Chương 1: Những vấn đề lý luận về hoạt động cho vay doanh nghiệp của ngân hàng thương mại 5 Chương 2: Phân tích hoạt động cho vay doanh nghiệp tại ngân hàng TMCP Bảo Việt – Chi nhánh Đà Nẵng Chương 3: Khuyến nghị nhằm hoàn thiện hoạt động cho vay doanh nghiệp tại ngân hàng TMCP Bảo Việt – Chi nhánh Đà Nẵng 6. Tổng quan tình hình nghiên cứu Đã có khá nhiều luận văn nghiên cứu về hoạt động cho vay doanh nghiệp của NHTM, tuy nhiên chƣa có công trình nào nghiên cứu một cách hệ thống và trực tiếp về công tác cho vay đối với khách hàng doanh nghiệp tại chi nhánh BAOVIET Bank Đà Nẵng. Trên cơ sở các nghiên cứu lý luận, các văn bản pháp luật có liên quan, luận văn còn cần tham khảo những nguồn thông tin thiết thực liên quan đến những vấn đề nghiên cứu. Vì vậy tác giả đã chọn lọc và kế thừa một số công trình nghiên cứu khoa học trƣớc đây để tìm ra nền tảng cho quá trình hoàn thành luận văn.
Cá bà báo đăn trên á tạp chí khoa học Ths. Phạm Thị Tƣờng Vân, “Kết quả tháo gỡ khó khăn cho doanh nghiệp năm 2016 và những dự định năm 2017”, Tạp chí Tài chính kỳ 2 tháng 2/2017. Bài viết đề cập về các chính sách hỗ trợ trong năm 2016 đã đƣợc ban hành, sửa đổi nhằm tháo gỡ khó khăn cho doanh nghiệp đƣợc thực hiện ở cả hai cấp độ: cấp độ quốc gia và cấp độ doanh nghiệp. Những giải pháp trên đã mang lại kết quả nhất định và sẽ tiếp tục đƣợc áp dụng trong năm 2017 nhằm hỗ trợ cho doanh nghiệp trong nƣớc.
Nhóm tác giả Nguyễn Thị Quỳnh, Nguyễn Thị Dung, Nguyễn Thanh Tú,“Chính sách tài chính hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa: Thực trạng và một số kiến nghị”, Tạp chí tài chính kỳ 2 tháng 6/2016. Bài viết tập trung đề cập về một số chính sách tài chính hỗ trợ cho doanh nghiệp vừa và nhỏ hiện nay và đƣa ra một số kiến nghị nhằm hỗ trợ doanh nghiệp vƣợt khó, hội nhập hiệu quả. 6 Lê Thị Bích Ngọc, “ Giai đoạn phát triển và khả năng tiếp cận nguồn vốn vay ngân hàng của doanh nghiệp vừa và nhỏ Việt Nam”, Tạp chí Kinh tế và Phát triển số 233(II) tháng 11/2016, trang 51-56. Bài viết tập trung phân tích ảnh hƣởng của khủng hoảng kinh tế thế giới đến khả năng phục hồi của doanh nghiệp.
Nghiên cứu cũng chỉ ra các doanh nghiệp hoạt động trong các lĩnh vực khác nhau thì có tác động khác nhau đến lợi nhuận, trong đó doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực lƣơng thực và thực phẩm có khả năng phục hồi cao nhất. Các Tạp chí Phát triển kinh tế (Đại học Kinh tế thành phố Hồ Chí Minh), Tạp chí Khoa học và Công nghệ (Đại học Đà Nẵng), Tạp chí khoa học kinh tế (Đại học Kinh tế Đà Nẵng)… 6. Các công trình nghiên cứu luận văn t ạ sĩ Nguyễn Tiến Dũng (2014), “Phát triển cho vay doanh nghiệp tại ngân hàng TMCP Quân đội chi nhánh Nam Đà Nẵng”, Đại học Đà Nẵng. Luận văn đã nêu đƣợc nội dung phát triển cho vay doanh nghiệp tại các NHTM, cũng nhƣ đƣa ra các chỉ tiêu đánh giá và các nhân tố ảnh hƣởng đến việc phát triển cho vay doanh nghiệp tại chi nhánh ngân hàng Quân Đội Nam Đà Nẵng, từ đó đƣa ra các giải pháp cụ thể.
Tuy nhiên, các số liệu tác giả đƣa ra chƣa khái quát đƣợc hết các khía cạnh của cho vay doanh nghiệp, các giải pháp đƣa ra phần lớn tập trung hoàn thiện cái sẵn có, không mang tính phát triển cho vay doanh nghiệp. Nguyễn Hữu Mạnh Cƣờng (2015), “Phân tích tình hình cho vay khách hàng doanh nghiệp tại ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam, chi nhánh Đắk Lắk ”, Đại học Đà Nẵng. Luận văn đã nêu lên đƣợc các lý luận cơ bản về cho vay doanh nghiệp, đi sâu phân tích thực trạng cho vay và các tiêu chí đánh giá tình hình cho vay doanh nghiệp tại chi nhánh Vietcombank Đắk Lắk. Dựa vào đó tác giả đã đề 7 xuất các giải pháp nhằm phát triển công tác cho vay doanh nghiệp tại chi nhánh.
Tuy nhiên, tác giả chƣa đƣa ra lý luận chung về hoạt động cho vay tại NHTM, chỉ tập trung nghiên cứu về thị phần và các chỉ tiêu định tính nhƣ marketing, năng lực quản trị mà chƣa đi sâu nghiên cứu các yếu tố định lƣợng. Ngoài ra nghiên cứu chỉ phản ánh đƣợc thực trạng cho vay doanh nghiệp tại chi nhánh Đắk Lắk giai đoạn 2012-2014. Lê Viết Mƣời (2013), “Kiểm soát rủi ro tín dụng trong cho vay doanh nghiệp tại ngân hàng TMCP Đầu tư và phát triển Việt Nam, chi nhánh Đà Nẵng”, Đại học Đà Nẵng.Về mặt lý luận, đề tài xây dựng một cơ sở lý luận khá là chi tiết và cụ thể về vấn đề kiểm soát rủi ro tín dụng trong cho vay doanh nghiệp của NHTM.Về mặt thực tiễn, tác giả phân tích vấn đề kiểm soát rủi ro tín dụng tại ngân hàng TMCP Đầu tƣ và phát triển Việt Nam, chi nhánh Đà Nẵng. Những số liệu tác giả phân tích tuy chƣa phong phú nhƣng có trọng tâm vào những chỗ cần thiết để tập trung làm rõ thực trạng kiểm soát rủi ro tín dụng tại đơn vị.
Từ đó đề xuất các giải pháp mang tính hiện đại và thiết thực nhằm hoàn thiện công tác kiểm soát rủi ro tín dụng tại đơn vị. Khoảng trống nghiên cứu là không gian và đối tƣợng nghiên cứu tại ngân hàng. Phan Văn Phƣớc (2016)“ Phân tích tình hình cho vay doanh nghiệp tại Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam – Chi nhánh Thành phố Huế” , Đại học Đà Nẵng. Tại chƣơng 1, cơ sở lý luận đƣợc xây dựng khá đầy đủ, giúp tác giả có cái nhìn tổng quan về cho vay đối với khách hàng doanh nghiệp của NHTM.
Tác giả cũng đã tiến hành thêm các khảo sát trên thực tế nhằm tìm hiểu những đánh giá của doanh nghiệp đối với hoạt động cho vay tại ngân hàng. Từ đó, đƣa ra các nhân tố ảnh hƣởng đến hoạt động cho vay tại ngân hàng nghiên cứu. Đó là cơ sở quan trọng để tác giả đề ra những giải pháp mang tính thiết thực và hiện đại nhằm giải quyết triệt để các vấn đề còn tồn tại đối với việc 8 hoàn thiện công tác cho vay khách hàng doanh nghiệp. Khoảng trống nghiên cứu trong luận văn trên là không gian và đối tƣợng nghiên cứu tại ngân hàng TMCP Ngoại thƣơng Việt Nam – Chi nhánh Thành phố Huế, chỉ phản ánh đƣợc tình hình cho vay đối với doanh nghiệp trong giai đoạn 2013-2015.
Công trình nghiên cứu tại BAOVIET Bank – CN Đà Nẵng. Từ năm 2014-2016 có rất nhiều đơn vị là NHTM đƣợc lựa chọn để nghiên cứu về hoạt động cho vay doanh nghiệp nhƣng chƣa có công trình nào đƣợc thực hiện tại BAOVIET – CN Đà Nẵng. Từ những giá trị tham khảo đƣợc từ các công trình nghiên cứu trên, cùng với thực tế cho vay đối với khách hàng doanh nghiệp tại BAOVIET Bank – CN Đà Nẵng là những cơ sở quan trọng giúp tôi thực hiện đề tài “Phân tích hoạt động cho vay doanh nghiệp tại Ngân hàng thương mại cổ phần Bảo Việt – Chi nhánh Đà Nẵng”, phân tích đƣợc thực trạng cho vay doanh nghiệp, từ đó đƣa ra các giải pháp nhằm hoàn thiện hoạt động cho vay doanh nghiệp tại chi nhánh trong thời gian sắp đến. 9 CHƢƠNG 1 NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ HOẠT ĐỘNG CHO VAY DOANH NGHIỆP CỦA NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI 1.
HOẠT ĐỘNG CHO VAY DOANH NGHIỆP CỦA NHTM 1. Tổng quan về tín dụng ngân hàng a. Khái niệm tín dụng Tín dụng ngân hàng là mối quan hệ tín dụng giữa một bên là ngân hàng với một bên là các chủ thể khác trong nền kinh tế, trong đó ngân hàng đóng vai trò vừa là ngƣời đi vay vừa là ngƣời cho vay, hay nói cách khác, ngân hàng là một trung gian tài chính luân chuyển vốn từ nơi tạm thừa vốn sang nơi thiếu vốn. Giá (lãi suất) của khoản vay do ngân hàng ấn định cho khách hàng vay là mức lợi tức mà khách hàng phải trả trong suốt khoảng thời gian tồn tại của khoản vay.
Nhƣ vậy “tín dụng ngân hàng là quan hệ chuyển nhƣợng quyền sử dụng vốn của ngân hàng cho khách hàng trong một khoản thời gian nhất định với một khoản chi phí nhất định”. Tín dụng ngân hàng là quan hệ tín dụng giữa một bên là ngân hàng còn bên kia là các tác nhân và thể nhân khác trong nền kinh tế. Hay nói cách khác, chủ thể tham gia trong quan hệ tín dụng ngân hàng là ngân hàng, nhà nƣớc, doanh nghiệp và hộ dân cƣ. Đối tƣợng đƣợc sử dụng trong quan hệ tín dụng là tiền, do đó nó không chịu sự giới hạn theo hàng hoá, vận động đa phƣơng đa chiều.
Đây chính là ƣu điểm nổi bật và là đặc điểm khác biệt giữa tín dụng ngân hàng với các loại hình tín dụng khác. Tín dụng đƣợc xem là một chức năng hoạt động cơ bản của ngân hàng. Luật các tổ chức tín dụng Việt Nam số 47/2010/QH12 quy định “Cấp tín dụng là việc thỏa thuận để tổ chức, cá nhân sử dụng một khoản tiền hoặc cam kết 10 cho phép sử dụng một khoản tiền theo nguyên tắc có hoàn trả bằng nghiệp vụ cho vay, chiết khấu, cho thuê tài chính, bao thanh toán, bảo lãnh ngân hàng và các nghiệp vụ cấp tín dụng khác” b. Bản chất tín dụng Bản chất của tín dụng ngân hàng là một giao dịch về tài sản trên cơ sở hoàn trả và có đặc trƣng sau: - Ngƣời cho vay chuyển giao cho ngƣời đi vay một lƣợng giá trị nhất định.
Giá trị này có thể dƣới hình thái tiền tệ hoặc hiện vật. - Ngƣời đi vay chỉ đƣợc sử dụng lƣợng giá trị đó tạm thời trong một thời gian nhất định, sau khi hết thời hạn sử dụng theo thỏa thuận, ngƣời đi vay phải hoàn trả cho ngƣời cho vay. - Giá trị hoàn trả thông thƣờng lớn hơn giá trị lúc cho vay ban đầu hay nói cách khác ngƣời đi vay phải trả thêm phần lợi tức, tức là lãi vay cho ngƣời cho vay. Nguyên tắc tín dụng Tiền cho vay chính là vấn đề cần đƣợc quản lý của hệ thống ngân hàng thƣơng mại, nó có khả năng sinh lời cao nhƣng cũng đồng thời dẫn đến rủi ro không hề thấp, vì vậy nó chính là nguyên nhân dẫn đến sự tồn tại và phát triển của một ngân hàng, do đó cần quản lý chặt chẽ khoản mục này.