Tổng quan nghiên cứu

Hoạt động tín dụng giữ vai trò huyết mạch trong hệ thống ngân hàng thương mại nhưng luôn tiềm ẩn rủi ro tín dụng, dẫn đến nợ xấu - yếu tố được ví như điểm nghẽn của dòng chu chuyển vốn trong nền kinh tế. Đến cuối năm 2019, tỷ lệ nợ xấu nội bảng toàn hệ thống ngân hàng Việt Nam được kiểm soát ở mức 1,98%, trong khi toàn hệ thống Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam đạt mức 1,46%. Tuy nhiên, tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam - Chi nhánh huyện Ứng Hòa, quy mô nợ xấu lại diễn biến phức tạp. Tại thời điểm ngày 31 tháng 12 năm 2016, tổng dư nợ xấu của chi nhánh là hơn 80 tỷ đồng, chiếm 7,05% tổng dư nợ. Đến ngày 31 tháng 12 năm 2019, số dư nợ xấu đã chạm mức 143 tỷ đồng, chiếm 11,01% tổng dư nợ, tăng 78,3% so với năm 2016.

Tỷ lệ nợ xấu vượt xa ngưỡng an toàn toàn ngành đặt ra yêu cầu cấp thiết phải nghiên cứu toàn diện công tác xử lý nợ. Luận văn hướng tới ba mục tiêu cụ thể: hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản lý và xử lý nợ xấu theo thông lệ quốc tế; phân tích, đánh giá thực trạng công tác thu hồi nợ xấu nội bảng và nợ xử lý rủi ro ngoại bảng tại đơn vị; từ đó đề xuất hệ thống giải pháp đưa tỷ lệ nợ xấu về dưới 3% trong giai đoạn 2020 - 2025.

Phạm vi nghiên cứu tập trung vào toàn bộ các khoản nợ xấu và quy trình xử lý nợ tại chi nhánh huyện Ứng Hòa trong giai đoạn 4 năm từ 2016 đến 2019. Kết quả nghiên cứu có ý nghĩa thực tiễn quan trọng, giúp chi nhánh bảo toàn nguồn vốn huy động 2.866,4 tỷ đồng, nâng cao chênh lệch tài chính vốn đạt 53,5 tỷ đồng năm 2019 và chuẩn bị nền tảng an toàn tài chính phục vụ đề án cổ phần hóa ngân hàng.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng dựa trên nguyên tắc quản trị rủi ro tín dụng của Ủy ban Basel về Giám sát Ngân hàng và mô hình quy trình xử lý nợ xấu ba giai đoạn của các chuyên gia quản trị tài chính ngân hàng quốc tế. Mô hình ba giai đoạn bao gồm: theo dõi, giám sát danh mục tín dụng định kỳ để phát hiện nợ quá hạn; gặp gỡ khách hàng để xây dựng phương án khắc phục như cơ cấu lại kỳ hạn trả nợ hoặc miễn giảm lãi; áp dụng biện pháp xử lý cưỡng chế thông qua phát mại tài sản bảo đảm, khởi kiện hoặc bán nợ.

Bên cạnh đó, luận văn áp dụng khung phân loại nợ theo tiêu chuẩn của Quỹ Tiền tệ Quốc tế và quy định hiện hành của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam tại Thông tư 02 năm 2013. Nợ xấu được xác định là các khoản nợ thuộc nhóm 3 có tỷ lệ trích lập dự phòng cụ thể 20%, nhóm 4 trích lập 50% và nhóm 5 trích lập 100%, cùng mức trích lập dự phòng chung 0,75% trên tổng dư nợ từ nhóm 1 đến nhóm 4. Các khoản nợ nhóm 5 đã sử dụng dự phòng rủi ro chuyển hạch toán ngoại bảng vẫn được theo dõi và áp dụng đầy đủ các biện pháp thu hồi triệt để trong thời hạn tối thiểu 5 năm.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng nguồn dữ liệu thứ cấp từ toàn bộ báo cáo tài chính kiểm toán, báo cáo thống kê dư nợ và báo cáo tổng kết hoạt động tín dụng của chi nhánh từ năm 2016 đến năm 2019. Cỡ mẫu nghiên cứu bao quát toàn bộ 100% danh mục tín dụng tại chi nhánh với tổng dư nợ nội bảng đạt 1.195,5 tỷ đồng và 143 tỷ đồng nợ xấu phân bổ trên 6 điểm giao dịch trực thuộc.

Phương pháp chọn mẫu toàn bộ được lựa chọn nhằm đảm bảo tính chính xác tuyệt đối, phản ánh đầy đủ bức tranh nợ xấu thực tế mà không bị sai số mẫu. Tác giả áp dụng phương pháp định tính kết hợp phân tích thống kê mô tả, phương pháp so sánh chuỗi thời gian để làm rõ mối quan hệ giữa tốc độ tăng trưởng tín dụng và tốc độ phát sinh nợ xấu. Việc kết hợp này giúp đánh giá khách quan hiệu quả của từng phương thức thu hồi nợ qua các năm, từ đó xác lập căn cứ thực tiễn vững chắc cho các đề xuất giải pháp.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, tổng dư nợ xấu nội ngoại bảng tại chi nhánh tăng nhanh và duy trì ở mức rất cao qua các năm. Dư nợ xấu tăng từ mức hơn 80 tỷ đồng, chiếm 7,05% năm 2016, lên gần 108 tỷ đồng, chiếm 9,1% năm 2017, đạt 142 tỷ đồng, chiếm 11,2% năm 2018 và đạt 143 tỷ đồng, chiếm 11,01% năm 2019. Tỷ lệ nợ xấu 11,01% này cao gấp gần 6 lần mức bình quân 1,89% của toàn ngành ngân hàng và 1,46% của toàn hệ thống Agribank trong cùng năm 2019.

Thứ hai, công tác thu hồi nợ xấu ghi nhận kết quả tích cực với tổng số tiền thu hồi trong giai đoạn 2016 - 2019 đạt gần 61 tỷ đồng. Tuy nhiên, tốc độ xử lý và thu hồi nợ vẫn chưa theo kịp tốc độ phát sinh nợ xấu mới hàng năm, đặc biệt trong năm 2017 khi số dư nợ xấu phát sinh thêm gần 28 tỷ đồng.

Thứ ba, cơ cấu các biện pháp xử lý nợ có sự mất cân đối rõ nét. Biện pháp đôn đốc thu nợ và miễn giảm lãi chiếm tỷ trọng chủ đạo, đạt hơn 60% tổng giá trị nợ được xử lý, trong khi các biện pháp xử lý tài sản bảo đảm và khởi kiện qua tòa án chỉ đóng góp dưới 25%. Hoạt động bán nợ theo giá thị trường chưa được triển khai thực tế.

Thứ tư, nguồn vốn huy động của chi nhánh tăng trưởng tốt, đạt 2.866,4 tỷ đồng và chênh lệch thu chi đạt 53,5 tỷ đồng năm 2019, tạo nền tảng vốn dồi dào nhưng áp lực trích lập dự phòng cho 143 tỷ đồng nợ xấu đã bào mòn trực tiếp hiệu quả tài chính và lợi nhuận kinh doanh.

Thảo luận kết quả

Diễn biến nợ xấu và hiệu quả thu hồi nợ qua các năm tại chi nhánh có thể được trực quan hóa rõ nét qua biểu đồ cột chồng so sánh nợ nội bảng và nợ ngoại bảng cùng biểu đồ tròn phản ánh cơ cấu các biện pháp xử lý nợ. Sự gia tăng của nợ xấu xuất phát từ ba nhóm nguyên nhân cốt lõi:

Về phía khách hàng, phần lớn khách hàng vay vốn hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp nông thôn chịu rủi ro thiên tai dịch bệnh, thiếu năng lực quản trị dòng tiền hoặc sử dụng vốn sai mục đích. Về phía ngân hàng, đội ngũ 55 cán bộ nhân viên còn hạn chế trong công tác thẩm định dự án, định giá tài sản bảo đảm chưa sát thị trường và thiếu giám sát dòng tiền sau cho vay. Về môi trường bên ngoài, thị trường mua bán nợ chưa phát triển và thủ tục tố tụng dân sự kéo dài gây cản trở lớn.

So sánh với toàn hệ thống Agribank, nơi đã xử lý 30.130 tỷ đồng nợ theo Nghị quyết 42 năm 2019 và đưa tỷ lệ nợ xấu gộp từ 8,11% năm 2016 xuống còn 2,14% năm 2019, chi nhánh huyện Ứng Hòa có độ trễ lớn. Sự phụ thuộc quá mức vào việc miễn giảm lãi gián tiếp làm suy giảm nguồn thu lãi thực tế của ngân hàng, đòi hỏi phải chuyển dịch mạnh mẽ sang các biện pháp xử lý tài sản thế chấp mang tính dứt điểm.

Đề xuất và khuyến nghị

Thứ nhất, kiện toàn và nâng cao hiệu lực hoạt động của Ban chỉ đạo xử lý nợ chi nhánh. Thiết lập cơ chế giao chỉ tiêu KPI thu hồi nợ chi tiết tới từng cán bộ tín dụng, tiến hành rà soát định kỳ hàng tháng 100% hồ sơ nợ nhóm 3 đến nhóm 5, phấn đấu kéo giảm tỷ lệ nợ xấu xuống dưới 3% trong giai đoạn 2020 - 2025. Chủ thể thực hiện là Ban Giám đốc và Ban chỉ đạo xử lý nợ chi nhánh.

Thứ hai, đa dạng hóa và quyết liệt thực thi các biện pháp xử lý tài sản bảo đảm và khởi kiện pháp lý. Giảm dần tỷ trọng miễn giảm lãi, đẩy nhanh thủ tục phát mại tài sản thế chấp đối với khách hàng thiếu thiện chí; hoàn thành hồ sơ khởi kiện 100% các khoản nợ nhóm 5 tồn đọng kéo dài trên 360 ngày trước quý 4 năm 2021. Chủ thể thực hiện là Phòng Kế hoạch - Tín dụng và Bộ phận Pháp chế.

Thứ ba, chuẩn hóa quy trình thẩm định tín dụng theo chuẩn mực Basel II và nâng cao chất lượng nhân sự. Tổ chức tối thiểu 4 khóa đào tạo chuyên sâu mỗi năm về kỹ năng thẩm định dự án và định giá tài sản cho toàn bộ cán bộ tín dụng, siết chặt kiểm tra sau cho vay đối với 100% khoản vay mới trong vòng 30 ngày kể từ ngày giải ngân. Chủ thể thực hiện là Phòng Tổng hợp và Ban Điều hành chi nhánh.

Thứ tư, nâng cấp hệ thống công nghệ thông tin và kết nối dữ liệu tín dụng. Tích hợp tự động dữ liệu Trung tâm Thông tin Tín dụng Quốc gia vào hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ trước tháng 12 năm 2021, nâng cao khả năng cảnh báo sớm các khoản nợ có nguy cơ chuyển nhóm nợ xấu.

Thứ năm, kiến nghị Ngân hàng Nhà nước và các cơ quan quản lý tư pháp tại địa phương hỗ trợ đẩy nhanh tiến độ thi hành án dân sự, hoàn thiện hành lang pháp lý về quyền thu giữ và phát mại tài sản bảo đảm nhằm tăng tính thanh khoản cho thị trường xử lý nợ.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nhóm thứ nhất là Ban lãnh đạo và cán bộ tín dụng tại các chi nhánh Agribank và ngân hàng thương mại khu vực nông nghiệp. Luận văn cung cấp cẩm nang thực tiễn về quy trình xử lý nợ, các kỹ năng đôn đốc khách hàng và kinh nghiệm giải quyết nợ quá hạn đặc thù trên địa bàn nông thôn.

Nhóm thứ hai là cán bộ quản lý rủi ro và kiểm soát nội bộ ngân hàng. Các chuyên gia kiểm soát có thể vận dụng mô hình ba bước quản lý nợ và phương pháp đánh giá 4 nhóm chỉ tiêu nợ xấu để thiết lập hệ thống cảnh báo sớm rủi ro tín dụng tại đơn vị.

Nhóm thứ ba là học viên cao học, nghiên cứu sinh chuyên ngành Tài chính - Ngân hàng. Công trình là tài liệu tham khảo giá trị về phương pháp nghiên cứu tình huống điển hình, kỹ năng xử lý số liệu nợ nội bảng và nợ ngoại bảng xử lý rủi ro theo chuẩn mực học thuật.

Nhóm thứ tư là các cơ quan quản lý nhà nước và nhà hoạch định chính sách tiền tệ. Nghiên cứu mang lại góc nhìn thực chứng từ cấp cơ sở về những vướng mắc pháp lý khi xử lý tài sản thế chấp, hỗ trợ quá trình hoàn thiện các văn bản quy phạm pháp luật trong lĩnh vực ngân hàng.

Câu hỏi thường gặp

Tỷ lệ nợ xấu tại chi nhánh huyện Ứng Hòa đạt mức bao nhiêu trong giai đoạn 2016 - 2019?

Tỷ lệ nợ xấu tại chi nhánh tăng liên tục từ 7,05% năm 2016 lên 9,1% năm 2017, đạt 11,2% năm 2018 và đứng ở mức 11,01% năm 2019 với tổng quy mô nợ xấu 143 tỷ đồng, cao hơn đáng kể so với mức bình quân 1,46% của toàn hệ thống Agribank.

Việc sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro ngoại bảng có đồng nghĩa với việc xóa nợ cho khách hàng không?

Việc sử dụng dự phòng xử lý rủi ro chỉ là thủ tục chuyển khoản nợ từ hạch toán nội bảng sang theo dõi ngoại bảng theo quy định kế toán. Khách hàng vẫn có nghĩa vụ hoàn trả toàn bộ nợ gốc, lãi và ngân hàng tiếp tục áp dụng các biện pháp thu hồi triệt để trong thời hạn tối thiểu 5 năm.

Biện pháp xử lý nợ nào được áp dụng nhiều nhất và hạn chế của nó là gì?

Biện pháp đôn đốc thu hồi và miễn giảm lãi chiếm hơn 60% tổng giá trị nợ xử lý. Hạn chế lớn nhất là biện pháp này làm suy giảm trực tiếp doanh thu tài chính của chi nhánh và chưa xử lý dứt điểm các khoản nợ của khách hàng thiếu thiện chí.

Luận văn đã vận dụng khung lý thuyết Basel II như thế nào trong giải pháp?

Luận văn vận dụng khung Basel II vào việc chuẩn hóa quy trình nhận diện rủi ro sớm từ nhóm 2, nâng cao yêu cầu trích lập dự phòng dự báo trước rủi ro và siết chặt tiêu chuẩn thẩm định tín dụng dựa trên luồng tiền thay vì chỉ dựa vào tài sản thế chấp.

Chi nhánh đã thu hồi được bao nhiêu tỷ đồng nợ xấu trong giai đoạn 2016 - 2019?

Chi nhánh đã thu hồi được gần 61 tỷ đồng nợ xấu trong giai đoạn 4 năm từ 2016 đến 2019 nhờ đẩy mạnh đôn đốc khách hàng và áp dụng linh hoạt các phương án hỗ trợ trả nợ dần, tạo nguồn thu hồi đáng kể cho ngân hàng.

Kết luận

  • Hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về phân loại và quy trình xử lý nợ xấu theo chuẩn mực của Ngân hàng Nhà nước và Ủy ban Basel.
  • Phân tích chi tiết thực trạng 143 tỷ đồng nợ xấu và kết quả thu hồi gần 61 tỷ đồng tại chi nhánh giai đoạn 2016 - 2019.
  • Chỉ rõ sự mất cân đối khi các biện pháp xử lý tài sản bảo đảm và khởi kiện chỉ đóng góp dưới 25% giá trị thu hồi.
  • Đề xuất hệ thống 5 nhóm giải pháp đồng bộ kết hợp nâng cao năng lực cho 55 cán bộ nhân viên và ứng dụng công nghệ thông tin.
  • Đặt mục tiêu giảm tỷ lệ nợ xấu xuống dưới 3% trong giai đoạn 2020 - 2025, tạo bước đệm vững chắc cho quá trình cổ phần hóa ngân hàng.

Đóng góp lớn nhất của luận văn là xây dựng mô hình giải pháp xử lý nợ xấu thực chứng, gắn chặt với thẩm quyền thực tế của chi nhánh ngân hàng thương mại cấp huyện. Các giải pháp cần được triển khai ngay từ quý 1 năm 2021 với sự giám sát chặt chẽ của Ban chỉ đạo xử lý nợ. Độc giả và các nhà quản lý ngân hàng quan tâm có thể áp dụng trực tiếp khung phân tích và bộ chỉ tiêu đo lường của luận văn để nâng cao hiệu quả thu hồi nợ xấu tại đơn vị mình.