CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU TỔNG QUÁT VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN MAY VIỆT THẮNG.1 Giới thiệu chung về Công ty Cổ phần May Việt Thắng 1.1 Giới thiệu chung về Công ty - Tên công ty: Công ty Cổ phần may Việt Thắng - Tên giao dịch : VIET THANG GARMENT JOIN STOCK COMPANY - Tên viết tắt : VIGACO - Mã số thuế: 0304 163 091 - Công ty được thành lập theo: QĐ số 240/QĐ-TCCB ngày 17/09/2004 của Bộ Trưởng Bộ Công Nghiệp. - Vốn pháp định: 16 tỷ đồng - Giấy phép kinh doanh số: 4103 004 063 do Sở Kế Hoạch và Đầu Tư TP.HCM cấp ngày 22/11/2005 - Trụ sở chính : 127 Lê Văn Chí, phường Linh Trung, quận Thủ Đức - Điện thoại : (84-8) 8975641 - (84-8) 8975642 - Fax : (84-8) 8961703 - Website : http://vigaco.2 Lịch sử hình thành và phát triển Theo Công ty Cổ phần may Việt Thắng, tên gọi ban đầu Việt – Mỹ Kỹ Nghệ Dệt Sợi Công ty, tên giao dịch thương mại là VIMYTEX, bao gồm 3 nhà máy chính: SVTH: Nguyễn Thị Ngọc Linh 3 do an Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS Nguyễn Khắc Hiếu nhà máy đánh sợi, dệt, và nhà máy nhuộm – in và hoàn tất với những thiết bị tiên tiến nhất lúc bấy giờ, chủ yếu được nhập khẩu từ USA, Nhật Bản và Đài Loan, được thành lập từ vốn góp ban đầu của 2 nhà đầu tư: Đài Loan – Việt Nam – Mỹ vào năm 1960. Đến năm 1975, Công ty được Quốc hữu hóa và đổi tên thành Công ty Dệt Việt Thắng, từ đó công ty tiếp tục và phát triển với những khoản đầu tư nhỏ từ UNDP ( United Nations Development Program). Năm 1989, lần đầu tiên tại Việt Nam, trong ngành công nghiệp dệt may Việt Nam đã thành lập một nhà máy dệt và may trong khuôn viên một công ty.
Năm 1995, Công ty đầu tư thêm cho dây chuyền đánh sợi, quay sợi. Năm 1999, Công ty khánh thành nhà máy nước thải với công suất 4800 m3/ ngày, đây là nhà máy xử lý hiện đại nhất lần đầu tiên xây dựng trong ngành dệt may do chính phủ Hà Lan tài trợ. Năm 2000, Công ty nhận chứng chứng chỉ ISO- 9002 về quản lý chất lượng và đầu tư thêm nhà máy dệt mới để phục vụ cho hoạt động sản xuất. Năm 2001, Công ty đầu tư cho dây chuyền đánh sợi mới ( Erfaniji, Schafhorst ), máy dệt ( Suzer Textil, Tsudakoma, Picanol,… ), Stenter ( Monforst).
Năm 2002, Công ty là doanh nghiệp quốc doanh đầu tiên trong ngành dệt may Việt Nam đạt chứng chỉ ISO 14000 về hệ thống quản lý môi trường. Năm 2003, Công ty được cấp chứng chỉ SA- 8000 về trách nhiệm xã hội. Năm 2005, theo chủ trương cổ phần hóa các doanh nghiệp Nhà nước của Bộ Công Thương, Công ty Dệt Việt Thắng đã tách thành Công ty Cổ phần may Việt Thắng và công ty chính thức hoạt động từ ngày 22/11/2005. Cuối năm 2006, công ty mạnh dạn mở thêm phân xưởng chống nhàu – hoàn tất và toàn bộ văn phòng, kho của nhà máy may 3 được sửa mở rộng, trang bị thêm máy móc thiết bị mới, hiện đại; sửa chữa, mở rộng nhà xưởng Trung Tâm Thời Trang cũ để bố trí lại nhà máy may 5.
Đầu năm 2007, công ty khánh thành lò hơi đốt than, chấm dứt lệ thuộc nguồn nhiên liệu này bởi công ty mẹ và có thừa nhân lực cung cấp cho công ty bạn. Đầu năm 2008, công ty bắt đầu vận hành nhà máy may 7 chuyên sản xuất hàng nội địa để đáp ứng nhu cầu tiêu dùng trong nước. Năm 2009, công ty đầu tư thêm xưởng Wash áo sơ mi trị giá 2.7 tỷ đồng, với công suất 40,000 sản phẩm/2 ca. Xưởng Wash áo này chính thức đi vào hoạt động từ quý SVTH: Nguyễn Thị Ngọc Linh 4 do an Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS Nguyễn Khắc Hiếu 3 năm 2009 phục vụ cho những mặt hàng Wash tại hai Nhà máy may 1 và Nhà máy may 7 và nhận gia công Wash cho các công ty bên ngoài.3 Cơ cấu tổ chức của Công ty Sơ đồ 1.1: Cơ cấu tổ chức của công ty ( Nguồn: Phòng nhân sự) 1.4 Tầm nhìn, sứ mệnh - Tầm nhìn : Công ty Cổ phần may Việt Thắng trở thành doanh nghiệp đa ngành nghề, là một trong những doanh nghiệp hàng đầu của ngành dệt may Việt Nam.
- Sứ mệnh: + Phát triển bền vững cùng với các doanh nghiệp trong Tập Đoàn Dệt May Việt Nam cùng bạn hàng trong và ngoài nước. + Sáng tạo và đa dạng hóa sản phẩm mang tính thời trang cao cấp phục vụ mọi tầng lớp người tiêu dùng. + Trung tâm của ngành dệt may khu vực. + Liên minh, liên kết đối tác chiến lược với các nhà sản xuất, phân phối và bán lẻ.
+ Vừa kinh doanh, vừa hướng dẫn tiêu dùng trong nước phù hợp với bản sắc văn hóa dân tộc Việt Nam. SVTH: Nguyễn Thị Ngọc Linh 5 do an Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS Nguyễn Khắc Hiếu 1.5 Tình hình sản xuất kinh doanh tại Công ty Để đánh giá chính xác hiệu quả kinh doanh của công ty chúng ta cần xác định rõ các tiêu chuẩn và hiệu quả kinh doanh thông qua báo cáo hoạt động kinh doanh của Công ty.Kết quả của báo cáo hoạt động kinh doanh là phản ánh toàn bộ quá trình hoạt động của công ty về doanh thu, chi phí, lợi nhuận, hiệu quả sử dụng nguồn vốn và nhân lực cũng như các yếu tố khác. Kết quả báo cáo kinh doanh của công ty được thể hiện như sau: Bảng 1.1: Báo cáo hoạt động kinh doanh của công ty giai đoạn năm 2014-2016 ĐVT: đồng Chỉ tiêu Năm 2014 Năm 2015 Năm 2016 1.Doanh thu bán hàng và 756,566,682,344 707,948,805,947 715,419,137,888 cung cấp dịch vụ 2.Các khoản giảm trừ 254,655,326 346,365,316 627,839,789 3.Doanh thu thuần về bán 756,312,027,018 707,602,440,631 714,791,298,105 hàng và cung cấp dịch vụ 4.Lợi nhuận gộp về bán 100,889,898,141 122,049,665,054 113,436,094,376 hàng và cung cấp dịch vụ 6.Doanh thu hoạt động tài 1,387,259,857 1,507,312,275 3,415,489,580 chính 7.Chi phí tài chính 6,290,620,876 9,613,796,359 7,501,969,060 +Trong đó:chi phí lãi 3,773,038,017 3,146,216,153 2,948,750,754 vay 8.Chi phí bán hàng 25,870,368,895 24,565,755,994 44,285,950,826 SVTH: Nguyễn Thị Ngọc Linh 6 do an Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS Nguyễn Khắc Hiếu Chỉ tiêu Năm 2014 Năm 2015 Năm 2016 9.Chi phí quản lý doanh 58,879,303,732 78,142,269,338 53,112,100,706 nghiệp 10.Lợi nhuận thuần từ 11,236,864,495 11,235,155,638 11,951,563,364 hoạt động kinh doanh 11.Thu nhập khác 374,807,338 498,289,104 1,094,510,708 12.Chi phí khác 288,885,653 294,941,023 932,028,097 13.Lợi nhuận khác 85,921,685 203,348,081 162,482,611 14.Tổng lợi nhuận trước 11,322,786,180 11,38,503,719 12,114,045,975 thuế 15.Chi phí thuế TNDN hiện 2,706,174,490 2,388,978,086 2,586,242,123 hành 16.Chi phí thuế TNDN 96,279,435 55,249,416 0 hoàn lại 17.Lợi nhuận sau thuế 8,520,332,255 8,994,276,217 9,527,803,853 TNDN (Nguồn: Phòng Kế toán) Nhận xét: Nhìn vào bảng số liệu ở trên ta thấy được tình hình biến động của các chỉ tiêu về doanh thu, chi phí, lợi nhuận biến động qua từng năm. - Về doanh thu: Qua bảng báo cáo ta thấy sự tăng giảm trong 3 năm trở lại đây, cao nhất là năm 2014 với số tiền đạt được là khoảng 756 tỷ đồng.Tuy nhiên, đến năm 2015 doanh thu lại giảm với số tiền đạt được là khoảng 707 tỷ đồng,giảm so với năm 2014 khoảng 49 tỷ đồng .Trong năm 2016, ta thấy doanh thu đã tăng trở lại với số tiền đạt được là khoảng 714 tỷ đồng.
Nguyên nhân doanh thu 2015 giảm là do có nhiều tác động khó khăn như nhu cầu của khách hàng thay đổi mà nhà máy đáp ứng kịp,nhân viên nghỉ việc nhiều không đủ lao động làm việc,…nhưng đến năm 2016 công ty đã SVTH: Nguyễn Thị Ngọc Linh 7 do an Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS Nguyễn Khắc Hiếu có những cải thiện để doanh thu tăng lên lại nhờ sự đóng góp rất lớn và nỗ lực của toàn thể nhân viên như: tìm kiếm thị trường, trở thành đối tác tin cậy của các khách hàng, mở rộng hệ thống phân phối sản phẩm đáp ứng tốt nhu cầu khách hàng. - Về chi phí: Tăng qua 3 năm, cụ thể năm 2014 là khoảng 746 tỷ đồng , năm 2015 tăng khoảng 698 tỷ đồng và đến năm 2016 tăng khoảng 707 tỷ đồng. - Về lợi nhuận: Dựa vào số liệu trên ta thấy lợi nhuận của công ty đều tăng qua từng năm, năm 2014 là khoảng 8 tỷ đồng, năm 2015 tăng khoảng 8 tỷ đồng và năm 2016 tăng khoảng 9 tỷ đồng.2 Giới thiệu về Nhà máy 5 1.1 Tổng quan về Nhà máy Nhà máy may 5 được thành lập vào ngày 12/02/1998 với hai dây chuyền may và tổng số công nhân là 190 người. Đến tháng 05/1998 thành lập thêm một dây chuyền may và nâng tổng số công nhân lên là 250 người.
Với cơ cấu tổ chức như trên trong suốt một năm nhà máy hoạt động không đạt hiệu quả như mong muốn, nên đã đưa nhà máy tới chỗ khó khăn nhất, nhung với quyết tâm và lòng tin thêm vào sự giúp đỡ của công ty, ban lãnh đạo của toàn thể công nhân viên nhà máy đã không ngừng phấn đấu để đưa nhà máy đi lên. Tới tháng 04/1999 nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động của nhà máy nâng từ 3 chuyền lên 4 chuyền với mỗi chuyền có 50 công nhân viên. Đầu năm 2000 nhà máy đã nâng số chuyền may lên 5 chuyền bao gồm công nhân có tay nghề cao và tổng số công nhân viên lúc này là 293 công nhân viên. Đến cuối năm 2002 nhà máy đã có đến 10 chuyền may với tổng số công nhân viên gần 600 người.
Qua nhiều năm hoạt động, nhà máy may 5 là đơn vị sản xuất kinh doanh có hiệu quả mang lại khoản lợi nhuận lớn cho công ty. Và đã tạo được uy tín với khách hàng. SVTH: Nguyễn Thị Ngọc Linh 8 do an Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS Nguyễn Khắc Hiếu 1.2 Cơ cấu tổ chức Nhà máy Giám đốc Nhà máy Văn phòng Bộ phận Kỹ Thuật - Công Bộ phận Kỹ thuật Bộ phận Quản nhà máy Nghệ - Nhóm Lean lý chất lượng. Nhân sự Kho Kế QA KCS hoạch Xưởng Nhà máy chống Xưởng may nhàu hoàn tất Bộ phận Chuyền Chuyền Chuyền Chuyền Chuyền Sau Mổ túi Hoàn tất cắt 1 2 3 4 5 wash Sơ đồ 1.2: Cơ cấu tổ chức nhà máy may 5( Nguồn: Phòng nhân sự) SVTH: Nguyễn Thị Ngọc Linh 9 do an Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS Nguyễn Khắc Hiếu 1.3 Chức năng, nhiệm vụ của các phòng ban Nhà máy được chia làm 6 hệ thống quản lý về nghiệp vụ và sản xuất, bao gồm: - Hệ thống 1: Văn Phòng Nhà Máy.
- Hệ thống 2: Bộ phận Kỹ Thuật - Công Nghệ - Nhóm Lean - Hệ thống 3: Bộ phận Kỹ Thuật Thiết Bị (cơ - điện). - Hệ thống 4: Xưởng May. - Hệ thống 5: Xưởng Hoàn tất - Hệ thống 6 : Bộ phận Quản Lý Chất Lượng. Mỗi hệ thống được hình thành từ các tổ, nhóm nghiệp vụ tương ứng.