Mở đầu Giới thiệu sự cần thiết của đề tài. Trên cơ sở đó, xác định mục tiêu, đối tượng nghiên cứu, phạm vi nghiên cứu cũng như phương pháp nghiên cứu. Đồng thời, chương này cũng trình bày bố cục của nghiên cứu. Chương 2 Tổng quan Tổng quan các nghiên cứu liên quan trong và ngoài nước, khái nệm về NHTMCP Đông Nam Á gồm giới thiệu, lĩnh vực kinh doanh, bộ máy tô chức, tầm nhìn, sứ mạng.
Đồng thời, giới thiệu tổng quan về NHTMCP Đông Nam A — PGD Đông Sài Gòn về lịch sử hình thành, cơ cấu tô chức, kết quả kinh doanh. Chương 3 Nội dung và phương pháp nghiên cứu Trình bày tổng quan về hoạt động huy động vốn của NHTM, tổng quan về hoạt động huy động vốn tại NHTMCP Đông Nam A — PGD Đông Sai Gòn. Bên cạnh đó, trình bày về các mô hình nghiên cứu tham khảo và mô hình nghiên cứu đề xuất của tác giả. Cuối cùng là giới thiệu một cách có hệ thống các phương pháp nghiên cứu.
Chương 4 Kết quả và thảo luận Nội dung chương này bao gồm: Phân tích tình hình kinh doanh của SeABank — PGD Đông Sài Gòn; thực trạng huy động vốn tại SeABank — PGD Đông Sai Gòn, đánh giá chung về huy động vốn tại SeABank — PGD Đông Sài Gòn, giải pháp day mạnh hoạt động huy động vốn KHCN của SeABank — PGD Đông Sài Gòn. Chương 5 Kết luận và kiến nghị Chương này kết luận chung về vấn đề đã nghiên cứu và đưa ra những kiến nghị đối với Ngân hang nhà nước và đối với SeABank — PGD Đông Sai Gòn. CHUONG 2 TONG QUAN 2.1 Tổng quan những nghiên cứu về hoạt động huy động vốn tại ngân thương mai cô phần trong nước và trên thế giới.1 Những nghiên cứu trên thế giới Alex Ehimare OMANKHANLEN,2012. The Role ofBanks in Capital Formation and Economic Growth: The Case of Nigeria.
Covenant University, Ota, Ogun State, NIGERIA. Nghiên cứu nay nghiên cứu vai trò của ngân hang trong việc hình thành vốn và tăng trưởng kinh tế: Trường hợp của Nigeria giai đoạn 1980-2009. Nền kinh tế của tất cả các quốc gia theo định hướng thị trường phụ thuộc vào sự vận hành hiệu quả của các hệ thống tiền và tín dụng phức tạp, cân bằng một cách tinh vi. Nghiên cứu nay cho thấy ngân hàng là một nhân tố không thé thiếu, tình trạng tài chính của ngân hàng Nigeria, mối quan hệ giữa hoạt động ngân hàng, hình thành vốn và tăng trưởng kinh tế.
Mục tiêu trọng tâm của nghiên cứu là điều tra thực nghiệm vai trò của các ngân hàng Nigeria tại Thủ đô. Mục tiêu cụ thê là phân tích tác động huy động tiền gửi của các ngân hàng đối với sự hình thành vốn và tăng trưởng kinh tế ở Nigeria, điều tra tác động của các chỉ số hoạt động của các ngân hàng khác, chang hạn như tin dụng đối với nền kinh tế và đầu tư của ngân hàng đối với tăng trưởng kinh tế của Nigeria, xác định mối liên hệ tồn tại giữa sự hình thành vốn và tăng trưởng kinh tế ở Nigeria, đánh giá vai trò của các ngân hàng trong việc huy động tổng tiết kiệm trong nước theo hướng lấp đầy khoảng cách tiết kiệm - đầu tư hiện có nhằm đạt được các mục tiêu đầu tư mong muốn vả mục tiêu tăng trưởng ở Nigeria trong những năm tới. Analysing the relationship between Banks’ Deposit Interest Rate and Deposit Mobilisation: Empirical evidence from Zimbabwean Commercial Banks. IOSR Journal of Business and Management.
Nghiên cứu này nhằm phan tích mối quan hệ giữa lãi suất tiền gửi của các ngân hàng và huy động tiền gửi ở Zimbabwe trong giai đoạn 2000-2006, nói lên lĩnh vực ngân hàng đóng vai trò quan trọng trong việc duy trì sự tăng trưởng và phát triển của một nền kinh tế, ngoài ra bài nghiên cứu còn cho thấy lãi suất tiền gửi là một yếu tô quan trọng quyết định đến hoạt động huy động tiền gửi ở Zimbabwe va nó ton tại một mối quan hệ thuận chiều. Do đó, sự gia tăng các sản phẩm tiết kiệm với lợi tức cao có thể ảnh hưởng tích cực đến tăng trưởng tiền gửi. Bài còn nghiên cứu kiến nghị các ngân hàng khai thác thị trường thông qua việc mở rộng chi nhánh lớn, cung cấp tài khoản chi phí thấp và tăng lãi suất tiền gửi để thu hút nhiều tiền gửi hơn, chính phủ cần đưa ra các chính sách nhất quán và tạo ra một môi trường chính trị thuận lợi cho hoạt động kinh doanh và đầu tư trực tiếp nước ngoài.2 Những nghiên cứu tại Việt Nam Đường Thị Thanh Hải, 2014. Nâng cao hiệu quả huy động vốn.
Tập chí Tài chính số 5 - 2014. Trong công trình nghiên cứu này tác giả chỉ rõ có 4 nhân tố ảnh hưởng đến huy động vốn: Thứ nhất, nguồn vốn huy động có ảnh hưởng trực tiếp đến quy mô hoạt động của hệ thống ngân hang; Thứ hai, nguồn vốn huy động giúp ngân hàng chủ động trong kinh doanh; Thứ ba, nguồn vốn huy động giúp ngân hàng nâng cao vị thé của minh trên thị trường: Thứ tư, nguồn vốn huy động quyết định năng lực cạnh tranh của ngân hàng. Bên cạnh đó, tác giả cũng chỉ ra các nhân tố ảnh hưởng đến khả năng huy động vốn của ngân hàng, bao gồm các nhân t6 bên ngoài như: Chu kỳ kinh tế, môi trường pháp lý, môi trường cạnh tranh, yếu tố tiết kiệm của dân cư; Các nhân tố thuộc về ngân hàng: Chiến lược kinh doanh của ngân hàng, các hình thức huy động vốn, chính sách lãi suất, đôi mới công nghệ, chiến lược marketing của ngân hàng, thâm niên và uy tín của ngân hàng. Nguyễn Thanh Thúy, 2018.
Nâng cao hiệu quả huy động von tại Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thông Việt Nam — chỉ nhánh Giá Rai Bạc Liêu. Luận văn thạc sĩ kinh tế chuyên ngành tài chính ngân hàng trường đại học Ngân hàng TP. Hồ Chí Minh. 5 Nghiên cứu này phân tích đánh giá thực trạng hiệu quả huy động vốn tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam — chi nhánh Giá Rai Bạc Liêu trong giai đoạn 2014 — 2017, thông qua đó ghi nhận những kết quả đạt được, hạn chế và nguyên nhân của những hạn chế trong việc nâng cao hiệu quả huy động vốn tại chi nhánh.
Từ thực trạng tình hình huy động vốn của Agribank — chi nhánh Giá Rai Bạc Liêu, tác giả đã đưa ra một số giải pháp cụ thể nhằm nâng cao hiệu qua sử dụng vốn tại chi nhánh. Bên cạnh đó, tác gia cũng đề xuất kiến nghị đối với Ngân hàng Nhà nước và Hội sở chính của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam. Nếu các giải pháp và kiến nghị này được thực hiện đồng bộ sẽ góp phan nâng cao hiệu quả huy động vốn, từ đó giúp cho chỉ nhánh hoạt động tốt hơn. Luận văn đề xuất một số giải pháp cụ thể đối với Agribank — chi nhánh Giá Rai Bạc Liêu, góp phan tăng hiệu quả trong hoạt động huy động vốn từ đó giúp nâng cao năng lực tài chính của ngân hang dé đủ sức cạnh tranh với các NHTM khác trên dia ban, mở rộng thi phần.
Khái quát về Ngân hàng TMCP Đông Nam Á (SeABank) 2. Giới thiệu chung Tên doanh nghiệp trong nước: Ngân hang Thương mại cô phần Đông Nam A. Tên quốc tế: Southeast Asia Commercial Joint Stock Bank. Tên viết tắt: SeA Bank Logo: Hình 2.
Logo Ngân Hàng Thương Mại Cé Phần Đông Nam A 4 SeABank Nguồn: SeABank.vn Trụ sở:198 Trần Quang Khải, P. Hoàn Kiếm, Tp. Hà Nội Điện thoại: 024 3944 8688 Fax: 024 3944 8689 Website: www.vn Email: contact@seabank.vn Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh: số 0200253985 do Sở KH&ĐT Hà Nội cấp lần đầu ngày 14/1/2005, thay đổi lần thứ 28 ngày 11/6/2019. Tóm tắt quá trình hình thành và phát triển Thanh lập từ năm 1994, hiện nay, vốn điều lệ của SeABank là 14.884 triệu đồng, tổng tài sản đạt hơn 211 tỷ đồng và một mạng lưới hoạt động trên khắp 3 miền đất nước với gần 180 chỉ nhánh và điểm giao dịch tại 29 tỉnh thành phố.
SeABank là ngân hàng duy nhất tại Việt Nam được The Banker vinh doanh “Ngân hàng của năm 2021” SeABank hoạt động kinh doanh chính trong lĩnh vực tài chính - ngân hàng, thực hiện các hoạt động kinh doanh theo Giấy phép do Ngân hàng Nhà nước cấp và các hoạt động kinh doanh khác phù hợp với quy định của pháp luật. SeA Bank hướng đến mục tiêu trở thành ngân hàng bán lẻ tiêu biểu tại Việt Nam là chiến lược phát triển cốt lõi của SeABank trong thời gian tới. Trong chiến lược phát triển ngân hàng bán lẻ, SeABank sẽ tập trung đặc biệt vào khách hang cá nhân, đồng thời phát triển mảng doanh nghiệp vừa và nhỏ cũng như doanh nghiệp lớn. Các sản phẩm, dịch vụ của SeABank được thiết kế đa dạng phù hợp với nhu cầu và năng lực tài chính của từng đối tượng và phân khúc khách hàng.
Sứ mệnh, tầm nhìn, chiến lược phát triển, giá trị cốt lõi Sứ mệnh: Phục vụ với sự tận tâm, nhiệt huyết dé mang dén cudc sống hạnh phúc hơn và một tương lai thịnh vượng cho cộng đồng. Tầm nhìn: Trở thành ngân hàng được yêu thích nhất tại Việt Nam, cung cấp đầy đủ, đa dạng các sản phẩm và dịch vụ tài chính với trải nghiệm tốt nhất cho mọi đối tượng khách hàng. SeA Bank cam kết minh bạch thông tin và mang tới dịch vụ hoàn hảo cùng lợi ích cao nhất cho khách hàng, nhà đầu tư, đảm bảo sự phát triển bền vững của Ngân hàng Chiến lược phát triển: Xây dựng và phát triển SeABank trở thành ngân hàng bán lẻ tiêu biểu tại Việt Nam là chiến lược phát triển cốt lõi của SeABank trong thời gian tới. Trong chiến lược phát triển ngân hàng bán lẻ, SeABank sẽ tập trung đặc biệt vào khách hàng cá nhân, đồng thời phát triển mảng doanh nghiệp vừa và nhỏ cũng như doanh nghiệp lớn.
Các sản phẩm, dich vụ của SeABank được thiết kế đa dạng phù hợp với nhu cầu và năng lực tài chính của từng đối tượng và phân khúc khách hàng Giá trị cốt lõi: - Vì cộng đồng: Kết nối mang giá trị lợi ích và cộng đồng - Luôn minh bạch: Luôn minh bach dé xứng đáng với nghé nghiệp trong mắt khách hàng - Đồng chí hướng: Tỉnh thần làm việc trách nhiệm, đồng lòng, vì niềm tin của KH - Say khát vọng: Khát vọng cống hiến và khăng định giá trị, chính phục thành công - Mãi vững bền: Mở rộng phát triển bền vững phục vụ cộng đồng. Cơ cấu tô chức và cổ đông a) Cơ cấu tổ chức: Hình 2.