Chương 1 của Điều lệ Ngân hàng Thương mại Cổ phần Hàng Hải năm 1999 thì Ngân hàng Thương mại Cổ phần Hàng Hải gọi tắt là Ngân hàng Hàng Hải Việt Nam. Tên gọi bằng tiếng Anh: Vietnam Maritime Commecrial Stock Bank, gọi tắt Maritime Bank, viết tắt là Luan van MBS.MSB đăng ký hoạt động tại nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam, được Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (Ngân hàng Nhà nước) cấp giấy phép hoạt động số 01/NH - GP có hiệu lực kể từ ngày 08/6/1991. Theo quy định số 259/QĐ/NH5 với số vốn ban đầu là 40 tỷ VNĐ. Sau đó, Ngân hàng bắt đầu kinh doanh từ tháng 7 năm 1991 với thời hạn 25 năm, thời hạn này sẽ thay đổi khi có nghị quyết của Đại hội đồng cổ đông.
MSB được thành lập trên cơ sở tự nguyện góp vốn của các cổ đông. Vì vậy vốn điều lệ là do các cổ đông đóng góp, MSB tự chủ về tài chính, tự chịu trách nhiệm về kết quả kinh doanh và chịu trách nhiệm với khách hàng của mình trước pháp luật. Các chi nhánh, các văn phòng đại diện, các Công ty trực thuộc là pháp nhân duy nhất có con dấu riêng, và làm nghĩa vụ đối với Nhà nước theo pháp luật quy định. MSB có các trụ sở chính: Hải Phòng: (trụ sở chính): Giấy phép hoạt động số 001/NH - GP ngày 08/6/1991 và các chi nhánh: + Chi nhánh tại Hà Nội: Giấy phép hoạt động số 001/NH - GP ngày 08/6/1991.
+ Chi nhánh tại thành phố Hồ Chí Minh: Giấy phép số 001/NH - GP ngày 08/6/1991. + Chi nhánh tại Quảng Ninh: Giấy phép số 0001/NH - GTC ngày 15/9/1992. + Chi nhánh tại Cần Thơ: Giấy phép số 0007/NH - GTC ngày 29/3/1993. + Chi nhánh tại Đà Nẵng: Giấy chập thuận số 0008/GTC ngày 10/5/1993.
+ Chi nhánh tại Vũng Tàu: quyết định số 185/QĐ - NH5 ngày 12/7/1996. Luan van Là một ngành thương mại cổ phần, hoạt động theo luật Ngân hàng và các tổ chức ttín dụng, luật doanh nghiệp, MSB tiến hành các hoạt động nghiệp vụ huy động vốn trên các loại như: vốn ngắn, trung, dài hạn (tiền gửi có kỳ hạn, không kỳ hạn, tiền gửi tiết kiệm) bằng VND và ngoại tệ trong nước và ngoài nước đề đầu tư trực tiếp cho nền kinh tế. Đối với hoạt động sử dụng vốn MSB cho vay ngắn hạn với các tổ chức kinh tế và cá nhân được phép hoạt động sản xuất kinh doanh hàng hoá, dịch vụ, thương mại và các nhu cầu hợp pháp khác. cho vay trung và dài hạn tuỳ theo tính chất và khả năng nguồn vốn mang lại hiệu quả kinh tế và lợi nhuận, hoàn vốn đúng hạn MSB thực hiện các nhiệm vụ khác như chiết khấu thương phiếu, trái phiếu và các giấy tờ khác, hùn vốn và liên doanh theo pháp luật hiện hành và do hội đồng quản trị quyết định, thực hiện các nhiệm vụ kinh doanh đối ngoại và các nhiệm vụ khác khi được ngân hàng Nhà nước cho phép.
MSBHN là chi nhánh của MSB ra đời cùng với sự ra đời của MSB và tiến hành hành các hoạt động nghiệp vụ như trên dưới sự chỉ đạo của MSB, chi nhánh MSBHN hoạt động tại 44 Nguyễn Du, là chi nhánh hoạt động lớn nhất của hệ thống MSB. Cơ cấu tổ chức của Chi nhánh. Cùng với sự phát triển chung của đất nước, ngành ngân hàng và của MSB, MSBHN đã có những cách thức tổ chức quản lý phù hợp với đặc điểm ngành nghề, đáp ứng yêu cầu về nhân lực và chất lượng hoạt động. Tại thời điểm 31/12/2001 tổng số cán bộ công nhân viên chức trong đơn vị là 77 lao động.
Số cán bộ có trình độ đại học chiếm trên 70% về tổ chức của MSB HN được thực hiện theo cơ cấu trực tuyến chức năng. Sơ đồ cơ cấu tổ chức MSBHN Ban giám đốc Luan van Phòng Phòng Phòng Phòng Phòng Phòng Hành tín tài kiểm dịch vụ xử lý chính - dụng chính soát khách rủi ro Tổng kế toán nội bộ hàng kinh hợp doanh Trong hoạt động giữa các phòng ban luôn có mỗi quan hệ mật thiết với nhau, hỗ trợ nhau để cùng thực hiện mục tiêu chung của ngân hàng. Khái quát tình hình hoạt động kinh doanh của MSB. Bảng số 1: Huy động vốn theo ngành kinh tế Đơn vị tính: Triệu VND STT Các chỉ tiêu Năm 2000 Năm 2001 Tổng số Tỷ trọng % Tổng số Tỷ trọng % Tổng vốn huy động 298.715 100 1 Ngành Hàng Hải 21.479 5,7 2 Ngành Giao thông 2.039 0,68 1000 0,278 3 Ngành bưu chính 124.899 16,98 (Nguồn: Báo cáo hoạt động kinh doanh năm 2000) Như vậy, trong tổng nguồn vốn huy động năm 2000 ngành Hàng Hải chiếm 7,19% năm 2001 giảm xuống chỉ còn 5,7%., Ngành Bưu chính năm 2000 chiếm 41,58% năm 2001 tăng lên tới 77%.
Đặc biệt đối với ngành Giao thông, trong năm 2001 huy động vốn của Chi nhánh đã giảm rất mạnh (từ 68% xuống còn 27,8% trong tổng vốn huy động). Với tình hình khách hàng của MSBHN như trên, nhưng Chi nhánh chưa thực sự thu hút được các khách hàng lớn, khách hàng mang lại nhiều lợi ích cho MSBHN. Điều này có thể nói rằng: chính sách khách hàng của MSBHN chưa có tính cạnh tranh, chi nhánh chưa có khả năng đáp ứng Luan van được nhu cầu của khách hàng lớn, trong khi đó nhiều doanh nghiệp vừa và nhỏ có uy tín chi nhánh chưa tiếp cận được. Nguồn vốn của MSBHN.
Theo Điều 14, chương III của Điều lệ MSB thì vốn hoạt động của MSB gồm: vốn điều lệ, vốn huy động, vốn tiếp nhận, vốn đi vay, vốn tích luỹ và vốn khác, hiện tại nguồn vốn của MSBHN gồm: - Nguồn huy động từ tổ chức kinh tế và cá nhân (gồm ngắn hạn dưới 12 tháng và trung hạn từ 12 tháng trở lên). - Nguồn huy động từ TCTTD khác ngoài hệ thống MSB (gồm ngắn hạn dưới 12 tháng và trung hạn từ 12 tháng trở lên chủ yếu là bằng VNĐ). - Nhận vốn kinh doanh từ trụ sở chính bằng ngoại tệ nhằm thực hiện điều chuyển vốn ngoại tệ trong thanh toán ngắn hạn và trung hạn. - Vốn cấp từ trụ sở chính bằng VNĐ dưới hình thức tiền mặt và tài sản.
Các nguồn vốn trên có tỷ trọng khác nhau cụ thể qua thống kê hai năm (2000 - 2001). Luan van Bảng số 2: Cơ cấu nguồn vốn của Ngân hàng Tỷ giá : 15.500VNĐ = 1USD Đơn vị tính: Triệu đồng và 1000USD Năm 2000 Quy đổi Năm 2001 Quy đổi TT Chỉ tiêu Tỷ Tỷ VND USD Giá trị VND USD Giá trị trọng trọng Tổng nguồn vốn 240.26 100 5 5 1 Hoạt động TCKT$CN 200.hạn dưới 12 tháng 176.2 Trung hạn trên 12 24.62 tháng 5 2 Huy động TCTDMSB 5.1 Ngắn hạn dưới 12 58 0 58 15 0 15 tháng 2.2 Trung hạn trên 12 5.574 8000 0 8000 tháng 3 Nhận USD vốn từ trụ sở chính 0 2,000 31.1 Ngắn hạn dưới 12 0 1,526 1.2 Trung hạn trên 12 0 474 7.500 tháng 4 Vốn huy động khác 0 0 0 0 0 0 0 0 5 Vốn cấp từ trụ sở chính 34.500 6 Qua số liệu trên ta thấy, vốn huy động tổ chức và các nhân của MSBHN chiếm tỷ trọng phần lớn và chủ yếu, tổng nguồn vốn của Chi nhánh đến 31/12/2001 đạt 528.265 triệu VNĐ tăng 45% so với cùng kỳ năm 2000. Với nguồn vốn huy động được bằng VND đạt khá nên chi nhánh kịp thời hỗ trợ vốn cho trụ sợ chính để cân đối vốn đáp ứng đầy đủ nhu cầu về Luan van nguồn vốn kinh doanh và thanh toán của chi nhánh. Đồng thời chi nhánh còn tăng số dư tiền gửi có kỳ hạn của chi nhánh tại Hội Sở chính từ 60.000 triệu VND (năm 2000) lên 130.
Nhìn chung, tổng nguồn vốn của chi nhánh tăng chậm qua các năm, chi nhánh đã huy động thêm được ngoại tệ, thu hút thêm được từ tổ chức kinh tế và dân cư nhưng vẫn chưa đáp ứng được nhu cầu kinh doanh ngoại tệ của chi nhánh và nhu cầu vốn dài hạn. Công tác sử dụng vốn. Phương châm trong sử dụng vốn của chi nhánh là "an toàn và hiệu quả". Vì vậy, trong hoạt động cho vay của chi nhánh với các pháp nhân, cá nhân hoạt động sản xuất kinh doanh, vay tiền dùng khi có nhu cầu vay được thực hiện theo quy chế cho vay.
Đồng thời, ngân hàng cũng cân đối nguồn vốn và sử dụng vốn nhằm đảm bảo cho chi nhánh đáp ứng mọi nhu cầu rút tiền, gửi tiền của ngân hàng theo đó chi nhánh đã thực hiện cơ cấu nguồn vốn theo hướng giảm tỷ trọng vốn dụng cho vay để tăng tỷ trọng cao như kinh doanh ngoại tệ kinh doanh trên thị trường liên ngân hàng. Đặc biệt, một phần vốn VNĐ không nhỏ được điều chuyển về trụ sở chính để cân đối cho toàn hàng, cơ cấu sử dụng vốn của ngân hàng được thể hiện qua bảng sau: Bảng số 3: Cơ cấu sử dụng vốn Tỷ giá : 15.500VNĐ = 1USD Đơn vị tính: Triệu đồng và 1000USD Năm 2000 Quy đổi Năm 2001 Quy đổi TT Chỉ tiêu Tỷ Tỷ VND USD Giá trị VND USD Giá trị trọng trọng Sử dụng vốn 240.51 12,371 528,26 100 5 5 1 Dự trữ trong thanh 13.645 5 toán Luan van 1.1 Hợp vốn uỷ thác 39.2 Trung và dài hạn 48.1 Hợp vốn và uỷ thác 38.000 3 Gửi vốn có kỳ hạn tại 60.1 Dưới 12 tháng 30.2 Trên 12 tháng 30.000 4 Nhà cửa và TSCĐ 20.500 4 5 Sử dụng khác 11.111 6 (Nguồn: Báo cáo hoạt động kinh doanh năm 2001) Qua biểu đồ trên ta thấy: + Về dự trữ thanh toán: vốn dùng thanh toán năm 2000 đạt tỷ lệ 6% so với vốn huy động. Năm 2001 chi nhánh đã tăng lên gần 8%. + Về nghiệp vụ cho vay: doanh số cho vay năm 2001 là 320.000 triệu đồng, chiếm tỷ trọng 61% trong tổng vốn sử dụng giảm 9% so với năm 2000 với số lượng cho vay là 254.
Doanh số cho vay tăng chủ yếu do tăng cho vay với một số khách hàng lớn như Công ty xuất nhập khẩu vật tư đường biển, do tăng cho vay đồng tài trợ và uỷ thác đầu tư ngắn hạn từ 72.230 triệu VND năm 2000 lên 100. + Về chất lượng tín dụng: hoạt động tín dụng đem lại nguồn thu chủ yếu cho ngân hàng nhưng cùng là hoạt động hàm chứa nhiều rủi ro cho ngân hàng. Hoạt động tín dụng chỉ hiệu quả khi doanh số cho vay lớn, lãi cho vay nhiều và nợ quá hạn ở mức thấp. Hiện nay, chi nhánh đã dần tăng Luan van vòng quay đồng vốn, đồng thời tỷ trọng dư nợ có khả năng thu được lãi tăng do chi nhánh giảm được dư nợ quá hạn (gần như toàn bộ nợ quá hạn của chi nhánh không thu được lãi phát sinh).