Luận án tiến sĩ quản lý nợ xấu trong hoạt động tín dụng của ngân hàng thương mại cổ phần công thương việt nam

Luận án tiến sĩ nghiên cứu quản lý nợ xấu trong hoạt động tín dụng của ngân hàng thương mại cổ phần công thương việt nam, phát triển phương pháp mới, đánh giá hiệu quả ứng dụng

Trường đại học

Trường Đại Học Thương Mại

Chuyên ngành

Quản lý Kinh tế

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận án tiến sĩ

2020

199
1
0

Phí lưu trữ

45 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

DANH MỤC BẢNG BIỂU

DANH MỤC HÌNH

KÝ HIỆU VIẾT TẮT

MỞ ĐẦU

1. Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu

2. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu

3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

4. Những đóng góp mới của luận án

5. Kết cấu luận án

1. CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

1.1. Tổng quan các nghiên cứu có liên quan và khoảng trống nghiên cứu

1.1.1. Tổng quan các nghiên cứu trong và ngoài nước có liên quan đến đề tài luận án

1.1.2. ác nghi n cứu v quản l rủi ro t n d ng

1.1.3. Các nghiên cứu v nợ xấu và nhân tố ảnh hưởng tới nợ xấu

1.1.4. Các nghiên cứu v quản lý nợ xấu của ngân hàng thương mại

1.2. Khoảng trống nghiên cứu và giá trị khoa học, thực tiễn luận án được kế thừa

1.2.1. Khoảng trống nghiên cứu

1.2.2. Giá trị khoa học và thực tiễn luận án được kế thừa

1.3. Câu hỏi nghiên cứu

1.4. Phƣơng pháp nghiên cứu của đề tài luận án

1.4.1. Phương pháp thu thập thông tin, dữ liệu

1.4.2. Phương pháp tổng hợp và xử lý thông tin, dữ liệu

1.5. Quy trình nghiên cứu của luận án

1.6. TÓM TẮT CHƢƠNG 1

2. Chƣơng 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ NỢ XẤU VÀ QUẢN LÝ NỢ XẤU TRONG HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG CỦA NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI

2.1. Những lý luận chung về nợ xấu trong hoạt động tín dụng của ngân hàng thƣơng mại

2.1.1. Khái niệm tín dụng ngân hàng và nợ xấu

2.1.2. Tín d ng ngân hàng và rủi ro tín d ng

2.1.3. Khái niệm nợ xấu

2.1.4. Phân loại nợ xấu

2.1.4.1. Phân loại nợ xấu theo thời gian nợ quá hạn và khả năng thu hồi nợ
2.1.4.2. Phân loại nợ xấu theo nguyên tắc hạch toán kế toán

2.1.5. Phương pháp xác định nợ xấu

2.1.5.1. Theo phương pháp định lượng
2.1.5.2. Theo phương pháp định tính

2.1.6. Tác động của nợ xấu

2.1.6.1. Tác động của nợ xấu đến tình hình tài ch nh của ngân hàng
2.1.6.2. Tác động của nợ xấu đến n n kinh tế

2.2. Quản lý nợ xấu của ngân hàng thƣơng mại

2.2.1. Khái niệm và mục tiêu quản lý nợ xấu

2.2.2. Nội dung của quản lý nợ xấu

2.2.2.1. Xây dựng ban hành chính sách, chiến lược quản lý nợ xấu và quy trình quản lý nợ xấu
2.2.2.2. Mô hình tổ chức bộ máy quản lý nợ xấu
2.2.2.3. Tổ chức thực hiện hoạt động quản lý nợ xấu

2.2.3. Tiêu chí đánh giá quản lý nợ xấu của ngân hàng thương mại

2.2.3.1. Tính tuân thủ
2.2.3.2. Tính hiệu quả

2.2.4. Các yếu tố ảnh hƣởng đến quản lý nợ xấu của ngân hàng thƣơng mại

2.2.4.1. Nhóm yếu tố chủ quan
2.2.4.2. Nhóm yếu tố khách quan

2.2.5. Kinh nghiệm quản lý nợ xấu trong hoạt động tín dụng của một số ngân hàng thƣơng mại và bài học rút ra cho Ngân hàng thƣơng mại Cổ phần Công Thƣơng Việt Nam

2.2.5.1. Kinh nghiệm quản lý nợ xấu của một số ngân hàng thương mại
2.2.5.1.1. Kinh nghiệm của Ngân hàng TM P Đầu tư và Phát triển Việt Nam
2.2.5.1.2. Kinh nghiệm của Ngân hàng TMCP Ngoại Thương Việt Nam
2.2.5.2. Bài học rút ra cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần Công Thương Việt Nam

2.3. TÓM TẮT CHƢƠNG 2

3. Chƣơng 3: THỰC TRẠNG NỢ XẤU VÀ QUẢN LÝ NỢ XẤU TRONG HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG CỦA NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI

3.1. Giới thiệu về Ngân hàng thƣơng mại cổ phần Công Thƣơng Việt Nam

3.1.1. Quá trình hình thành và phát triển của Ngân hàng Thương mại Cổ phần Công Thương Việt Nam

3.1.2. Cơ cấu tổ chức và cơ cấu quản trị

3.1.3. Kết quả hoạt động kinh doanh chủ yếu của Ngân hàng Thương mại Cổ phần Công Thương Việt Nam

3.2. Thực trạng tín dụng và nợ xấu trong hoạt động tín dụng của Ngân hàng Thƣơng mại Cổ phần Công Thƣơng Việt Nam

3.2.1. Thực trạng hoạt động tín dụng của Ngân hàng Thương mại Cổ phần Công ThươngViệt Nam

3.2.2. Thực trạng nợ xấu của Ngân hàng thương mại cổ phần Công Thương Việt Nam

3.3. Thực trạng quản lý nợ xấu của Ngân hàng Thƣơng mại Cổ phần Công Thƣơng Việt Nam

3.3.1. Thực trạng xây dựng ban hành chính sách, chiến lược quản lý nợ xấu và quy trình quản lý nợ xấu của Ngân hàng Thương mại Cổ phần Công Thương Việt Nam

3.3.2. Thực trạng mô hình tổ chức bộ máy quản lý nợ xấu của Ngân hàng Thương mại Cổ phần Công Thương Việt Nam

3.3.2.1. Lựa chọn mô hình tổ chức bộ máy quản lý nợ xấu của Ngân hàng Thương mại Cổ phần ông Thương Việt Nam
3.3.2.2. Mô hình tổ chức quản lý rủi ro tín d ng và xử lý nợ xấu

3.3.3. Thực trạng tổ chức thực hiện các hoạt động quản lý nợ xấu tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Công Thương Việt Nam

3.3.3.1. Thực trạng kiểm soát và phòng ngừa nợ xấu
3.3.3.2. Thực trạng đo lường, phân loại và xử lý nợ xấu tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần ông Thương Việt Nam
3.3.3.3. Thực trạng thanh tra, giám sát và xử lý vi phạm
3.3.3.4. Thực trạng lập báo cáo kết quả quản lý nợ xấu tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần ông Thương Việt Nam

3.4. Đánh giá thực trạng quản lý nợ xấu của Ngân hàng Thƣơng mại Cổ phần Công Thƣơng Việt Nam

3.4.1. Những kết quả đạt được và nguyên nhân

3.4.1.1. Kết quả đạt được
3.4.1.2. Nguyên nhân của kết quả

3.4.2. Những hạn chế và nguyên nhân

3.4.2.1. Nguyên nhân của hạn chế

3.5. TÓM TẮT CHƢƠNG 3

4. Chƣơng 4: ĐỊNH HƢỚNG VÀ GIẢI PHÁP TĂNG CƢỜNG QUẢN LÝ NỢ XẤU TRONG HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG CỦA NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI CỔ PHẦNCÔNG THƢƠNG VIỆT NAM

4.1. Định hƣớng phát triển hoạt động tín dụng và quan điểm tăng cƣờng quản lý nợ xấu trong hoạt động tín dụngcủa Ngân hàng Thƣơng mại Cổ phần Công Thƣơng Việt Nam

4.1.1. Định hướng phát triển của Ngân hàng Thương mại Cổ phần Công ThươngViệt Nam đến năm 2025

4.1.1.1. Định hướng phát triển ngành Ngân hàngViệt Nam
4.1.1.2. Định hướng kinh doanh của Ngân hàng thương mại cổ phần ông Thương Việt Nam
4.1.1.3. Định hướng hoạt động tín d ng của Ngân hàng thương mại cổ phần Công Thương Việt Nam

4.1.2. Thuận lợi và khó khăn quản lý nợ xấu trong hoạt động tín dụngcủa Ngân hàng Thương mại Cổ phần Công Thương Việt Nam những năm tới

4.1.3. Định hướng và quan điểm quản lý nợ xấu trong hoạt động tín dụng của Ngân hàng Thương mại Cổ phần Công Thương Việt Nam

4.1.3.1. Định hướng quản lý nợ xấu trong hoạt động tín d ng của Ngân hàng Thương mại Cổ phần ông Thương Việt Nam
4.1.3.2. Quan điểm quản lý nợ xấu trong hoạt động tín d ng của Ngân hàng Thương mại Cổ phần ông Thương Việt Nam

4.2. Các giải pháp hoàn thiện và tăng cƣờng quản lý nợ xấu trong hoạt động tín dụng của Ngân hàng Thƣơng mại Cổ phần Công Thƣơng Việt Nam giai đoạn 2020-2025

4.2.1. Tiếp tục hoàn thiện việc xây dựng ban hành chính sách, chiến lược quản lý nợ xấu và quy trình quản lý nợ xấu

4.2.2. Tiếp tục hoàn thiện mô hình tổ chức bộ máy quản lý nợ xấu

4.2.3. Hoàn thiện tổ chức thực hiện hoạt động quản lý nợ xấu

4.2.3.1. Tăng cường các biện pháp kiểm soát và phòng ngừa rủi ro tín d ng
4.2.3.2. Hoàn thiện đo lường, phân loại và đa dạng hóa các biện pháp xử lý nợ xấu
4.2.3.3. Đẩy mạnh công tác thanh tra, giám sát quản lý nợ xấu

4.2.4. Các giải pháp khác

4.2.4.1. Nâng cao khả năng phân t ch t n d ng
4.2.4.2. Nâng cao chất lượng cán bộ, nhân viên ngân hàng

4.2.5. Một số kiến nghị

4.2.5.1. Với Ngân hàng Nhà nước
4.2.5.2. Với Hiệp hội Ngân hàng
4.2.5.3. Với Chính phủ và Bộ/ Ngành liên quan
4.2.5.3.1. Ổn định kinh tế vĩ mô
4.2.5.3.2. Hoàn thiện môi trường pháp lý
4.2.5.3.3. Phát triển thị trường mua bán nợ xấu
4.2.5.3.4. Đẩy mạnh cải cách khu vực ngân hàng

4.3. TÓM TẮT CHƢƠNG 4

DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI CỦA LUẬN ÁN

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Tổng quan về nợ xấu trong tín dụng ngân hàng

Nợ xấu là một vấn đề nghiêm trọng trong hoạt động tín dụng của ngân hàng thương mại. Nợ xấu không chỉ ảnh hưởng đến tình hình tài chính của ngân hàng mà còn tác động đến sự ổn định của toàn bộ hệ thống tài chính. Theo báo cáo của Ngân hàng Nhà nước, tỷ lệ nợ xấu trong hệ thống ngân hàng Việt Nam đã có những biến động lớn trong những năm qua. Việc quản lý nợ xấu là cần thiết để đảm bảo an toàn cho hoạt động tín dụng. Các ngân hàng cần xây dựng các chính sách và quy trình quản lý nợ xấu hiệu quả nhằm giảm thiểu rủi ro. Đặc biệt, việc phân tích và đánh giá nợ xấu là rất quan trọng để đưa ra các giải pháp xử lý kịp thời.

1.1 Khái niệm và phân loại nợ xấu

Khái niệm nợ xấu được định nghĩa là các khoản vay mà khách hàng không thể trả nợ đúng hạn. Nợ xấu được phân loại theo nhiều tiêu chí khác nhau, bao gồm thời gian nợ quá hạn và khả năng thu hồi nợ. Việc phân loại này giúp ngân hàng có cái nhìn rõ ràng hơn về tình hình tài chính của mình và đưa ra các biện pháp xử lý phù hợp. Các ngân hàng thương mại cần có các tiêu chí rõ ràng để phân loại nợ xấu, từ đó có thể áp dụng các biện pháp quản lý và xử lý hiệu quả hơn.

II. Thực trạng quản lý nợ xấu tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Công Thương Việt Nam

Ngân hàng Thương mại Cổ phần Công Thương Việt Nam đã có những nỗ lực trong việc quản lý nợ xấu. Tuy nhiên, thực trạng cho thấy vẫn còn nhiều hạn chế. Tỷ lệ nợ xấu tại ngân hàng này vẫn ở mức cao, ảnh hưởng đến khả năng sinh lời và uy tín của ngân hàng. Các biện pháp xử lý nợ xấu chưa đa dạng và chưa đạt hiệu quả như mong đợi. Ngân hàng cần phải cải thiện quy trình quản lý nợ xấu để đảm bảo an toàn tài chính và nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng.

2.1 Đánh giá thực trạng quản lý nợ xấu

Đánh giá thực trạng quản lý nợ xấu tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Công Thương Việt Nam cho thấy nhiều vấn đề cần được khắc phục. Các chính sách quản lý nợ xấu chưa được thực hiện đồng bộ và hiệu quả. Việc phân tích và đánh giá nợ xấu còn thiếu sót, dẫn đến việc không phát hiện kịp thời các rủi ro tiềm ẩn. Ngân hàng cần xây dựng một hệ thống quản lý nợ xấu chặt chẽ hơn, từ khâu phân loại đến xử lý nợ xấu.

III. Giải pháp tăng cường quản lý nợ xấu

Để tăng cường quản lý nợ xấu, Ngân hàng Thương mại Cổ phần Công Thương Việt Nam cần thực hiện một số giải pháp cụ thể. Đầu tiên, ngân hàng cần hoàn thiện chính sách và quy trình quản lý nợ xấu. Thứ hai, cần tăng cường đào tạo nhân viên về quản lý rủi ro tín dụng và xử lý nợ xấu. Cuối cùng, ngân hàng cần áp dụng công nghệ thông tin trong quản lý nợ xấu để nâng cao hiệu quả và độ chính xác trong việc phân tích và xử lý nợ.

3.1 Hoàn thiện chính sách quản lý nợ xấu

Việc hoàn thiện chính sách quản lý nợ xấu là rất quan trọng. Ngân hàng cần xây dựng các quy định rõ ràng về phân loại và xử lý nợ xấu. Đồng thời, cần có các biện pháp khuyến khích khách hàng trả nợ đúng hạn. Chính sách cần phải linh hoạt để có thể điều chỉnh theo tình hình thực tế của thị trường và nhu cầu của khách hàng. Điều này sẽ giúp ngân hàng giảm thiểu rủi ro và nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng.

25/01/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

phần mở đầu, kết luận, danh mục các công trình nghiên cứu có liên quan của NCS, danh mục bảng biểu sơ đồ, danh mục tài liệu tham khảo và phụ lục, nội dung chính của luận án được kết cấu thành 4 chương: hương 1: Tổng quan nghiên cứu và phương pháp nghi n cứu. hương 2: ơ sở lý luận v nợ xấu và quản lý nợ xấu trong hoạt động tín d ng của ngân hàng thương mại. hương 3: Thực trạng nợ xấu và quản lý nợ xấu trong hoạt động tín d ng của Ngân hàng Thương mại Cổ phần ông Thương Việt Nam. hương 4: Định hướng và giải pháp tăng cường quản lý nợ xấu trong hoạt động tín d ng của Ngân hàng Thương mại Cổ phần ông Thương Việt Nam.

luan an 5 Chƣơng 1 TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 1.1 Tổng quan các nghiên cứu có liên quan và khoảng trống nghiên cứu 1.1 Tổng quan các nghiên cứu trong và ngoài nước có liên quan đến đề tài luận án 1.1 ác nghi n cứu v quản l rủi ro t n d ng Larry D. Wall (Determinants of the Loan Loss Allowance: Some Cross-country Comparisons, 2004) cho rằng yếu tố quyết định rủi ro tín dụng ảnh hưởng mạnh đến nợ xấu. Nghiên cứu phân tích các yếu tố quyết định rủi ro tín dụng cho các ngân hàng Mỹ (gồm 21 quốc gia, ngoài ra có Canada và Nhật Bản). Mô hình bao gồm các yếu tố cơ bản của rủi ro tín dụng và dự phòng rủi ro.

Kết quả cho thấy rủi ro tín dụng và dự phòng rủi ro có quan hệ với nhau trong tất cả các mẫu. Asokan Anandarajan, Iftekhar Hasan, Ana Lozano-Vivas (Loan loss provision decisions: An empirical analysis of the Spanish depository institutions, 2005) cho rằng khi rủi ro tín dụng xảy ra sẽ có nhiều luồng ý kiến đánh giá. Nghiên cứu này xác định mô hình biến ngẫu nhiên để kiểm tra tính hiệu quả của rủi ro tín dụng, và giải thích mối quan hệ giữa hiệu quả của rủi ro tín dụng và các yếu tố có liên quan. Nghiên cứu dựa trên các dữ liệu từ các ngành công nghiệp ngân hàng Tây Ban Nha.

Những phát hiện trong nghiên cứu liên quan đến sự tồn tại của các rủi ro tín dụng kém hiệu quả và nguyên nhân của việc kém hiệu quả đó. Nó có ý nghĩa sâu rộng cho các nhà quản lý khắp Châu Âu. (How loan portfolio diversification affects risk, efficiency and capitalization: A managerial behavior model for Austrian banks, 2009) cho rằng danh mục cho vay ảnh hưởng đến rủi ro, hiệu quả và vốn của ngân hàng. Nghiên cứu đã phân tích một cách đa dạng hóa các ngân hàng trên toàn cầu và ngành công nghiệp có ảnh hưởng đến rủi ro, chi phí, hiệu quả lợi nhuận và vốn cho các ngân hàng thương mại Áo - trong những năm 1997-2003.

Nghiên cứu được sử dụng một bộ dữ liệu độc đáo cung cấp bởi ngân hàng Trung ương Áo và được thử nghiệm với nhiều loại khác nhau của các giả thuyết quản lý, chính thức hóa theo một phiên bản sửa đổi của Berger và DeYoung mô hình (Berger, AN, DeYoung, R. Mặc dù, đa dạng hóa là ảnh hưởng tiêu cực đến hiệu quả chi nhưng nó làm tăng hiệu quả lợi nhuận và giảm rủi ro của các ngân hàng, và dường như đa dạng hóa là một tác động tích cực đối với vốn ngân hàng. Nguyễn Đức Tú (Quản lý rủi ro tín dụng tại NHTM Cổ phần Công Thương Việt Nam, 2012) cho rằng quản lý rủi ro tín dụng trong ngân hàng rất quan trọng. Nghiên luan an 6 cứu này đã rút ra các kết luận về hạn chế: chiến lược quản lý rủi ro tín dụng chưa toàn diện, mô hình quản lý rủi ro tín dụng không phù hợp, quy trình cấp tín dụng còn bất cập, hệ thống đo lường rủi ro tín dụng thiếu đồng bộ, xuất hiện tình trạng tập trung tín dụng vào một số ngành hàng, nhóm khách hàng, ngân hàng chưa xây dựng được hệ thống theo dõi cảnh báo sớm rủi ro tín dụng.

Tình trạng trên dẫn tới việc ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam dễ dàng gặp rủi ro về tín dụng. Các nguyên nhân dẫn tới hạn chế trong hoạt động quản lý rủi ro tín dụng tại ngân hàng: chưa có định hướng, chiến lược cụ thể cho quản lý rủi ro của ngân hàng, ngân hàng chưa chú trọng phát triển các thước đo lượng hoá rủi ro và quy trình theo dõi tín dụng, nhân sự của bộ phận quản lý rủi ro còn hạn chế, giao mức ủy quyền phán quyết tín dụng cho chi nhánh cao, hoạt động kiểm tra, giám sát chưa được chú trọng đúng mức. Tóm lại, rủi ro về tín dụng là nguyên nhân lớn dẫn đến nợ xấu ngân hàng. Nguyễn Tuấn Anh (Quản trị rủi ro tín dụng của ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam, 2012) cho rằng quản trị rủi ro tín dụng của ngân hàng là rất quan trọng.

Luận án đã đề xuất mô hình quản trị rủi ro tín dụng theo các quy tắc và chuẩn mực của ngân hàng hiện đại đáp ứng yêu cầu phát triển ổn định, bền vững của ngành ngân hàng Việt Nam; và mô hình đo lường rủi ro hiện tại - tương lai, qua đó xây dựng hệ thống chấm điểm và xếp hạng khách hàng theo chuẩn mực quốc tế. Tiếp cận các chuẩn mực quản lý rủi ro tín dụng theo Ủy ban BASEL, kết hợp với các tiêu chuẩn của Việt Nam, luận án đã đưa ra một hệ thống đầy đủ các tiêu chí định tính và định lượng để đánh giá hiệu quả công tác quản trị rủi ro tín dụng của Ngân hàng thương mại ở Việt Nam - điều mà các nghiên cứu trước đây tại Việt Nam chưa đưa ra đầy đủ. Đồng thời, luận án khuyến nghị về tỷ lệ trích lập dự phòng rủi ro của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam cũng như đề xuất nhấn mạnh Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam cần nhanh chóng thay đổi mô hình quản trị rủi ro tín dụng, thành lập Ủy ban quản trị rủi ro, phân công lại chức năng nhiệm vụ của từng đơn vị, xây dựng hệ thống báo cáo theo chuẩn quốc tế. Mặt khác, luận án cũng đưa ra một số kiến nghị đối với Nhà nước, Ngân hàng Nhà nước và một số bộ ngành có liên quan tập trung vào hoàn thiện mộ trường pháp lý, cụ thể là việc chứng nhận quyền sử dụng đất tại các địa phương, sửa đổi Luật đất đai, quy chế xử lý phát mại tài sản, sửa đổi Quyết định 493 của Ngân hàng Nhà nước, chuyển sang sử dụng công cụ gián tiếp trong điều hành chính sách tiền tệ và giảm các biện pháp hành chính trong quản lý của Ngân hàng Nhà nước.2 Các nghiên cứu v nợ xấu và nhân tố ảnh hưởng tới nợ xấu Trên thế giới và trong nước có khá nhiều nhà nghiên cứu bàn luận về nợ xấu và các nhân tố ảnh hưởng tới nợ xấu.

Sau đây là một số công trình tiêu biểu: luan an 7 Mohd Zaini Abd Karim, Sok-Gee Chan, Sallahudin Hassan (Bank efficiency and non-peforming loans: evidence from Malaysia and Singapo, 2010) cho rằng điều tra mối quan hệ giữa các khoản vay không hiệu quả và có hiệu quả có ảnh hưởng đến nợ xấu. Để đạt được mục tiêu, hiệu quả chi phí được ước tính bằng cách tiếp cận biên chi phí ngẫu nhiên của mô hình phản hồi hiệu quả Greene (1990) đề xuất. Các điểm hiệu quả chi phí sau đó được sử dụng trong giai đoạn thứ hai hồi quy Tobit phương trình đồng thời để xác định hiệu quả của các khoản vay không hiệu quả. Kết quả cho thấy có sự khác biệt đáng kể trong hiệu quả chi phí của các ngân hàng.

Các kết quả hồi quy Tobit phương trình đồng thời cũng chỉ rõ rằng: khoản vay cao hơn không thực hiện giảm chi phí hiệu quả. Kết quả này cũng ủng hộ giả thuyết quản lý kém đề xuất bởi Berger và De Young (1992) quản lý kém trong kết quả tổ chức ngân hàng và do đó leo thang mức độ nợ xấu. Raphael Espinoza and Ananthakrishnan (Nonperforming Loans in the GCC Banking System and their Macroeconomic Effects, 2010) cho rằng nợ xấu tác động rộng lớn đến hệ thống ngân hàng các nước vùng vịnh. Nghiên cứu chỉ ra rằng: theo một hệ thống điều khiển điện tử, từ năm 1995-2008 với khoảng 80 ngân hàng trong khu vực nước vùng vịnh: tỷ lệ nợ xấu tăng lên cùng với sự phát triển của nền kinh tế là đẩy lùi tỷ lệ lãi suất, rủi ro tăng lên trông thấy.

Mô hình này ngụ ý rằng: tác động tích lũy của những cú sốc kinh tế vĩ mô dài trong thời gian ba năm là thực sự lớn. Yếu tố ngành cụ thể liên quan đến rủi ro và hiệu quả cũng có liên quan đến nợ xấu trong tương lai. Nghiên cứu cũng điều tra hiệu ứng phản hồi tăng tỷ lệ nợ xấu đến tăng trưởng bằng cách sử dụng mô hình VAR (mô hình tự hồi quy vecto). Theo VAR bảng điều khiển có thể là một vấn đề quan trọng, mặc dù hiệu ứng phản hồi ngắn ngủi lỗ trên bảng cân đối của các ngân hàng trên hoạt động kinh tế.

Nguyễn Thị Thu Đông (Nâng cao chất lượng tín dụng tại NHTM Cổ phần Ngoại Thương Việt Nam trong quá trình hội nhập, 2012) đã đưa ra quan niệm về chất lượng tín dụng ngân hàng theo tiêu chuẩn quốc tế. Bên cạnh đó, cũng rất thành công trong việc áp dụng mô hình hồi quy logistic để kiểm định mô hình và giả thiết nghiên cứu trong hoạt động phân tích của các yếu tố ảnh hưởng đến xếp hạng tín dụng của khách hàng pháp nhân tại Ngân hàng Ngoại Thương Việt Nam. Nghiên cứu đề xuất đến khả năng ứng dụng mô hình trên trong công tác nâng cao chất lượng tín dụng tại ngân hàng. Tuy nhiên vẫn còn điểm hạn chế là chưa chỉ rõ cánh thức để xây dựng hệ thống theo dõi cơ cấu và chất lượng các danh mục đầu tư tín dụng.

Roland Beck, Petr Jakubik and Anamaria Piloiu (Non-Performing loans What matterSin addition to the economic cycle, 2013) cho rằng nợ xấu luôn đồng hành với chu kỳ kinh tế. Nghiên cứu này phân tích các yếu tố kinh tế vĩ mô của nợ xấu trên khắp 75 quốc gia trong thập kỷ qua. Các yếu tố ảnh hưởng đáng kể đến nợ xấu là: tăng trưởng GDP thực tế, giá cổ phiếu, tỷ giá hối đoái và lãi suất cho vay. Những luan an 8 kết quả này là đáng tin cậy để thông số kỹ thuật kinh tế lượng thay thế.

Alwyn Jordan and Carisma Tucke (Assessing the Impact of Nonperforming Loans on Economic Growth in The Bahamas, 2013) cho rằng tăng trưởng kinh tế dẫn đến việc giảm nợ xấu.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Luận án tiến sĩ mang tiêu đề "Luận án tiến sĩ về quản lý nợ xấu trong hoạt động tín dụng của ngân hàng thương mại cổ phần Công Thương Việt Nam" của tác giả Trương Thị Đức Giang, dưới sự hướng dẫn của PGS. Nguyễn Thị Phương Liên và Nguyễn Thị Mùi, được thực hiện tại Trường Đại Học Thương Mại vào năm 2020. Bài luận án này tập trung vào việc phân tích và đề xuất các giải pháp quản lý nợ xấu trong hoạt động tín dụng của ngân hàng, một vấn đề quan trọng trong bối cảnh kinh tế hiện nay. Độc giả sẽ tìm thấy những thông tin hữu ích về cách thức ngân hàng có thể cải thiện quy trình cho vay và giảm thiểu rủi ro tín dụng, từ đó nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh.

Để mở rộng thêm kiến thức về quản lý rủi ro tín dụng, bạn có thể tham khảo bài viết "Quản Trị Rủi Ro Tín Dụng Trong Cho Vay Doanh Nghiệp Tại Vietcombank", nơi cung cấp cái nhìn sâu sắc về quản lý rủi ro trong cho vay doanh nghiệp. Ngoài ra, bài viết "Luận án tiến sĩ về các nhân tố ảnh hưởng đến thị trường nợ xấu tại Việt Nam" cũng sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về các yếu tố tác động đến nợ xấu trong hệ thống ngân hàng. Cuối cùng, bài viết "Tác động của rủi ro tín dụng đến tỷ suất sinh lời tại ngân hàng thương mại cổ phần Việt Nam" sẽ cung cấp thêm thông tin về mối liên hệ giữa rủi ro tín dụng và hiệu quả tài chính của ngân hàng. Những tài liệu này sẽ là nguồn tham khảo quý giá cho những ai quan tâm đến lĩnh vực ngân hàng và quản lý tín dụng.