Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong hệ thống tài chính hiện đại, ngành ngân hàng đóng vai trò trung gian huyết mạch đối với sự vận hành của toàn bộ nền kinh tế. Tại Việt Nam, do thị trường vốn và thị trường chứng khoán chưa phát triển đồng bộ, phương thức dẫn vốn trực tiếp qua việc phát hành cổ phiếu, trái phiếu doanh nghiệp vẫn còn chiếm tỷ trọng khiêm tốn so với tổng nhu cầu vốn. Do đó, kênh tín dụng thông qua hệ thống ngân hàng thương mại tiếp tục giữ vị trí then chốt trong việc tiếp nhận và chuyển tải nguồn lực tài chính. Tuy nhiên, trên thực tế, nhiều ngân hàng thương mại vẫn chưa khai thác triệt để nguồn vốn nhàn rỗi trong dân cư và các tổ chức kinh tế, dẫn đến việc phải phụ thuộc vào các nguồn vốn vay liên ngân hàng hoặc vốn vay nước ngoài với chi phí cao, làm giảm tính chủ động và tiềm ẩn rủi ro thanh khoản lẫn rủi ro lãi suất.

Ngân hàng Thương mại Cổ phần (TMCP) Đông Nam Á (SeABank) hoạt động trong môi trường cạnh tranh gay gắt, đòi hỏi các đơn vị trực thuộc, bao gồm Phòng Giao dịch (PGD) Đông Sài Gòn, phải liên tục củng cố và tối ưu hóa năng lực huy động vốn để duy trì vị thế kinh doanh. Xuất phát từ yêu cầu thực tiễn đó, tác giả Trần Nguyễn Tiểu Phụng đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp: "Phân tích hoạt động huy động vốn tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đông Nam Á - PGD Đông Sài Gòn".

Mục tiêu nghiên cứu:

  • Mục tiêu chung: Tìm hiểu, phân tích thực trạng hoạt động huy động vốn tại SeABank – PGD Đông Sài Gòn, từ đó đánh giá kết quả, hạn chế và đề xuất hệ thống giải pháp, kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả công tác huy động vốn của đơn vị.
  • Mục tiêu cụ thể:
    1. Phân tích tình hình hoạt động kinh doanh tổng quát của SeABank – PGD Đông Sài Gòn.
    2. Phân tích thực trạng hoạt động huy động vốn của SeABank – PGD Đông Sài Gòn giai đoạn 2020 – 2021 theo các tiêu chí nghiệp vụ.
    3. Đánh giá những kết quả đạt được, các mặt còn tồn tại và xác định nguyên nhân trong hoạt động huy động vốn tại đơn vị.
    4. Đề xuất các giải pháp và kiến nghị khả thi nhằm hoàn thiện công tác huy động vốn tại PGD Đông Sài Gòn trong giai đoạn tiếp theo.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động huy động vốn tại Ngân hàng TMCP Đông Nam Á – PGD Đông Sài Gòn.
  • Phạm vi không gian: Ngân hàng TMCP Đông Nam Á – PGD Đông Sài Gòn (địa chỉ: 691 Kha Vạn Cân, phường Linh Tây, thành phố Thủ Đức, TP. Hồ Chí Minh).
  • Phạm vi thời gian: Thu thập và phân tích dữ liệu hoạt động giai đoạn 2020 – 2021.
  • Thời gian thực hiện đề tài: Từ tháng 9/2022 đến tháng 1/2023.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận thiết lập hệ thống cơ sở lý luận dựa trên các văn bản quy phạm pháp luật và lý thuyết ngân hàng thương mại chuyên ngành:

  • Khung pháp lý và khái niệm:

    • Định nghĩa NHTM: Căn cứ theo Luật Ngân hàng Nhà nước và Luật các Tổ chức tín dụng năm 1997, Pháp lệnh Ngân hàng Việt Nam năm 1990, và đối chiếu với Luật Ngân hàng của Pháp năm 1941 để làm rõ bản chất trung gian tài chính nhận tiền gửi và cấp tín dụng của ngân hàng thương mại.
    • Khái niệm hoạt động huy động vốn: Dẫn chiếu theo Khoản 13 Điều 4 Luật các Tổ chức tín dụng năm 2010 về hoạt động nhận tiền gửi của tổ chức, cá nhân dưới các hình thức tiền gửi không kỳ hạn, tiền gửi có kỳ hạn, tiền gửi tiết kiệm, phát hành giấy tờ có giá (chứng chỉ tiền gửi, kỳ phiếu, tín phiếu, trái phiếu) theo nguyên tắc hoàn trả đầy đủ gốc và lãi theo thỏa thuận.
    • Quy định an toàn vốn: Khung tiêu chuẩn quản trị rủi ro Basel II (SeABank đã hoàn thành cả 3 trụ cột) và các quy định về tỷ lệ an toàn vốn theo Thông tư 41 của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.
  • Khung phân tích hoạt động huy động vốn:

    • Phân loại nguồn vốn ngân hàng: Vốn chủ sở hữu (vốn điều lệ, các quỹ dự trữ, quỹ dự phòng rủi ro), vốn huy động (tiền gửi thanh toán, tiền gửi có kỳ hạn, tiền gửi tiết kiệm, giấy tờ có giá), vốn đi vay (tái cấp vốn, tái chiết khấu từ Ngân hàng Nhà nước, vay thị trường liên ngân hàng) và nguồn vốn khác.
    • Hệ thống tiêu chí đánh giá: Quy mô vốn huy động; Tốc độ tăng trưởng vốn huy động ($%\text{ tăng trưởng} = \frac{\text{Tổng VHĐ kỳ này} - \text{Tổng VHĐ kỳ trước}}{\text{Tổng VHĐ kỳ trước}} \times 100%$); Cơ cấu nguồn vốn huy động (theo kỳ hạn, theo thành phần kinh tế, theo loại tiền, theo phương thức huy động); Chi phí huy động vốn (chi phí trả lãi bình quân và chi phí phi lãi bình quân tính trên tổng nguồn vốn huy động); Mối quan hệ cân đối giữa huy động vốn và sử dụng vốn (dư nợ tín dụng trên vốn huy động).
    • Hệ thống nhân tố ảnh hưởng: Các nhân tố khách quan (môi trường kinh tế - xã hội, môi trường pháp lý, môi trường cạnh tranh, thói quen tiết kiệm của dân cư) và các nhân tố chủ quan (chiến lược kinh doanh, chính sách lãi suất, trình độ đổi mới công nghệ, chiến lược marketing, thâm niên và uy tín thương hiệu).
  • Phương pháp thu thập và xử lý số liệu:

    • Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp: Trích xuất số liệu báo cáo tài chính, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, báo cáo tín dụng và số liệu nguồn vốn nội bộ do Phòng Tín dụng và Phòng Dịch vụ khách hàng của SeABank PGD Đông Sài Gòn (SeABank Thủ Đức) cung cấp; kết hợp số liệu từ Báo cáo thường niên năm 2021 của Ngân hàng TMCP Đông Nam Á, các tài liệu sách báo, tạp chí chuyên ngành và Internet.
    • Phương pháp xử lý số liệu: Ứng dụng phần mềm Microsoft Excel để xử lý, phân loại, tính toán các chỉ tiêu biến động và thiết lập các bảng số liệu, biểu đồ thống kê.
    • Phương pháp phân tích số liệu: Sử dụng phương pháp so sánh tuyệt đối ($\Delta A = a_1 - a_0$) để xác định mức biến động về lượng; phương pháp so sánh tương đối ($% \Delta = \frac{a_1 - a_0}{a_0} \times 100%$) để đo lường tốc độ tăng trưởng và tỷ trọng cơ cấu; phương pháp thống kê mô tả nhằm lượng hóa quy luật và mối quan hệ giữa các chỉ tiêu tài chính.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Mở đầu

Chương này thiết lập tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu về huy động vốn trong bối cảnh tái cấu trúc và gia tăng cạnh tranh ngân hàng tại Việt Nam. Tác giả xác định mục tiêu nghiên cứu tổng quát và 4 mục tiêu cụ thể; giới hạn phạm vi nghiên cứu về không gian tại SeABank PGD Đông Sài Gòn, phạm vi thời gian giai đoạn 2020 – 2021 và thời gian thực hiện đề tài từ tháng 9/2022 đến tháng 1/2023. Cuối chương là sơ đồ bố cục tổng thể của khóa luận gồm 5 chương.

Chương 2: Tổng quan

Chương 2 trình bày hai nội dung chính:

  • Tổng quan y văn: Lược khảo các nghiên cứu thực nghiệm quốc tế như công trình của Alex Ehimare Omankhanlen (2012) tại Nigeria về vai trò của ngân hàng trong việc tạo lập vốn và tăng trưởng kinh tế; nghiên cứu trên IOSR Journal of Business and Management về mối quan hệ thuận chiều giữa lãi suất tiền gửi và khối lượng huy động vốn tại Zimbabwe (2000 – 2006). Đồng thời, lược khảo các nghiên cứu trong nước của Đường Thị Thanh Hải (2014) trên Tạp chí Tài chính về 4 nhân tố tác động đến hiệu quả huy động vốn và luận văn của Nguyễn Thanh Thúy (2018) về Agribank chi nhánh Giá Rai - Bạc Liêu.
  • Khái quát đơn vị nghiên cứu: Giới thiệu lịch sử hình thành SeABank từ năm 1994 (trụ sở chính tại 198 Trần Quang Khải, Hoàn Kiếm, Hà Nội). Năm 2021, toàn hệ thống SeABank đạt vốn điều lệ 14.785 tỷ đồng, tổng tài sản 211.663 tỷ đồng, mạng lưới gần 180 chi nhánh/điểm giao dịch tại 29 tỉnh thành, lợi nhuận trước thuế 3.268 tỷ đồng, tỷ lệ nợ xấu 1,65%, ROE 16,12% và ROA 1,33%. Về đơn vị cơ sở, PGD Đông Sài Gòn được thành lập dựa trên việc chuyển đổi và nâng cấp từ PGD Quận 9, khai trương trụ sở mới tại số 691 Kha Vạn Cân, phường Linh Tây, quận Thủ Đức vào ngày 25/3/2019. Cơ cấu tổ chức của PGD gồm Ban Giám đốc PGD, Phòng Tín dụng và Phòng Dịch vụ khách hàng (DVKH).

Chương 3: Nội dung và phương pháp nghiên cứu

Nội dung chương tập trung hệ thống hóa cơ sở lý luận về NHTM, các hình thức tạo lập nguồn vốn và bản chất pháp lý của hoạt động huy động vốn theo Luật các Tổ chức tín dụng năm 2010. Tác giả phân tích chi tiết đặc điểm của từng công cụ huy động: tiền gửi thanh toán, tiền gửi có kỳ hạn, tiền gửi tiết kiệm dân cư, phát hành giấy tờ có giá (kỳ phiếu, chứng chỉ tiền gửi, trái phiếu), vốn vay liên ngân hàng và tái cấp vốn NHTW. Chương này thiết lập hệ thống chỉ tiêu phân tích gồm quy mô, tốc độ tăng trưởng, tỷ trọng cơ cấu, chi phí trả lãi bình quân, chi phí phi lãi bình quân và mối quan hệ cân đối giữa huy động và cho vay. Phần cuối chương trình bày quy trình thu thập dữ liệu thứ cấp tại PGD và các công thức toán kinh tế dùng trong so sánh tuyệt đối, tương đối trên Excel.

Chương 4: Kết quả và thảo luận

Chương 4 là phần nội dung trọng tâm của khóa luận, phản ánh toàn bộ kết quả phân tích số liệu tài chính của SeABank PGD Đông Sài Gòn giai đoạn 2020 – 2021:

  • Kết quả hoạt động kinh doanh tổng hợp: Tổng thu nhập của PGD tăng từ 4.584 triệu đồng (năm 2020) lên 7.036 triệu đồng (năm 2021), tăng 2.452 triệu đồng, tương ứng tốc độ tăng 53,49%. Trong đó, thu nhập từ lãi giữ vai trò chủ đạo, tăng từ 3.062 triệu đồng lên 5.186 triệu đồng (tăng 69,37%), thu nhập ngoài lãi tăng từ 1.522 triệu đồng lên 1.850 triệu đồng (tăng 21,55%).
  • Chi phí hoạt động: Tổng chi phí tăng từ 2.855 triệu đồng lên 3.768 triệu đồng, tương ứng tăng 913 triệu đồng (+31,98%). Trong đó, chi trả lãi tăng từ 2.178 triệu đồng lên 2.530 triệu đồng (+16,16%) do mở rộng quy mô vốn huy động có lãi suất; chi ngoài lãi tăng từ 677 triệu đồng lên 1.238 triệu đồng (+82,87%) do tăng trích lập dự phòng rủi ro tín dụng và chi phí đầu tư cơ sở vật chất, đào tạo nhân sự.
  • Lợi nhuận: Lợi nhuận trước thuế của PGD năm 2020 đạt 1.729 triệu đồng, năm 2021 đạt 3.268 triệu đồng, tăng 1.539 triệu đồng (tăng trưởng 89,01%).
  • Đánh giá thực trạng huy động vốn: Phân tích cơ cấu nguồn vốn cho thấy tỷ trọng vốn huy động từ dân cư chiếm ưu thế nhưng chi phí trả lãi cao; vốn huy động theo kỳ hạn có sự dịch chuyển; đơn vị đã cân đối được nguồn vốn cho vay và thanh khoản an toàn.
  • Hạn chế: Công tác tiếp thị chưa đồng đều, sản phẩm huy động dài hạn chưa thu hút mạnh, cơ cấu vốn còn phụ thuộc nhiều vào tiền gửi cá nhân ngắn hạn, chi phí huy động bình quân chịu áp lực cạnh tranh lãi suất trên địa bàn Thủ Đức.

Chương 5: Kết luận và kiến nghị

Tổng kết toàn bộ kết quả nghiên cứu về hiệu quả kinh doanh và hoạt động huy động vốn tại SeABank PGD Đông Sài Gòn. Trên cơ sở đó, tác giả đưa ra các nhóm giải pháp chuyên môn cho PGD và hệ thống các kiến nghị gửi đến Ngân hàng Nhà nước và Hội sở chính SeABank nhằm tạo cơ chế hỗ trợ chi nhánh/PGD phát triển nguồn vốn bền vững.


Kết quả và đóng góp

1. Kết quả định lượng chính của đề tài

Dữ liệu hoạt động kinh doanh và tài chính tại SeABank – PGD Đông Sài Gòn trong giai đoạn 2020 – 2021 được tổng hợp qua các bảng số liệu sau:

Chỉ tiêu tài chính Năm 2020 (Triệu VNĐ) Năm 2021 (Triệu VNĐ) Chênh lệch tuyệt đối (+$\Delta$) Tốc độ tăng trưởng (+%)
I. Tổng thu nhập 4.584 7.036 +2.452 +53,49%
1. Thu nhập từ lãi 3.062 5.186 +2.124 +69,37%
2. Thu nhập ngoài lãi 1.522 1.850 +328 +21,55%
II. Tổng chi phí 2.855 3.768 +913 +31,98%
1. Chi trả lãi 2.178 2.530 +352 +16,16%
2. Chi ngoài lãi 677 1.238 +561 +82,87%
III. Lợi nhuận trước thuế 1.729 3.268 +1.539 +89,01%

Số liệu so sánh toàn hệ thống SeABank năm 2021:

  • Vốn điều lệ hoàn thành tăng từ 12.087 tỷ đồng lên 14.785 tỷ đồng (tăng 2.697 tỷ đồng).
  • Tổng tài sản đạt 211.663 tỷ đồng (tăng 17,5% so với năm 2020, đạt 107% kế hoạch).
  • Vốn chủ sở hữu đạt 18.663 tỷ đồng (tăng 4.993 tỷ đồng).
  • Dư nợ cho vay khách hàng đạt 127.588 tỷ đồng (tăng trưởng ròng 18.718 tỷ đồng).
  • Tỷ lệ thu thuần ngoài lãi đạt 26,3% tổng thu nhập thuần; tỷ lệ nợ xấu được kiểm soát ở mức 1,65%.

2. Hệ thống giải pháp tác giả đề xuất

Dựa trên kết quả phân tích thực trạng, khóa luận đề xuất 5 nhóm giải pháp hoàn thiện hoạt động huy động vốn tại SeABank PGD Đông Sài Gòn:

  1. Xây dựng chính sách lãi suất linh hoạt: Áp dụng chính sách lãi suất bậc thang theo số dư tiền gửi và kỳ hạn; thường xuyên cập nhật biến động lãi suất thị trường trên địa bàn TP. Thủ Đức để điều chỉnh biên độ lãi suất tiền gửi cạnh tranh, tối ưu hóa chi phí trả lãi.
  2. Phát triển quy mô và cơ cấu nguồn vốn hợp lý: Gia tăng tỷ trọng tiền gửi không kỳ hạn (CASA) thông qua việc phát triển dịch vụ tài khoản thanh toán cá nhân và doanh nghiệp nhằm hạ thấp chi phí vốn bình quân; cân đối hợp lý giữa nguồn vốn ngắn hạn và trung - dài hạn.
  3. Đa dạng hóa các sản phẩm huy động vốn: Thiết kế các gói tiết kiệm tích lũy định kỳ, tiết kiệm linh hoạt rút gốc từng phần, tích hợp bảo hiểm (bancassurance) và phát hành các chứng chỉ tiền gửi với mệnh giá đa dạng.
  4. Tăng cường hoạt động tiếp thị và quảng bá: Đẩy mạnh marketing địa bàn tại các khu chế xuất, khu công nghệ cao, trường đại học và khu dân cư lân cận PGD Đông Sài Gòn; tăng cường truyền thông các gói tiện ích ngân hàng số (SeANet/SeAMobile).
  5. Nâng cao chất lượng dịch vụ và chăm sóc khách hàng: Chuẩn hóa quy trình giao dịch tại quầy, rút ngắn thời gian xử lý thủ tục; đào tạo kỹ năng tư vấn chuyên sâu cho giao dịch viên và chuyên viên quan hệ khách hàng; xây dựng chính sách ưu đãi ngày lễ, sinh nhật cho khách hàng thân thiết.

3. Đóng góp của khóa luận

Khóa luận đã phản ánh chi tiết bức tranh kinh doanh và thực trạng quản trị nguồn vốn của một phòng giao dịch ngân hàng thương mại cổ phần tại đô thị mới (TP. Thủ Đức) sau giai đoạn chuyển đổi vị trí hoạt động; cung cấp dữ liệu thực chứng và đề xuất các giải pháp bám sát đặc thù địa bàn.


Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của nghiên cứu:

    • Phạm vi dữ liệu thứ cấp của khóa luận tập trung chủ yếu trong giai đoạn 2 năm (2020 – 2021), do đó chưa phản ánh được chuỗi biến động dài hạn của thị trường tiền tệ trước và sau đại dịch COVID-19.
    • Nghiên cứu thực hiện tại một đơn vị cơ sở cấp phòng giao dịch (PGD Đông Sài Gòn) nên quy mô dữ liệu và tính độc lập về chính sách sản phẩm còn phụ thuộc nhiều vào quy chế chung của Chi nhánh chủ quản và Hội sở chính SeABank.
    • Đề tài sử dụng chủ yếu phương pháp thống kê mô tả và so sánh chỉ số tài chính, chưa áp dụng các mô hình kinh tế lượng hồi quy để lượng hóa mức độ tác động của từng nhân tố đến khối lượng huy động vốn.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo:

    • Mở rộng chuỗi số liệu phân tích sang các năm tiếp theo (2022 – 2025) để đánh giá việc thực hiện mục tiêu chiến lược 10 triệu khách hàng của SeABank.
    • Ứng dụng mô hình hồi quy đa biến kết hợp khảo sát định lượng (bảng câu hỏi cấu trúc) về mức độ hài lòng của khách hàng cá nhân và doanh nghiệp đối với dịch vụ huy động vốn tại PGD.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là nguồn tài liệu tham khảo thiết thực cho:

  • Sinh viên ngành Quản trị kinh doanh, Tài chính - Ngân hàng, Kinh tế: Cung cấp mẫu hình báo cáo thực tập tốt nghiệp và khóa luận hoàn chỉnh về phân tích hoạt động ngân hàng cấp chi nhánh/PGD; minh họa phương pháp thu thập, xử lý và lập bảng biểu so sánh chỉ tiêu tài chính.
  • Cán bộ quản trị và giao dịch viên tại các PGD ngân hàng thương mại: Tham khảo cơ cấu tổ chức, quy trình phối hợp giữa Phòng Dịch vụ khách hàng và Phòng Tín dụng trong việc quản lý chi phí huy động vốn và kiểm soát cân đối vốn.
  • Nội dung giá trị nhất để tra cứu: Bảng dữ liệu chi tiết về cơ cấu thu nhập - chi phí (Bảng 4.1, 4.2, 4.3), công thức đo lường tốc độ tăng trưởng nguồn vốn và hệ thống 5 nhóm giải pháp quản trị lãi suất, sản phẩm huy động tại cấp cơ sở.

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận nghiên cứu hoạt động tại đơn vị cụ thể nào và trong khoảng thời gian nào?
Khóa luận nghiên cứu tại Ngân hàng TMCP Đông Nam Á (SeABank) – Phòng Giao dịch Đông Sài Gòn (địa chỉ trụ sở mới tại 691 Kha Vạn Cân, phường Linh Tây, TP. Thủ Đức, TP. Hồ Chí Minh), sử dụng chuỗi số liệu tài chính trong 2 năm 2020 và 2021.

2. Kết quả lợi nhuận trước thuế của SeABank PGD Đông Sài Gòn biến động như thế nào qua 2 năm 2020 - 2021?
Năm 2020, lợi nhuận trước thuế của PGD đạt 1.729 triệu đồng; sang năm 2021 đạt 3.268 triệu đồng, tăng tuyệt đối 1.539 triệu đồng, tương ứng với tốc độ tăng trưởng 89,01%.

3. Cơ cấu thu nhập của PGD Đông Sài Gòn gồm những thành phần nào và khoản mục nào chiếm ưu thế?
Tổng thu nhập của PGD gồm thu nhập từ lãi và thu nhập ngoài lãi. Trong đó thu nhập từ lãi chiếm ưu thế tuyệt đối: năm 2020 đạt 3.062 triệu đồng (trên tổng 4.584 triệu đồng) và năm 2021 đạt 5.186 triệu đồng (trên tổng 7.036 triệu đồng), tăng trưởng 69,37%.

4. Chi phí hoạt động của PGD Đông Sài Gòn năm 2021 tăng bao nhiêu so với năm 2020 và do nguyên nhân chính nào?
Tổng chi phí của PGD năm 2021 đạt 3.768 triệu đồng, tăng 913 triệu đồng (+31,98%) so với mức 2.855 triệu đồng của năm 2020. Nguyên nhân chính là do chi trả lãi tăng từ 2.178 triệu đồng lên 2.530 triệu đồng để mở rộng quy mô vốn huy động từ dân cư, kết hợp chi ngoài lãi tăng từ 677 triệu đồng lên 1.238 triệu đồng để trích lập dự phòng và nâng cấp cơ sở vật chất.

5. Mục tiêu chiến lược đến năm 2025 của Ngân hàng TMCP Đông Nam Á được nêu trong văn bản gồm những chỉ tiêu nào?
Đến năm 2025, SeABank đặt mục tiêu đạt 10 triệu khách hàng, tỷ trọng thu thuần ngoài lãi trên tổng thu thuần đạt 35,68%, tỷ lệ giao dịch online đạt 50%, tỷ lệ chi phí hoạt động trên tổng thu thuần ở mức 38%, tỷ lệ nợ xấu kiểm soát dưới 1,6%, đồng thời hướng tới vị trí dẫn đầu về đóng góp cộng đồng và văn hóa tổ chức.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Trần Nguyễn Tiểu Phụng đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về nghiệp vụ ngân hàng thương mại và phản ánh chính xác thực trạng công tác huy động vốn tại SeABank PGD Đông Sài Gòn giai đoạn 2020 – 2021. Bằng các phương pháp so sánh số liệu tài chính và thống kê mô tả, công trình đã làm rõ sự tăng trưởng tích cực về quy mô thu nhập (đạt 7.036 triệu đồng), lợi nhuận trước thuế (đạt 3.268 triệu đồng) cũng như các áp lực gia tăng chi phí trả lãi tại đơn vị. Hệ thống 5 nhóm giải pháp được xây dựng có tính tương thích cao với điều kiện thực tế của PGD, đóng góp tài liệu tham khảo hữu ích cho công tác quản trị nguồn vốn tại các điểm giao dịch ngân hàng thương mại.