh viên ngành Tài chính - Ngân hàng và Kinh tế: Tài liệu là mẫu hình chi tiết về phương pháp xây dựng khóa luận tốt nghiệp phân tích hoạt động tín dụng NHTM tại một đơn vị cơ sở, cung cấp hệ thống chỉ tiêu phân tích cụ thể (theo thời hạn, đối tượng, mục đích sử dụng vốn).
  • Đối với cán bộ quản lý và nhân viên tín dụng tại các NHTM: Cung cấp bức tranh thực tế về đặc thù tín dụng nông nghiệp, nông thôn tại khu vực Tây Nam Bộ, qua đó tham khảo các biện pháp tổ chức thu hồi nợ và kiểm soát rủi ro phân tán trên địa bàn kênh rạch.

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận nghiên cứu hoạt động tín dụng tại đơn vị nào và trong khoảng thời gian nào?

Đề tài nghiên cứu tại Ngân hàng TMCP Kiên Long Chi nhánh Kiên Giang - Phòng Giao dịch An Minh, sử dụng chuỗi số liệu tài chính thứ cấp trong giai đoạn 3 năm từ 2018 đến 2020.

2. Tình hình doanh số cho vay nông nghiệp tại PGD An Minh biến động ra sao trong giai đoạn 2018 - 2020?

Năm 2018, doanh số cho vay nông nghiệp đạt 100.273 triệu đồng (chiếm 31,30% tổng doanh số). Năm 2019 tăng 8,17% (tương ứng tăng 8.188 triệu đồng) lên mức 108.461 triệu đồng. Năm 2020 tiếp tục tăng 7,99% (tương ứng tăng 8.671 triệu đồng) lên 117.132 triệu đồng.

3. Trong cơ cấu cho vay theo mục đích sử dụng vốn, nhóm nào chiếm tỷ trọng lớn nhất?

Nhóm cho vay phục vụ mục đích kinh doanh chiếm tỷ trọng lớn nhất với 125.123 triệu đồng (39,06% tổng doanh số năm 2018), sau đó tăng trưởng 12,79% trong năm 2019 (+15.999 triệu đồng) và tăng 14,96% trong năm 2020 (+21.109 triệu đồng).

4. Tổng doanh số thu nợ của PGD An Minh đạt được qua các năm là bao nhiêu?

Tổng doanh số thu nợ năm 2018 đạt 292.810 triệu đồng; năm 2019 đạt 324.167 triệu đồng (tăng 10,71%, tương ứng tăng 31.357 triệu đồng); năm 2020 đạt 375.815 triệu đồng (tăng 15,93%, tương ứng tăng 51.648 triệu đồng so với 2019).

5. Nhóm khách hàng nào chiếm tỷ trọng chủ yếu trong doanh số thu nợ tại đơn vị?

Nhóm khách hàng cá nhân (KHCN) chiếm tỷ trọng chủ đạo trong doanh số thu nợ, đạt 246.435 triệu đồng năm 2018; 269.588 triệu đồng năm 2019 (+9,40%); và 312.363 triệu đồng năm 2020 (+15,87%).


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Lê Thị Diễm đã phân tích có hệ thống thực trạng hoạt động tín dụng tại Ngân hàng TMCP Kiên Long - Chi nhánh Kiên Giang - Phòng Giao dịch An Minh giai đoạn 2018–2020. Dữ liệu thực nghiệm phản ánh sự tăng trưởng vững chắc về quy mô giải ngân và thu hồi nợ qua từng năm ở cả ba mảng nông nghiệp, sản xuất kinh doanh và tiêu dùng. Các giải pháp được tác giả đề xuất bám sát đặc thù địa bàn nông thôn huyện An Minh, mang lại giá trị thực tiễn cho công tác quản trị và nâng cao chất lượng tín dụng tại đơn vị.