Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong bối cảnh nền kinh tế Việt Nam đang trong giai đoạn tăng trưởng và hội nhập quốc tế sâu rộng, nhu cầu vốn phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh và đời sống dân cư ngày càng gia tăng. Sự hình thành nhanh chóng của các khu công nghiệp, doanh nghiệp và cơ sở sản xuất đặt ra áp lực lớn đối với thị trường tài chính - tiền tệ. Song song đó, hệ thống ngân hàng thương mại mở rộng sự cạnh tranh trên nhiều phương diện nhằm tối ưu hóa lợi nhuận, từ chất lượng sản phẩm, dịch vụ, tiện ích, chính sách lãi suất đến hình ảnh thương hiệu và độ tin cậy.

Đối với các ngân hàng thương mại, huy động vốn là hoạt động nghiệp vụ trọng yếu, tạo lập nguồn lực đầu vào quyết định đến quy mô và khả năng cung ứng tín dụng cho nền kinh tế. Ngân hàng Thương mại Cổ phần Á Châu (ACB) đặt mục tiêu duy trì vị trí dẫn đầu trong khối ngân hàng thương mại cổ phần về tổng tài sản trong toàn hệ thống. Để bảo đảm năng lực tài trợ, duy trì tính ổn định, gia tăng giá trị cho cổ đông và mở rộng hoạt động kinh doanh, việc tập trung tăng cường hiệu quả công tác huy động vốn được xác định là nhiệm vụ then chốt. Đề tài khóa luận tập trung giải quyết yêu cầu thực tiễn này tại một đơn vị cơ sở cụ thể là Phòng giao dịch Thống Nhất trực thuộc Chi nhánh Văn Lang của ACB.

Mục tiêu nghiên cứu:

  1. Hệ thống hóa các cơ sở lý luận cơ bản về ngân hàng thương mại và hoạt động huy động vốn của ngân hàng thương mại.
  2. Phân tích, đánh giá thực trạng kết quả kinh doanh và tình hình huy động vốn tại Ngân hàng TMCP Á Châu - Phòng giao dịch Thống Nhất giai đoạn 2021 - 2023.
  3. Phân tích kết quả khảo sát thực tế về mức độ đánh giá và quyết định gửi tiền của khách hàng tại phòng giao dịch.
  4. Đề xuất hệ thống các giải pháp nhằm tăng cường hiệu quả công tác huy động vốn tại đơn vị trong giai đoạn tiếp theo.

Nhiệm vụ nghiên cứu:

  1. Thu thập, tổng hợp các văn bản pháp lý, lý thuyết ngân hàng và mô hình hành vi người tiêu dùng liên quan đến quyết định lựa chọn gửi tiền tiết kiệm.
  2. Xử lý dữ liệu tài chính thứ cấp phản ánh quy mô, cơ cấu nguồn vốn huy động theo chủ thể, loại tiền tệ, kỳ hạn và chi phí vốn trung bình giai đoạn 2021 - 2023.
  3. Xây dựng thang đo, triển khai phát phiếu điều tra khảo sát khách hàng cá nhân và xử lý dữ liệu thống kê mô tả.
  4. Xác định các điểm nghẽn tồn tại trong hoạt động huy động vốn tại cơ sở và đề xuất giải pháp xử lý ở nhiều cấp độ quản lý.

Đối tượng nghiên cứu:

  • Các yếu tố cơ bản cấu thành hoạt động huy động vốn và các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định gửi tiền của khách hàng tại Ngân hàng TMCP Á Châu - Phòng giao dịch Thống Nhất.

Phạm vi nghiên cứu:

  • Không gian nghiên cứu: Ngân hàng TMCP Á Châu - Chi nhánh Văn Lang - Phòng giao dịch Thống Nhất (địa chỉ hiện nay: số 527-529 đường Thống Nhất, Phường 16, Quận Gò Vấp, Thành phố Hồ Chí Minh).
  • Thời gian nghiên cứu: Chuỗi số liệu thứ cấp phản ánh kết quả hoạt động kinh doanh và huy động vốn được thu thập trong 03 năm liên tiếp từ năm 2021 đến năm 2023. Dữ liệu sơ cấp từ điều tra khảo sát khách hàng được tiến hành thu thập trong khoảng thời gian từ ngày 15/07/2024 đến ngày 15/08/2024.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung pháp lý và cơ sở khái niệm

Khóa luận vận dụng hệ thống các cơ sở pháp lý và văn bản quy phạm pháp luật của Nhà nước và ngành ngân hàng Việt Nam, bao gồm:

  • Luật Các tổ chức tín dụng số 47/2010/QH12 quy định chức năng, quyền hạn và các nghiệp vụ của tổ chức tín dụng.
  • Nghị định số 59/2009/NĐ-CP của Chính phủ về tổ chức và hoạt động của ngân hàng thương mại.
  • Luật Doanh nghiệp năm 2005 và Luật Chứng khoán năm 2006 (Quốc hội khóa XI).
  • Thông tư số 01/2012/TT-NHNN của Ngân hàng Nhà nước quy định việc phát hành giấy tờ có giá của tổ chức tín dụng.
  • Công văn số 141/TANDTC-KHXX ngày 21/09/2011 của Tòa án nhân dân Tối cao về phân loại các loại giấy tờ có giá và tài sản không phải là giấy tờ có giá.
  • Thông tư số 21/2013/TT-NHNN ngày 09/09/2013 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quy định về mạng lưới hoạt động của ngân hàng thương mại.
  • Các quyết định nội bộ: Quyết định số 866/QĐ ngày 26/08/1998 của Chủ tịch HĐQT ACB về việc thành lập PGD Thống Nhất; Quyết định số 982/QĐ ngày 12/10/2007 giao PGD Thống Nhất cho Chi nhánh Văn Lang trực tiếp quản lý; Văn bản pháp lý số 1419/Cục II.4 ngày 11/10/2017 của Cục Thanh tra, Giám sát Ngân hàng TP. Hồ Chí Minh chấp thuận thay đổi địa điểm PGD Thống Nhất.

Về mặt lý luận, khóa luận xác định ngân hàng thương mại thực hiện ba chức năng kinh tế chủ yếu: trung gian tín dụng, trung gian thanh toán và chức năng tạo tiền (gắn liền với tỷ lệ dự trữ bắt buộc của ngân hàng trung ương). Vốn của ngân hàng thương mại được chia thành: vốn chủ sở hữu, vốn huy động (chiếm trên 90% tổng nguồn vốn, giữ vai trò quyết định đến quy mô hoạt động), vốn đi vay (từ NHNN qua tái chiết khấu, tái cấp vốn hoặc thị trường liên ngân hàng) và nguồn vốn khác (tiền ký quỹ L/C, bảo lãnh, tài khoản thanh toán tạm thời không sử dụng, vốn ủy thác).

Mô hình lý thuyết và mô hình nghiên cứu đề xuất

Tác giả tổng hợp các mô hình lý thuyết nền tảng về hành vi và công nghệ:

  • Mô hình chấp nhận công nghệ (TAM - Fred Davis, 1989): Nhấn mạnh hai yếu tố Nhận thức giá trị sử dụng (Perceived Usefulness - PU) và Nhận thức mức độ dễ sử dụng (Perceived Ease of Use - PEOU) tác động đến Thái độ sử dụng (ATU) và Ý định hành vi (BI).
  • Thuyết hành động hợp lý (TRA - Fishbein & Ajzen, 1975) và Thuyết hành vi hoạch định (TPB - Ajzen, 1985, 1991, 2005): Xem xét hành vi xuất phát từ Ý định hành vi, chịu sự chi phối của Thái độ đối với hành vi, Chuẩn chủ quan và Nhận thức kiểm soát hành vi.
  • Các mô hình thực nghiệm về quyết định gửi tiền tiết kiệm: Tổng hợp nghiên cứu của Venkatesh và cộng sự (2003), Mokhlis và cộng sự (2008), Nguyễn Quốc Nghi (2010, 2011), Chigamba và Fatoki (2011), Phạm Thị Phương Thảo (2011), Lê Thị Thu Hằng (2011, 2012), Siddique (2012), Woldemariam (2011), Almejyesh và Rajha (2014), Enyinda (2014).

Từ nền tảng trên, tác giả xây dựng mô hình nghiên cứu đề xuất áp dụng tại PGD Thống Nhất gồm 7 nhóm yếu tố độc lập ảnh hưởng đến biến phụ thuộc là Quyết định gửi tiền của khách hàng cá nhân. Thang đo nghiên cứu sử dụng dạng Likert 5 mức độ (từ 1 = Rất không đồng ý đến 5 = Hoàn toàn đồng ý) với 20 biến quan sát cụ thể:

Nhóm nhân tố Mã biến Nội dung biến quan sát cụ thể
Lãi suất LS1
LS2
LS3
LS4
Ngân hàng ACB có lãi suất ưu việt hơn so với các ngân hàng khác
ACB có mức lãi suất hợp lý
Phương thức trả lãi của ACB phù hợp
Lãi suất của ACB được công khai minh bạch
Hình thức chiêu thị CD1
CD2
CD3
Nhận được các thông tin về khuyến mãi và ưu đãi từ ACB thường xuyên
Nhận đủ thông tin và tư vấn từ nhân viên ACB khi gửi tiết kiệm
ACB có nhiều chương trình quảng cáo
Hình ảnh ngân hàng HA1
HA2
Ngân hàng ACB là ngân hàng có danh tiếng
ACB là ngân hàng hoạt động lâu năm trên địa bàn
Thủ tục giao dịch TT1
TT2
TT3
Quy trình gửi tiết kiệm tại ACB dễ dàng và thuận tiện
Hài lòng với cách thức và quá trình gửi và rút tiền tiết kiệm tại ACB
Khi phát hiện lỗi tài khoản, nhân viên nhanh chóng quan tâm và xử lý
Sự thuận tiện TT1
TT2
Vị trí ACB thuận lợi về giao thông
ACB có nhiều địa điểm giao dịch
Hình ảnh nhân viên NV1
NV2
NV3
NV4
Thái độ phục vụ của nhân viên thân thiện, niềm nở, vui vẻ
Nhân viên luôn xin lỗi khi phát sinh lỗi sai
Nhân viên luôn ăn mặc chỉn chu, lịch sự
Nhân viên luôn sẵn sàng giải đáp thắc mắc và phục vụ tận tình
Ảnh hưởng người thân NT1
NT2
Gửi tiền ở ACB là do người thân giới thiệu
Gửi tiền vì có người quen làm việc tại ACB
Quyết định gửi tiền QĐ1
QĐ2
QĐ3
ACB luôn là lựa chọn hàng đầu khi gửi tiền
Tin tưởng hoàn toàn khi gửi tiền tại ACB
Sẽ khuyên bạn bè và người thân gửi tiết kiệm tại ACB

Phương pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu

  • Phương pháp quy nạp: Rút ra các kết luận tổng quát về công tác huy động vốn từ số liệu thực tế tại chi nhánh và dữ liệu mẫu khảo sát.
  • Phương pháp thu thập dữ liệu:
    • Dữ liệu thứ cấp: Thu thập từ Báo cáo tài chính, bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh nội bộ của ACB - PGD Thống Nhất trong 3 năm 2021, 2022 và 2023.
    • Dữ liệu sơ cấp: Thu thập qua phiếu khảo sát phát trực tiếp cho khách hàng đến giao dịch gửi tiền tại PGD Thống Nhất từ ngày 15/07/2024 đến ngày 15/08/2024.
  • Phương pháp thống kê, so sánh và phân tích: So sánh số tuyệt đối và tương đối qua từng năm đối với các chỉ tiêu quy mô vốn, tốc độ tăng trưởng, tỷ trọng cơ cấu nguồn vốn và chi phí bình quân vốn huy động.
  • Phương pháp chuyên gia: Phỏng vấn tham vấn ý kiến chuyên gia để hiệu chỉnh thang đo và các biến quan sát cho phù hợp với môi trường thực tế tại địa bàn.

Nội dung chính theo từng chương

CHƯƠNG 1: Cơ sở lý thuyết về Ngân hàng thương mại và hoạt động huy động vốn tại Ngân hàng thương mại

Chương này tập trung xây dựng cơ sở lý luận toàn diện về tổ chức ngân hàng thương mại và hoạt động huy động vốn:

  • Khái niệm và nghiệp vụ: Làm rõ khái niệm ngân hàng thương mại theo Luật số 47/2010/QH12; phân tích ba nhóm nghiệp vụ chính gồm nghiệp vụ huy động vốn (tiền gửi không kỳ hạn, tiền gửi có kỳ hạn, tiền gửi tiết kiệm tích lũy, tiền gửi linh hoạt, chứng chỉ tiền gửi, phát hành trái phiếu, vay liên ngân hàng và các tổ chức tài chính quốc tế như World Bank, IMF), nghiệp vụ quản lý tiêu dùng vốn (tín dụng cá nhân, tín dụng doanh nghiệp, cho vay thế chấp, cho vay thấu chi, đầu tư chứng khoán/bất động sản/góp vốn liên doanh, bảo lãnh, tài trợ thương mại) và các chức năng trung gian dịch vụ tài chính (thanh toán quốc tế, dịch vụ thẻ, quản lý quỹ tài sản, phân phối bảo hiểm, kinh doanh ngoại tệ).
  • Các tiêu chí đo lường hiệu quả huy động vốn:
    • Định mức vốn: Xác định quy mô vốn huy động phù hợp với tốc độ tăng trưởng tài sản và nhu cầu tín dụng thực tế, bảo đảm chi phí huy động không vượt ngưỡng sinh lợi.
    • Cấu trúc nguồn vốn: Phân tích cơ cấu vốn theo ba giác độ: chủ thể (khách hàng cá nhân chiếm 65% - 70% tổng vốn nhàn rỗi trong nền kinh tế, đối tượng doanh nghiệp gửi tiền gắn liền với nhu cầu thanh toán); cơ cấu kỳ hạn (ngắn, trung, dài hạn); cơ cấu tiền tệ (nội tệ VNĐ và ngoại tệ nhằm giảm thiểu rủi ro biến động tỷ giá và hạn chế tình trạng đô la hóa).
    • Mối quan hệ kỳ hạn giữa huy động và cho vay: Văn bản tổng hợp các đặc tính quản trị nguồn vốn qua Bảng 1.1:
Kỳ hạn huy động vốn Chi phí huy động Tính ổn định Kỳ hạn cho vay tương ứng Mức độ lợi nhuận Tính rủi ro
Ngắn hạn Thấp Thấp Dài hạn (một phần) / Ngắn hạn Thấp Thấp
Trung, dài hạn Cao Cao Ngắn hạn / Trung, dài hạn Cao Cao
  • Chi phí huy động vốn: Phân biệt chi phí lãi (khoản chi trả lãi suất tiền gửi chiếm tỷ trọng chi phối) và chi phí phi lãi (lương cán bộ nhân viên, khấu hao tài sản, quảng cáo, dự trữ bắt buộc, thanh toán).
  • Yêu cầu cân đối vốn và kiểm soát rủi ro: Phân tích các tổn thất phát sinh khi mất cân đối giữa huy động và sử dụng vốn: rủi ro lãi suất (chênh lệch kỳ hạn giữa tài sản nợ và tài sản có), rủi ro tỷ giá hối đoái đối với danh mục ngoại tệ, và rủi ro thanh khoản khi nguồn vốn ngắn hạn không đáp ứng kịp thời nhu cầu rút tiền đột ngột của người gửi tiền.

CHƯƠNG 2: Phân tích tình hình huy động vốn tại Ngân hàng TMCP Á Châu - PGD Thống Nhất

Chương này đi sâu vào thực tiễn hoạt động của ngân hàng và đơn vị nghiên cứu:

  • Khái quát ngân hàng mẹ (ACB): Thành lập ngày 24/04/1993, chính thức hoạt động từ ngày 04/06/1993 với vốn điều lệ ban đầu do ông Nguyễn Quang Phúc làm Chủ tịch HĐQT. Trụ sở chính đặt tại số 442 Nguyễn Thị Minh Khai, Quận 3, TP. Hồ Chí Minh. Các cột mốc phát triển nổi bật: phát hành thẻ quốc tế MasterCard/Visa đầu tiên trong khối NHTM cổ phần giai đoạn 1996 - 2000 dưới sự hỗ trợ của IFC; thành lập Công ty Chứng khoán ACBS (2000); đạt chuẩn quản lý chất lượng ISO 9001:2000 (2003); thành lập Công ty Quản lý nợ và khai thác tài sản ACBA (2004); nâng vốn điều lệ lên 600 tỷ đồng (2005); niêm yết cổ phiếu trên sàn giao dịch chứng khoán ngày 31/10/2006 (giao dịch chính thức từ 21/11/2006); vốn điều lệ đạt 11.000 tỷ đồng (2017) và 12.000 tỷ đồng (2018). Tính đến cuối năm 2022, ACB có 384 điểm giao dịch (gồm 90 chi nhánh và 294 PGD) cùng hơn 13.000 cán bộ nhân viên, duy trì mục tiêu tỷ suất sinh lời trên vốn (ROE) tối thiểu 20%/năm.
  • Thực trạng tại PGD Thống Nhất: Thành lập theo Quyết định 866/QĐ ngày 26/08/1998, hoạt động từ 15/02/1998 (đơn vị thứ 112 của ACB). Đến ngày 12/10/2007 được chuyển giao cho Chi nhánh Văn Lang trực tiếp quản lý (Quyết định 982/QĐ). Ngày 11/10/2017, Cục Thanh tra Giám sát Ngân hàng TP.HCM ban hành văn bản số 1419/Cục II.4 chấp thuận dời địa điểm hoạt động từ số 468 đường Thống Nhất sang số 527-529 đường Thống Nhất, Phường 16, Quận Gò Vấp.
  • Mô hình bộ máy tổ chức: Cơ cấu gồm Giám đốc PGD điều hành chung; Bộ phận hỗ trợ khách hàng (CSR) phụ trách tiếp xúc, lập chứng từ và theo dõi kế hoạch hoạt động; Bộ phận ngân quỹ quản lý thu chi, nhập xuất tài liệu và tiền mặt; Bộ phận vận hành tín dụng (Loan CSR) kiểm tra, thụ lý hồ sơ vay; Bộ phận KHCN phụ trách phát triển sản phẩm thẻ, tiền gửi, tín dụng cá nhân; Bộ phận KHDN phụ trách thẩm định tài chính, cấp hạn mức và dịch vụ thanh toán cho doanh nghiệp vừa và nhỏ; Bộ phận hành chính quản lý văn thư, mua sắm và trang thiết bị.
  • Hệ thống sản phẩm dịch vụ cung cấp: Tiền gửi có kỳ hạn (cuối kỳ, định kỳ, linh hoạt, online), tiền gửi không kỳ hạn (thanh toán, tài khoản ưu việt, số đẹp), tài trợ thương mại xuất nhập khẩu, thanh toán ACBONE, cho vay bổ sung vốn lưu động, cho vay đầu tư trung dài hạn, tài trợ chuỗi cung ứng và phân phối các gói bảo hiểm phi nhân thọ (rủi ro hỏa hoạn, gián đoạn kinh doanh, xe cơ giới, hàng hóa vận chuyển, công trình xây dựng, bảo hiểm tàu, bất động sản).
  • Phân tích số liệu huy động vốn (2021 - 2023): Khóa luận thực hiện đối chiếu các báo cáo tài chính và bảng biểu nội bộ của PGD Thống Nhất:
    • Hiệu quả kinh doanh và chỉ tiêu tài chính: Đánh giá qua Bảng 2.1 (Hiệu quả kinh doanh) và Bảng 2.2 (Kết quả so sánh các chỉ tiêu tài chính và sự chênh lệch).
    • Cơ cấu vốn theo chủ thể (Bảng 2.3): Tách bạch nguồn vốn đóng góp từ khách hàng cá nhân (KHCN) và khách hàng doanh nghiệp (KHDN).
    • Cơ cấu vốn theo loại tiền (Bảng 2.4): Phân tích biến động quy mô huy động giữa đồng nội tệ (VNĐ) và ngoại tệ.
    • Cơ cấu vốn theo kỳ hạn (Bảng 2.5, 2.6, 2.7): Khảo sát cơ cấu kỳ hạn chung của phòng giao dịch, chi tiết kỳ hạn tiền gửi từ KHCN và kỳ hạn tiền gửi từ KHDN.
    • Chi phí huy động vốn (Bảng 2.8): Đánh giá chi phí bình quân vốn huy động tại chi nhánh qua các năm để đo lường tính hợp lý trong chính sách trả lãi.
  • Kết quả điều tra khảo sát khách hàng: Xử lý dữ liệu định lượng thu thập từ ngày 15/07/2024 đến 15/08/2024 tại PGD Thống Nhất dựa trên 20 biến quan sát thuộc 7 nhóm yếu tố: mức độ hấp dẫn của lãi suất, hiệu quả của kênh chiêu thị khuyến mãi, nhận diện thương hiệu ngân hàng lâu năm, sự thuận tiện về vị trí giao dịch, tính đơn giản của thủ tục gửi/rút tiền, thái độ và trang phục của nhân viên giao dịch, cùng ảnh hưởng từ các mối quan hệ gia đình, người quen.

CHƯƠNG 3: Giải pháp tăng cường tình hình huy động vốn tại Ngân hàng TMCP Á Châu - PGD Thống Nhất

Chương này hệ thống hóa các nhóm giải pháp xuất phát trực tiếp từ các tồn tại và kết quả khảo sát khách hàng tại PGD Thống Nhất:

  • Kiến nghị đối với Nhà nước: Duy trì môi trường kinh tế vĩ mô ổn định, kiểm soát lạm phát nhằm bảo toàn sức mua của đồng nội tệ, từ đó củng cố tâm lý tiết kiệm dài hạn của dân cư; tiếp tục hoàn thiện hành lang pháp lý về thị trường tài chính và bảo vệ quyền lợi hợp pháp của người gửi tiền.
  • Kiến nghị đối với Ngân hàng Nhà nước: Điều hành chính sách tiền tệ chủ động, linh hoạt thông qua công cụ lãi suất tái cấp vốn và trần lãi suất huy động phù hợp với diễn biến thị trường; tăng cường công tác thanh tra, giám sát tỷ lệ an toàn thanh khoản tại các tổ chức tín dụng nhằm phòng ngừa rủi ro hệ thống; hoàn thiện các cơ chế về thanh toán không dùng tiền mặt và giao dịch ngoại hối.
  • Đề xuất đối với Ngân hàng TMCP Á Châu (cấp hội sở): Đa dạng hóa các gói sản phẩm tiền gửi tích hợp công nghệ số; ban hành cơ chế phân bổ chi phí vốn nội bộ và chỉ tiêu huy động linh hoạt cho từng cụm chi nhánh/phòng giao dịch; đẩy mạnh các chiến dịch truyền thông nhận diện thương hiệu tập trung; nâng cấp hệ thống phần mềm quản lý giao dịch để giảm thiểu thời gian chờ đợi tại quầy.
  • Giải pháp trực tiếp tại PGD Thống Nhất:
    • Chính sách lãi suất và sản phẩm: Đưa ra phương thức trả lãi linh hoạt và tư vấn gói kỳ hạn gửi tối ưu sát với dòng tiền nhàn rỗi của người dân trên địa bàn Quận Gò Vấp; công khai minh bạch bảng niêm yết lãi suất và các mức ưu đãi bậc thang theo số dư.
    • Công tác chiêu thị và tiếp thị: Gia tăng việc truyền tải thông tin về các chương trình quà tặng, khuyến mãi định kỳ của ACB tới khách hàng cá nhân qua tin nhắn, tài liệu quầy giao dịch và tư vấn trực tiếp; chủ động tiếp cận khối khách hàng doanh nghiệp vừa và nhỏ trong khu vực lân cận.
    • Cải tiến quy trình và thủ tục: Rút ngắn các bước kiểm tra hồ sơ, đẩy nhanh tốc độ nạp/rút tiền tại quầy; thiết lập quy trình phản hồi và xử lý nhanh chóng các khiếu nại hoặc sự cố phát sinh trên tài khoản tiền gửi của khách hàng.
    • Nâng cao năng lực và thái độ nhân sự: Bồi dưỡng văn hóa ứng xử giao dịch cho bộ phận CSR và ngân quỹ với thái độ niềm nở, trang phục chỉn chu; đào tạo chuyên sâu về kỹ năng tư vấn, chủ động xin lỗi khi để xảy ra sai sót kỹ thuật nhằm củng cố mức độ tín nhiệm của khách hàng.
    • Phát triển kênh khách hàng giới thiệu: Khai thác nhóm khách hàng trung thành thông qua chính sách chăm sóc cá nhân hóa, tạo sự tin cậy để người gửi tiền tự nguyện giới thiệu người thân, bạn bè mở tài khoản tiết kiệm tại đơn vị.

Kết quả và đóng góp

Kết quả nghiên cứu chính

  • Khái quát bức tranh huy động vốn cơ sở: Làm rõ thực trạng công tác huy động vốn tại một phòng giao dịch cụ thể (PGD Thống Nhất thuộc Chi nhánh Văn Lang của ACB) trong chu kỳ 3 năm (2021 - 2023), phản ánh rõ nét đặc thù nguồn vốn phân bổ theo chủ thể (cá nhân và tổ chức), theo loại tiền tệ (VNĐ và ngoại tệ) và theo các kỳ hạn gửi khác nhau.
  • Phản ánh tác động của chi phí vốn: Thông qua số liệu chi phí bình quân vốn huy động, khóa luận chỉ rõ mối liên hệ giữa việc điều chỉnh lãi suất đầu vào với kết quả kiểm soát biên lợi nhuận kinh doanh của phòng giao dịch.
  • Cung cấp dữ liệu kiểm định thực tế: Hoàn thiện bộ dữ liệu khảo sát khách hàng thực tế tại địa bàn từ 15/07/2024 đến 15/08/2024 đối với 20 biến quan sát thuộc thang đo hành vi gửi tiền, cung cấp bức tranh cụ thể về mức độ đồng tình của khách hàng đối với lãi suất, thủ tục, chiêu thị và đội ngũ giao dịch viên.

Giải pháp và kiến nghị

  • Thiết lập hệ thống giải pháp đồng bộ 4 cấp độ: từ tầm vĩ mô của Nhà nước, cơ chế điều hành tiền tệ của Ngân hàng Nhà nước, chiến lược sản phẩm của Hội đồng quản trị Ngân hàng ACB đến các biện pháp vận hành cụ thể tại PGD Thống Nhất.
  • Các biện pháp đề xuất bám sát vào những tiêu chí được đo lường trong thang đo khảo sát, đặc biệt là việc nâng cao tính minh bạch về lãi suất, chuẩn hóa văn hóa phục vụ của nhân viên ngân quỹ/CSR và cải tiến tốc độ xử lý thủ tục tại quầy.

Đóng góp so với các nghiên cứu trước do tác giả tự nêu

  • Khóa luận đã kế thừa và dung hợp có chọn lọc các mô hình nghiên cứu hành vi kinh điển (TAM của Fred Davis 1989; TRA của Fishbein & Ajzen 1975; TPB của Ajzen 1991) cùng các nghiên cứu thực nghiệm trong nước (Nguyễn Quốc Nghi 2010, Phạm Thị Phương Thảo 2011, Lê Thị Thu Hằng 2012) để xây dựng mô hình 7 nhân tố đánh giá riêng biệt cho sản phẩm tiền gửi tại một phòng giao dịch ngân hàng thương mại cổ phần trên địa bàn TP. Hồ Chí Minh.
  • Số liệu thứ cấp và sơ cấp được tác giả cam kết phản ánh chân thực, minh bạch từ báo cáo nội bộ của PGD Thống Nhất và đợt khảo sát thực tế năm 2024, không sao chép từ các công trình đã xuất bản.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của nghiên cứu

  • Tác giả tự thừa nhận trong văn bản việc nghiên cứu khó tránh khỏi một số thiếu sót và hạn chế về mặt kinh nghiệm thực tiễn.
  • Dữ liệu khảo sát khách hàng cá nhân chỉ được tiến hành trong phạm vi thời gian ngắn (01 tháng, từ 15/07/2024 đến 15/08/2024) tại một địa điểm giao dịch duy nhất là PGD Thống Nhất, chưa bao quát được toàn bộ mạng lưới của Chi nhánh Văn Lang.
  • Số liệu thứ cấp phục vụ phân tích tài chính chỉ giới hạn trong giai đoạn 2021 - 2023, chưa cập nhật các biến động thị trường tiền tệ và lãi suất của nửa đầu năm 2024.

Hướng mở rộng nghiên cứu

  • Mở rộng quy mô điều tra mẫu khảo sát sang các phòng giao dịch khác cùng trực thuộc Chi nhánh Văn Lang hoặc các chi nhánh ACB trên địa bàn lân cận để gia tăng tính đại diện thống kê.
  • Áp dụng các mô hình phân tích định lượng chuyên sâu hơn (như hồi quy đa biến, kiểm định độ tin cậy Cronbach's Alpha, phân tích nhân tố khám phá EFA) để lượng hóa chính xác mức độ tác động của từng nhân tố đến quyết định gửi tiền của khách hàng.
  • Cập nhật thêm chuỗi số liệu hoạt động của các năm tiếp theo nhằm theo dõi tính liên tục và mức độ hiệu quả sau khi áp dụng các giải pháp đề xuất.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng tham khảo: Tài liệu là nguồn tham khảo trực tiếp cho sinh viên, học viên chuyên ngành Tài chính - Ngân hàng, Kế toán, Quản trị Kinh doanh đang thực hiện khóa luận tốt nghiệp hoặc báo cáo thực tập về chủ đề nâng cao hiệu quả huy động vốn tại các ngân hàng thương mại.
  • Giá trị thực tiễn và phương pháp:
    • Cung cấp mô hình tổ chức bộ máy, chức năng nhiệm vụ của các phòng ban (CSR, Loan CSR, Ngân quỹ, Khách hàng cá nhân, Khách hàng doanh nghiệp) tại một phòng giao dịch chuẩn hóa trong hệ thống ngân hàng thương mại cổ phần Việt Nam.
    • Cung cấp bảng thang đo chi tiết gồm 20 biến quan sát cụ thể (đo lường 7 nhóm nhân tố: Lãi suất, Chiêu thị, Hình ảnh ngân hàng, Thủ tục giao dịch, Sự thuận tiện, Hình ảnh nhân viên, Ảnh hưởng người thân) có thể tái sử dụng cho các nghiên cứu khảo sát người gửi tiền tại các tổ chức tín dụng tương đương.
    • Cung cấp khung phương pháp phân tích cơ cấu nguồn vốn huy động theo 3 lát cắt then chốt (chủ thể gửi tiền, kỳ hạn gửi tiền và đồng tiền giao dịch) gắn liền với bài toán quản trị rủi ro thanh khoản và chi phí vốn.

Câu hỏi thường gặp

1. Phòng giao dịch Thống Nhất của ACB được thành lập khi nào và hiện trực thuộc sự quản lý của đơn vị nào?

Phòng giao dịch Thống Nhất được thành lập theo Quyết định số 866/QĐ ngày 26/08/1998 của Chủ tịch HĐQT ACB và chính thức đi vào hoạt động ngày 15/02/1998 (là đơn vị thứ 112 của hệ thống). Theo Quyết định số 982/QĐ ngày 12/10/2007 của Chủ tịch HĐQT ACB, PGD Thống Nhất được giao cho Chi nhánh Văn Lang trực tiếp quản lý. Địa chỉ hoạt động hiện nay đặt tại số 527-529 đường Thống Nhất, Phường 16, Quận Gò Vấp, TP. Hồ Chí Minh (chuyển từ địa chỉ cũ 468 Thống Nhất theo Văn bản số 1419/Cục II.4 ngày 11/10/2017 của Cục Thanh tra, Giám sát Ngân hàng TP.HCM).

2. Tỷ trọng của nguồn vốn huy động chiếm bao nhiêu phần trăm trong tổng nguồn vốn của ngân hàng theo trình bày của tác giả?

Theo cơ sở lý thuyết trình bày trong Chương 1 của khóa luận, vốn huy động giữ vai trò cốt lõi trong hệ thống tài chính của ngân hàng thương mại, chiếm tỷ lệ trên 90% tổng nguồn vốn của ngân hàng. Nguồn vốn này cung cấp phương tiện chủ yếu để ngân hàng triển khai các nghiệp vụ cấp tín dụng và cung ứng dịch vụ thanh toán.

3. Khóa luận thu thập dữ liệu nghiên cứu sơ cấp và thứ cấp trong khoảng thời gian nào?

Dữ liệu thứ cấp phản ánh kết quả hoạt động kinh doanh và số liệu huy động vốn được thu thập trong khoảng thời gian 03 năm từ 2021 đến 2023 từ các báo cáo nội bộ của PGD Thống Nhất. Dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua phiếu khảo sát đánh giá của khách hàng trong thời gian từ ngày 15/07/2024 đến ngày 15/08/2024.

4. Mô hình nghiên cứu đề xuất của khóa luận gồm bao nhiêu nhóm nhân tố và bao nhiêu biến quan sát?

Mô hình nghiên cứu đề xuất của tác giả gồm 7 nhóm yếu tố độc lập: (1) Lãi suất (4 biến quan sát), (2) Hình thức chiêu thị (3 biến quan sát), (3) Hình ảnh ngân hàng (2 biến quan sát), (4) Thủ tục giao dịch (3 biến quan sát), (5) Sự thuận tiện (2 biến quan sát), (6) Hình ảnh nhân viên (4 biến quan sát), và (7) Ảnh hưởng người thân (2 biến quan sát). Biến phụ thuộc là Quyết định gửi tiền của khách hàng gồm 3 biến quan sát. Tổng cộng có 20 biến quan sát được đánh giá qua thang đo Likert 5 điểm.

5. Cơ cấu bộ máy tổ chức của ACB - PGD Thống Nhất gồm có những bộ phận chuyên môn nào?

Bộ máy tổ chức của PGD Thống Nhất gồm 7 bộ phận: Giám đốc PGD, Bộ phận hỗ trợ khách hàng (CSR), Bộ phận ngân quỹ, Bộ phận vận hành tín dụng (Loan CSR), Bộ phận khách hàng cá nhân (KHCN), Bộ phận khách hàng doanh nghiệp (KHDN) và Bộ phận hành chính.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Trần Thị Anh Thư đã phản ánh toàn diện cơ sở lý luận và thực trạng nghiệp vụ huy động vốn tại Ngân hàng TMCP Á Châu - Chi nhánh Văn Lang - Phòng giao dịch Thống Nhất giai đoạn 2021 - 2023. Tác giả đã kết hợp phân tích chuỗi số liệu tài chính nội bộ với việc xây dựng thang đo 20 biến quan sát để khảo sát thực nghiệm mức độ hài lòng và quyết định gửi tiền của khách hàng tại địa bàn Quận Gò Vấp. Hệ thống giải pháp được đề xuất mang tính phân cấp rõ ràng, góp phần tháo gỡ các vướng mắc về thủ tục giao dịch, chính sách lãi suất và chất lượng phục vụ của đội ngũ nhân viên nhằm tăng cường hiệu quả huy động vốn cho đơn vị.