Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Đại dịch Covid-19 bùng phát đã tác động sâu sắc đến kinh tế toàn cầu và Việt Nam, làm đứt gãy các chuỗi cung ứng, gây khan hiếm nguồn nguyên liệu phục vụ sản xuất và cản trở hoạt động tiêu thụ hàng hóa. Tại Việt Nam, đợt bùng phát dịch lần thứ tư vào quý III/2021 dẫn đến tình trạng giãn cách xã hội kéo dài, khiến nhiều hợp đồng thương mại bị đình trệ, thiếu hụt lực lượng lao động và làm sụt giảm gần 80% doanh thu của khối doanh nghiệp vừa và nhỏ, doanh nghiệp siêu nhỏ cũng như các hộ kinh doanh trong các ngành bán buôn, bán lẻ. Trong bối cảnh đó, các đơn vị kinh doanh thương mại buộc phải đánh giá lại toàn diện thực trạng sử dụng nguồn lực, phân tích biến động chi phí, doanh thu và lợi nhuận để tìm ra các giải pháp ứng phó, duy trì khả năng sinh lời và phục hồi kinh tế.

Công ty Trách nhiệm hữu hạn (TNHH) Phát Đạt – được biết đến với tên gọi thương mại là Nhà phân phối Bé Tư – là đơn vị phân phối các mặt hàng vật tư ngành nước, thiết bị vệ sinh, thiết bị nhà bếp và điện gia dụng tại thị trường tỉnh Thừa Thiên Huế cùng các tỉnh lân cận như Quảng Trị và Quảng Bình. Do ảnh hưởng của dịch bệnh cũng như áp lực cạnh tranh gay gắt từ các đối thủ trên địa bàn, hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp gặp nhiều khó khăn, kết quả kinh doanh chưa đạt kỳ vọng. Nhằm đánh giá khách quan thực trạng và đề xuất giải pháp cải thiện, tác giả Hồ Đắc Bảo Ngọc đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp với đề tài "Phân tích hoạt động kinh doanh của Công ty Trách nhiệm hữu hạn Phát Đạt".

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được phân định cụ thể như sau:

  1. Mục tiêu chung: Phân tích thực trạng hoạt động kinh doanh tại Công ty TNHH Phát Đạt giai đoạn 2020–2022; trên cơ sở đó đề xuất các nhóm giải pháp nhằm thúc đẩy kết quả và nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh cho doanh nghiệp trong giai đoạn phục hồi kinh tế.
  2. Mục tiêu cụ thể:
    • Củng cố và hệ thống hóa cơ sở lý luận cơ bản về kết quả và hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp thương mại.
    • Phân tích hoạt động sản xuất kinh doanh thông qua hệ thống chỉ tiêu tài chính, tài sản, nguồn vốn, chi phí, doanh thu, lợi nhuận và các nhân tố ảnh hưởng tại Công ty TNHH Phát Đạt giai đoạn 2020–2022.
    • Đề xuất các giải pháp khả thi nhằm kiểm soát chi phí, mở rộng thị trường và nâng cao hiệu quả kinh doanh cho công ty.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Toàn bộ các hoạt động liên quan và ảnh hưởng trực tiếp đến kết quả, hiệu quả sản xuất kinh doanh tại Công ty TNHH Phát Đạt.
  • Phạm vi không gian: Đề tài thực hiện tại Công ty TNHH Phát Đạt, có trụ sở văn phòng giao dịch chính tại Nhà số 5, Đường số 6, Cụm Công nghiệp An Hòa, Phường An Hòa, Thành phố Huế, Tỉnh Thừa Thiên Huế.
  • Phạm vi thời gian: Thu thập, xử lý và phân tích chuỗi số liệu tài chính, quản trị của doanh nghiệp trong 3 năm liên tiếp từ năm 2020 đến năm 2022.
  • Phạm vi nội dung: Đi sâu vào việc đánh giá hiệu quả sử dụng nguồn nhân lực, tình hình tài sản, nguồn vốn, cơ cấu các nhóm mặt hàng, mạng lưới phân phối, biến động chi phí, doanh thu và các chỉ số sinh lời của doanh nghiệp.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khóa luận thiết lập khung lý luận dựa trên các khái niệm chuẩn mực về hoạt động kinh doanh, kết quả kinh doanh và hiệu quả sản xuất kinh doanh trong doanh nghiệp thương mại:

  • Khái niệm và chuẩn mực: Kết quả kinh doanh phản ánh thành quả cuối cùng sau một kỳ kế toán, được đo lường qua hệ thống chỉ tiêu hiện vật và giá trị (chênh lệch giữa doanh thu thuần với giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp và kết quả tài chính). Doanh thu được tiếp cận theo Chuẩn mực Kế toán Việt Nam (VAS) số 14. Chi phí được nhìn nhận theo định nghĩa của Chuẩn mực Kế toán Quốc tế là sự suy giảm lợi ích kinh tế trong kỳ kế toán.
  • Bản chất của hiệu quả sản xuất kinh doanh: Trích dẫn quan điểm của Nguyễn Khắc Toàn (2009), hiệu quả phản ánh mặt chất lượng của hoạt động kinh doanh, thể hiện trình độ khai thác các nguồn lực đầu vào (lao động, vốn, tài sản) để tối đa hóa kết quả đầu ra trên cơ sở tối thiểu hóa chi phí. Đánh giá hiệu quả đòi hỏi sự kết hợp chặt chẽ giữa định tính (năng lực, trình độ quản trị) và định lượng (các tỷ suất tài chính).
  • Hệ thống chỉ tiêu đánh giá: Khóa luận xây dựng hệ thống đo lường bao gồm: các chỉ tiêu quy mô (Doanh thu thuần, Lợi nhuận trước thuế, Lợi nhuận sau thuế, Chi phí); các chỉ tiêu hiệu suất lao động và mức độ gắn kết (chỉ số hài lòng của nhân viên eNPS, chi phí nhân sự bình quân); các tỷ số sinh lời ($ROA$ - tỷ suất sinh lời trên tài sản, $ROS$ - tỷ suất sinh lời trên doanh thu, $ROE$ - tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu, tỷ suất sinh lời vốn cố định, tỷ suất sinh lời vốn lưu động); các chỉ tiêu hiệu quả chi phí (Doanh thu/Chi phí, Lợi nhuận/Chi phí); và các chỉ số vòng quay vốn lưu động, hệ số thanh toán ngắn hạn, thanh toán nhanh, thanh toán tức thời.
  • Khung phân tích môi trường: Nghiên cứu chia các nhân tố tác động thành hai nhóm: nhân tố khách quan bên ngoài (môi trường quốc tế, kinh tế quốc dân, pháp luật, văn hóa - xã hội, khoa học công nghệ, tự nhiên, môi trường ngành, khách hàng, nhà cung cấp, cơ chế giá) và nhân tố chủ quan bên trong (quy mô, năng lực bộ máy quản trị, tiềm lực tài chính, nguồn nhân lực và văn hóa doanh nghiệp, chất lượng sản phẩm và mạng lưới tiêu thụ).
  • Cơ sở thực tiễn: Tác giả dẫn chứng báo cáo của Allied Market Research (2018) cho thấy thị trường thiết bị vệ sinh, thiết bị điện nước Việt Nam đạt quy mô 443 triệu USD và dự báo đạt khoảng 685 triệu USD với tốc độ tăng trưởng kép hàng năm ($CAGR$) trên 5%; đồng thời dẫn số liệu từ Bộ Xây dựng về số lượng dự án nhà ở thương mại hoàn thành trong Quý I/2023 (14 dự án với 5.909 căn). Tại Thừa Thiên Huế, thị trường có sự tham gia của các đơn vị cạnh tranh trực tiếp như Công ty TNHH sản xuất và thương mại Phúc Hưng, PORO Huế, Trung tâm A, Showroom V, HTV Huế, Anh Đào.

Về phương pháp nghiên cứu:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu: Kết hợp nguồn dữ liệu thứ cấp từ giáo trình chuyên ngành của Trường Đại học Kinh tế - Đại học Huế, các báo cáo ngành xây dựng, và số liệu nội bộ gồm báo cáo tài chính, bảng cân đối kế toán giai đoạn 2020–2022 do Phòng Tài chính - Kế toán Công ty TNHH Phát Đạt cung cấp; kết hợp dữ liệu sơ cấp từ ghi nhận thực tế hoạt động tại doanh nghiệp.
  • Phương pháp xử lý và phân tích số liệu: Ứng dụng phương pháp phân tổ thống kê để phân loại đối tượng nghiên cứu; sử dụng phần mềm bảng tính Microsoft Excel để tính toán, lập bảng biểu.
  • Phương pháp phân tích kinh tế: Vận dụng phương pháp so sánh (so sánh tuyệt đối và tương đối qua các năm 2020, 2021, 2022), phương pháp phân tích tỷ số tài chính và phương pháp tổng hợp để làm rõ nguyên nhân biến động của từng chỉ tiêu.

Nội dung chính theo từng chương

Chương I: Cơ sở lý luận cơ bản về phân tích hoạt động kinh doanh, kết quả kinh doanh và hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp

Nội dung chương tập trung hệ thống hóa toàn bộ các luận điểm lý thuyết về phân tích kinh tế doanh nghiệp. Tác giả làm rõ vai trò của công tác phân tích hoạt động kinh doanh như một công cụ cung cấp thông tin phục vụ điều hành, nhận diện các nguồn tiềm năng chưa được khai thác, ngăn ngừa rủi ro và hỗ trợ các nhà đầu tư thẩm định năng lực đơn vị.

Chương này trình bày chi tiết các công thức tính toán: doanh thu, các khoản giảm trừ, lợi nhuận gộp, lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh, lợi nhuận trước và sau thuế; định nghĩa các tỷ số đo lường khả năng sinh lời ($ROA$, $ROS$, $ROE$, tỷ suất lợi nhuận trên chi phí). Đồng thời, tác giả phân tích cơ chế tác động của các biến số vĩ mô (chính sách, tỷ lệ lạm phát, tăng trưởng kinh tế, đặc điểm thời tiết địa phương) và môi trường ngành (áp lực sản phẩm thay thế, rào cản gia nhập ngành, quyền lực thương lượng của nhà cung cấp và khách hàng) tới hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp phân phối. Phần thực tiễn của chương phác họa bức tranh toàn cảnh ngành thiết bị vệ sinh, điện nước tại Việt Nam và phân tích các đối thủ cạnh tranh trên thị trường Thừa Thiên Huế.

Chương II: Đánh giá thực trạng hoạt động sản xuất kinh doanh tại Công ty TNHH Phát Đạt – NPP Bé Tư

Chương II phản ánh chi tiết lịch sử hình thành, mô hình tổ chức và số liệu thực tế tại doanh nghiệp:

  • Quá trình phát triển và cơ cấu bộ máy: Doanh nghiệp tiền thân là một cửa hàng bán lẻ, thành lập ngày 18/12/2003 với vốn điều lệ ban đầu 1 tỷ đồng. Ngày 07/01/2015, đơn vị chuyển đổi thành Công ty TNHH Phát Đạt với vốn pháp định 3 tỷ đồng (vốn điều lệ ghi nhận 10 tỷ đồng theo giấy phép kinh doanh). Doanh nghiệp sở hữu hệ thống cơ sở gồm: văn phòng giao dịch tại Cụm Công nghiệp An Hòa, 3 cơ sở/showroom tại đường Trần Khánh Dư, Trần Quốc Toản, Mai An Tiêm, 1 showroom tại đường Lê Duẩn và tổng kho bãi diện tích 4.000m² tại Cụm công nghiệp làng nghề Hương Sơ, Thành phố Huế. Cơ cấu tổ chức gồm Ban Giám đốc quản lý trực tiếp Phòng Kinh doanh, Văn phòng Kế toán, Phòng Hành chính - Văn thư, Bộ phận Chăm sóc khách hàng, hệ thống Đại lý cấp 1 (600–700 đại lý) và Kho hàng (gồm 2 bộ phận: Giao nhận và Vận tải).
Chỉ tiêu nghiên cứu ĐVT Năm 2020 Năm 2021 Năm 2022 So sánh 2021/2020 (%) So sánh 2022/2021 (%)
Tổng số lao động Người 135 142 150 +5,19 +5,63
Phân theo giới tính:
- Lao động Nam Người 30 - - - +43,33 (cơ cấu 2022)
- Lao động Nữ Người 105 - - - 56,67 (cơ cấu 2022)
Phân theo tính chất:
- Lao động trực tiếp Người 116 122 128 +5,17 +4,92
- Lao động gián tiếp Người 19 20 22 +5,26 +10,00
Phân theo trình độ:
- Đại học Người - - - - Tăng dần qua các năm
- Cao đẳng và trung cấp Người 28 - 8 - -46,43 (giảm mạnh)
- Lao động phổ thông Người 42 - - - Tăng dần qua các năm
  • Thực trạng sử dụng lao động: Tác giả đánh giá quy mô lao động tăng đều qua các năm (từ 135 người năm 2020 lên 142 người năm 2021 và 150 người năm 2022). Tỷ trọng lao động trực tiếp luôn chiếm ưu thế (trên 85%) do tính chất doanh nghiệp phân phối cần nhiều nhân sự kho bãi, bốc xếp và vận tải. Năm 2022, kết quả khảo sát mức độ hài lòng nhân viên ghi nhận chỉ số eNPS đạt 39,3% (trong đó 82 người ủng hộ chiếm 54,7%, 23 người phản đối chiếm 15,3%, 45 người trung lập chiếm 30%).
Chỉ tiêu tài sản Năm 2020 (Tr.đ) Năm 2021 (Tr.đ) Năm 2022 (Tr.đ) Biến động 2021/2020 Biến động 2022/2021
Tài sản ngắn hạn - - - - Chiếm tỷ trọng lớn
- Tiền và tương đương tiền 306 - 892 Tăng ~72% (+200 Tr.đ) Tăng 69,x%
- Phải thu ngắn hạn KH 27.193 32.355 42.xxx +18,98% Tăng mạnh
- Hàng tồn kho 68.xxx Giảm 1% 82.xxx -1,00% Chiếm ~60% tổng TS
Tài sản dài hạn (TSCĐ) 10.131 9.562 9.362 -5,62% (~ -6%) -2,09%
Tổng tài sản 111.439 114.320 140.xxx +2,58% (~ +3%) +22,x%
  • Tình hình tài sản và nguồn vốn: Tổng tài sản tăng từ 111.439 triệu đồng (2020) lên 114.320 triệu đồng (2021) và đạt trên 140 tỷ đồng vào năm 2022. Tài sản ngắn hạn chiếm đa số, trong đó hàng tồn kho chiếm tỷ lệ cao nhất (khoảng 60% tổng tài sản, đạt mức 82 tỷ đồng năm 2022). Khoản phải thu khách hàng gia tăng liên tục từ 27.193 triệu đồng lên 32.355 triệu đồng năm 2021 và vượt 42 tỷ đồng năm 2022, phản ánh chính sách nới lỏng tín dụng thương mại để mở rộng hệ thống 600–700 đại lý ra Quảng Trị, Quảng Bình. Tài sản dài hạn suy giảm nhẹ qua các năm do trích khấu hao mà không có khoản đầu tư lớn mới.
  • Kết quả hoạt động và hiệu quả sử dụng vốn năm 2020: Doanh thu thuần đạt 20.211 triệu đồng; lợi nhuận trước thuế đạt 1.391 triệu đồng; vốn cố định ghi nhận 20.852 triệu đồng; vốn lưu động ghi nhận 90.476 triệu đồng; tỷ suất sinh lời trên tài sản ($ROA$) đạt 0,017 (1,7%); số vòng quay bình quân của vốn lưu động đạt 0,224 vòng (năm 2020) và 0,255 vòng (năm 2021).

Chương III: Định hướng và các giải pháp nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của Công ty TNHH Phát Đạt

Từ kết quả phân tích số liệu thực trạng ở Chương II, Chương III tập trung đề xuất hệ thống 5 nhóm giải pháp quản trị mang tính đồng bộ:

  1. Giải pháp gia tăng doanh thu và lợi nhuận sau thuế: Đẩy mạnh tiêu thụ các nhóm hàng chủ lực có biên lợi nhuận cao và vòng quay nhanh (ống nhựa Đạt Hòa, Tiền Phong/Bình Minh, thiết bị vệ sinh Inax, American Standard, bình nóng lạnh Picenza, Ferroli). Rà soát và áp dụng chính sách chiết khấu linh hoạt theo quy mô đơn hàng của các đại lý.
  2. Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn: Tăng tốc độ luân chuyển tài sản ngắn hạn, rút ngắn kỳ luân chuyển và nâng cao số vòng quay vốn lưu động. Kiểm soát chặt chẽ các khoản phải thu thông qua quy định hạn mức nợ và thời hạn thanh toán cụ thể đối với các đại lý ngoài tỉnh để hạn chế nguy cơ nợ xấu và cải thiện chỉ số thanh toán.
  3. Mở rộng mạng lưới tiêu thụ sản phẩm: Củng cố thị phần tại Thừa Thiên Huế, tiếp tục thâm nhập sâu vào các huyện, thị xã tại Quảng Trị và Quảng Bình; nâng cao chất lượng dịch vụ giao nhận và bảo hành sau bán hàng thông qua bộ phận chăm sóc khách hàng.
  4. Đào tạo và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực: Cải thiện môi trường làm việc nhằm nâng cao chỉ số eNPS từ mức 39,3%; tối ưu hóa quy trình làm việc để giảm tải áp lực tăng ca; bố trí lao động đúng chuyên môn; xây dựng chính sách tiền lương và đãi ngộ gắn liền với hiệu suất để giảm tỷ lệ thôi việc.
  5. Chính sách tiết kiệm chi phí và quản trị tồn kho: Hoạch định kế hoạch nhập hàng bám sát dự báo tiêu thụ của phòng kế toán; giảm thiểu chi phí lưu kho, bảo quản; chủ động phòng chống hao hụt, hư hỏng vật tư do đặc thù thời tiết mưa bão, lũ lụt tại miền Trung.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã tổng hợp và lượng hóa được thực trạng kinh doanh của Công ty TNHH Phát Đạt qua các số liệu tài chính - vận hành giai đoạn 2020–2022:

Nhóm chỉ tiêu Năm 2020 Năm 2021 Năm 2022 Ý nghĩa thực tiễn ghi nhận trong văn bản
Quy mô nhân sự 135 người 142 người 150 người Lao động trực tiếp chiếm >85%; eNPS năm 2022 đạt 39,3%
Tổng tài sản 111.439 Tr.đ 114.320 Tr.đ >140.000 Tr.đ Tăng trưởng 2,58% (2021) và 22,x% (2022)
Hàng tồn kho ~68.000 Tr.đ Giảm 1% ~82.000 Tr.đ Chiếm ~60% tổng tài sản, chịu rủi ro bão lũ tại Huế
Phải thu ngắn hạn 27.193 Tr.đ 32.355 Tr.đ >42.000 Tr.đ Gia tăng do mở rộng mạng lưới 600–700 đại lý liên tỉnh
Tiền & tương đương tiền 306 Tr.đ >506 Tr.đ 892 Tr.đ Phục hồi dòng tiền ngắn hạn sau đỉnh dịch Covid-19
Doanh thu thuần 20.211 Tr.đ - - Năm 2020 làm nền tảng đối chiếu biến động
Lợi nhuận trước thuế 1.391 Tr.đ - - ROA năm 2020 đạt 0,017 (1,7%)
Vòng quay vốn lưu động 0,224 vòng 0,255 vòng - Tốc độ chu chuyển vốn lưu động có sự cải thiện nhẹ

Các giải pháp và kiến nghị chính của tác giả:

  • Đề xuất 5 giải pháp trọng tâm: kiểm soát chi phí lưu kho; quản trị nợ phải thu của đại lý cấp 1; nâng cao vòng quay vốn lưu động; cải thiện sự hài lòng của nhân viên (chỉ số eNPS) và quy hoạch lại mạng lưới tiêu thụ liên tỉnh.
  • Khóa luận đưa ra kiến nghị gửi Ủy ban nhân dân và Chính quyền địa phương Tỉnh Thừa Thiên Huế nhằm kiến tạo môi trường kinh doanh thuận lợi, hỗ trợ chính sách về mặt bằng kho bãi tại các cụm công nghiệp và hỗ trợ doanh nghiệp thương mại địa phương phục hồi sau khủng hoảng dịch bệnh.

Đóng góp của khóa luận:

  • Hệ thống hóa khung lý thuyết phân tích kết quả và hiệu quả kinh doanh phù hợp với loại hình doanh nghiệp phân phối thương mại tư nhân.
  • Cung cấp bộ dữ liệu thực chứng chi tiết về cơ cấu lao động, tài sản, vốn và hiệu quả hoạt động của Nhà phân phối Bé Tư trong giai đoạn đặc thù chịu tác động kép từ suy thoái hậu Covid-19 và biến động thị trường xây dựng.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận thể hiện một số giới hạn thực tiễn được ghi nhận từ văn bản:

  • Hạn chế về nguồn dữ liệu và phạm vi thời gian: Nghiên cứu tập trung thu thập chuỗi số liệu từ năm 2020 đến năm 2022. Đây là giai đoạn nền kinh tế chịu tác động bất thường từ dịch bệnh Covid-19 và các đợt giãn cách xã hội khốc liệt, do đó một số chỉ tiêu chưa phản ánh trọn vẹn chu kỳ kinh doanh bình thường của doanh nghiệp thương mại.
  • Hạn chế về phương pháp tiếp cận: Tác giả tự nhận định do lần đầu tiên thực hiện nghiên cứu độc lập nên các phân tích chuyên sâu về tương quan đa biến hay định lượng rủi ro tín dụng đối với từng đại lý chưa được triển khai chi tiết.
  • Hướng nghiên cứu mở rộng: Khóa luận gợi mở hướng tiếp tục theo dõi các chỉ số tài chính trong giai đoạn từ năm 2023 trở đi nhằm đánh giá tác động thực tế của việc mở rộng văn phòng hành chính độc lập và ứng dụng phần mềm quản trị chuỗi phân phối; đồng thời nghiên cứu sâu hơn về mô hình quản trị chuỗi cung ứng hàng tồn kho trước biến đổi khí hậu tại miền Trung.

Giá trị tham khảo

Báo cáo khóa luận mang lại giá trị tham khảo thực tiễn cho nhiều nhóm đối tượng:

  • Sinh viên ngành Kinh doanh thương mại và Quản trị kinh doanh: Tài liệu là mẫu hình nghiên cứu phân tích hoạt động kinh doanh tại một doanh nghiệp thương mại bán buôn - bán lẻ cấp vùng. Bố cục trình bày, phương pháp phân tổ số liệu nhân sự và cách thức tiếp cận hệ thống bảng biểu báo cáo tài chính là nguồn tham khảo hữu ích cho các khóa luận cùng chuyên ngành.
  • Nhà quản trị doanh nghiệp phân phối vật liệu xây dựng - điện nước: Cung cấp góc nhìn thực tiễn về bài toán mất cân đối tài sản khi hàng tồn kho chiếm tới 60% tổng tài sản và áp lực công nợ khi mở rộng mạng lưới hàng trăm đại lý cấp 1 ra ngoại tỉnh.
  • Các phần nội dung đáng chú ý: Bảng phân tích chi tiết cơ cấu lao động đa chiều (Bảng 2.1), phương pháp ứng dụng chỉ số eNPS để đo lường độ gắn kết nhân viên, và hệ thống chỉ số phân tích vòng quay tài sản ngắn hạn.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty TNHH Phát Đạt được thành lập khi nào, quy mô ban đầu ra sao và kinh doanh những nhóm mặt hàng gì?

Doanh nghiệp tiền thân là một cửa hàng kinh doanh nhỏ lẻ, được thành lập chính thức vào ngày 18/12/2003 dưới hình thức doanh nghiệp tư nhân với vốn điều lệ ban đầu là 1 tỷ đồng. Đến ngày 07/01/2015, công ty chuyển đổi mô hình thành Công ty TNHH Phát Đạt với vốn pháp định là 3 tỷ đồng (vốn điều lệ đăng ký trên giấy phép là 10 tỷ đồng). Lĩnh vực hoạt động chính là bán buôn, bán lẻ vật tư ngành nước, thiết bị vệ sinh, thiết bị nhà bếp và điện gia dụng (phân phối các thương hiệu như Inax, American Standard, Đạt Hòa, Bình Minh, Việt Úc, Picenza, Ferroli, Daikin...).

2. Quy mô và cơ cấu lao động tại Công ty Phát Đạt biến động như thế nào trong giai đoạn 2020–2022?

Tổng số lao động của công ty tăng trưởng liên tục: từ 135 người (năm 2020) lên 142 người (năm 2021, tăng 5,19%) và đạt 150 người (năm 2022, tăng 5,63%). Về cơ cấu tính chất, lao động trực tiếp luôn chiếm tỷ trọng áp đảo trên 85% (116 người năm 2020, 122 người năm 2021 và 128 người năm 2022). Về trình độ, lao động đại học và lao động phổ thông có xu hướng tăng dần, trong khi lao động có trình độ cao đẳng, trung cấp giảm mạnh từ 28 người (2020) xuống còn 8 người (2022).

3. Thực trạng tài sản của doanh nghiệp giai đoạn 2020–2022 có những điểm nổi bật nào?

Tổng tài sản tăng từ 111.439 triệu đồng (2020) lên 114.320 triệu đồng (2021, tăng ~2,58%) và vượt mức 140 tỷ đồng vào năm 2022 (tăng trên 22%). Trong cơ cấu tài sản, tài sản ngắn hạn chiếm phần lớn; hàng tồn kho chiếm tỷ trọng cao nhất (khoảng 60% tổng tài sản, đạt mức 82 tỷ đồng năm 2022). Các khoản phải thu ngắn hạn tăng liên tục từ 27.193 triệu đồng (2020) lên 32.355 triệu đồng (2021) và vượt 42 tỷ đồng (2022) do nới lỏng chính sách tín dụng để mở rộng đại lý tại Quảng Bình, Quảng Trị. Tiền và tương đương tiền tăng từ 306 triệu đồng (2020) lên 892 triệu đồng (2022). Tài sản dài hạn giảm nhẹ từ 10.131 triệu đồng xuống 9.362 triệu đồng.

4. Chỉ số hài lòng của nhân viên (eNPS) tại Công ty Phát Đạt năm 2022 đạt kết quả ra sao?

Năm 2022, chỉ số eNPS tại công ty đạt mức 39,3%. Chỉ số này được tính bằng công thức: tỷ lệ người ủng hộ trừ tỷ lệ người phản đối. Cụ thể trong tổng số nhân sự khảo sát, có 82 người ủng hộ (chiếm 54,7%), 23 người phản đối (chiếm 15,3%) và 45 người trung lập (chiếm 30,0%). Kết quả phản ánh mức độ hài lòng ở mức chấp nhận được nhưng doanh nghiệp cần thêm các chính sách cải thiện môi trường làm việc.

5. Khóa luận đề xuất những giải pháp trọng tâm nào để nâng cao hiệu quả kinh doanh của công ty?

Tại Chương III, tác giả đề xuất hệ thống 5 giải pháp bao gồm: (1) Đẩy mạnh tiêu thụ các mặt hàng có tỷ suất lợi nhuận cao; (2) Tăng tốc độ luân chuyển vốn lưu động và kiểm soát chặt công nợ phải thu của đại lý cấp 1; (3) Mở rộng thị trường tiêu thụ tại Quảng Trị, Quảng Bình; (4) Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực và cải thiện chỉ số eNPS; (5) Thực hiện chính sách tiết kiệm chi phí, tối ưu hóa công tác quản trị và bảo quản hàng tồn kho trước điều kiện mưa bão tại Huế.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Hồ Đắc Bảo Ngọc là một công trình nghiên cứu ứng dụng có kết cấu chặt chẽ, phản ánh toàn diện thực trạng hoạt động kinh doanh thương mại của Công ty TNHH Phát Đạt giai đoạn 2020–2022. Bằng việc kết hợp hệ thống lý luận quản trị với các dữ liệu kế toán thực tế, đề tài đã chỉ rõ những điểm nghẽn về ứ đọng vốn trong hàng tồn kho và rủi ro gia tăng khoản phải thu khi mở rộng mạng lưới phân phối liên tỉnh. Hệ thống giải pháp và kiến nghị được xây dựng sát với điều kiện vận hành của một nhà phân phối cấp tỉnh, mang lại giá trị tham khảo thiết thực cho công tác quản trị doanh nghiệp và các nghiên cứu chuyên ngành Kinh doanh thương mại.