Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường, hệ thống ngân hàng thương mại giữ vai trò là cầu nối trung gian tài chính quan trọng, thực hiện điều hòa nguồn vốn từ nơi tạm thời nhàn rỗi sang nơi có nhu cầu đầu tư, sản xuất kinh doanh và tiêu dùng. Tại các tổ chức tín dụng Việt Nam, hoạt động tín dụng là mảng nghiệp vụ cốt lõi mang lại nguồn thu nhập chủ yếu, chiếm từ 80% đến 90% tổng thu nhập của ngân hàng và có ý nghĩa quyết định đến hiệu quả kinh doanh cũng như sự an toàn của hệ thống. Trong danh mục tín dụng, cho vay ngắn hạn thường chiếm tỷ trọng lớn nhờ đặc thù quay vòng vốn nhanh, đáp ứng kịp thời nhu cầu vốn lưu động của nền kinh tế địa phương và giảm thiểu rủi ro biến động dài hạn.

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Huỳnh Thị Hồng Gấm tại Trường Đại học Tây Đô tập trung phân tích hoạt động cho vay ngắn hạn tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam (Agribank) Chi nhánh Mỹ Lâm – Tỉnh Kiên Giang. Đề tài được triển khai nhằm giải quyết các mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:

  1. Mục tiêu chung: Phân tích chuyên sâu hoạt động cho vay ngắn hạn và đánh giá hoạt động tín dụng nhằm làm rõ thực trạng hoạt động kinh doanh, đặc biệt là công tác tạo lập và sử dụng nguồn vốn tại Agribank Chi nhánh Mỹ Lâm trong giai đoạn 3 năm (2014 – 2016). Trên cơ sở đó, nhận diện những thế mạnh sẵn có, chỉ ra các hạn chế, khó khăn tồn tại và đề xuất hệ thống giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng ngắn hạn phù hợp với điều kiện thực tế của địa bàn.
  2. Mục tiêu cụ thể:
    • Phân tích khái quát kết quả hoạt động kinh doanh của Agribank Chi nhánh Mỹ Lâm qua 3 năm (2014 – 2016).
    • Phân tích thực trạng hoạt động cho vay ngắn hạn theo các tiêu chí thành phần kinh tế, ngành nghề kinh tế và hệ thống chỉ tiêu chất lượng tín dụng.
    • Đánh giá các nhân tố ảnh hưởng đến khả năng tiếp cận và quyết định cho vay ngắn hạn tại chi nhánh thông qua mô hình kinh tế lượng.
    • Đề xuất các nhóm giải pháp và kiến nghị thực tiễn nhằm hoàn thiện, nâng cao chất lượng và hiệu quả hoạt động cho vay ngắn hạn tại đơn vị.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động cho vay ngắn hạn và các chỉ tiêu phản ánh kết quả, chất lượng tín dụng ngắn hạn tại đơn vị.
  • Phạm vi không gian: Agribank Chi nhánh Mỹ Lâm, tỉnh Kiên Giang (phục vụ địa bàn các xã Mỹ Lâm, Mỹ Hiệp Sơn, Mỹ Phước, Mỹ Thái, Mỹ Thuận, Sơn Kiên, Phi Thông, Lình Huỳnh, Thổ Sơn thuộc huyện Hòn Đất và một phần thành phố Rạch Giá).
  • Phạm vi thời gian: Thời gian thực hiện khóa luận từ ngày 06/02/2017 đến ngày 05/05/2017; dữ liệu thứ cấp được thu thập và phân tích trong giai đoạn 2014 – 2016; dữ liệu điều tra sơ cấp khảo sát khách hàng vay vốn trong giai đoạn 2016 – 2017.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết và chỉ tiêu phân tích

Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý luận dựa trên các nguyên lý tài chính - ngân hàng và các quy định hiện hành của ngành:

  • Bản chất và chức năng tín dụng: Tín dụng là quan hệ kinh tế biểu hiện dưới hình thái tiền tệ hoặc hiện vật, có sự chuyển giao tạm thời quyền sử dụng vốn kèm chi phí lãi vay và nguyên tắc hoàn trả đúng hạn cả gốc lẫn lãi. Tín dụng thực hiện 2 chức năng chính: (1) Phân phối lại tài nguyên (trực tiếp và gián tiếp qua trung gian tài chính); (2) Thúc đẩy lưu thông hàng hóa và phát triển sản xuất.
  • Đặc trưng tín dụng ngắn hạn: Là các khoản cấp tín dụng có thời hạn đến 12 tháng, phục vụ nhu cầu bổ sung vốn lưu động sản xuất kinh doanh hoặc chi tiêu tiêu dùng. Đặc điểm gồm: mức độ rủi ro thấp hơn trung và dài hạn, lãi suất tương đối thấp, quy mô từng món vay nhỏ, vòng quay vốn nhanh và hình thức tài trợ đa dạng.
  • Phương thức cho vay ngắn hạn: Bao gồm cho vay từng lần, cho vay theo hạn mức tín dụng, cho vay trả góp, cho vay theo hạn mức thấu chi và cho vay qua thẻ tín dụng.
  • Quy trình cấp tín dụng ngắn hạn: Gồm 6 bước khép kín từ khâu nộp hồ sơ, thẩm định điều kiện vay, kiểm tra kiểm soát của Trưởng phòng tín dụng, Giám đốc phê duyệt/từ chối, chuyển chứng từ sang Phòng Kế toán - Ngân quỹ đến phát tiền vay (giải ngân).
  • Hệ thống chỉ tiêu đánh giá chất lượng tín dụng:
    • Tỷ lệ tổng dư nợ trên vốn huy động: $\frac{\text{Tổng dư nợ}}{\text{Vốn huy động}}$ (đo lường mức độ sử dụng vốn huy động tại chỗ).
    • Tỷ lệ nợ quá hạn: $\frac{\text{Nợ quá hạn}}{\text{Tổng dư nợ}} \times 100%$ (đo lường mức độ an toàn và chất lượng danh mục cho vay).
    • Hệ số thu nợ: $\frac{\text{Doanh số thu nợ}}{\text{Doanh số cho vay}} \times 100%$ (đo lường khả năng thu hồi vốn trong kỳ).
    • Vòng quay vốn tín dụng: $\frac{\text{Doanh số thu nợ}}{\text{Dư nợ bình quân}}$ (đo lường tốc độ luân chuyển vốn và thời gian thu hồi nợ).

Phương pháp thu thập và phân tích dữ liệu

Tác giả kết hợp đồng thời phương pháp định tính và phương pháp định lượng:

  • Thu thập dữ liệu thứ cấp: Dữ liệu bảng cân đối, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, báo cáo thống kê doanh số cho vay (DSCV), doanh số thu nợ (DSTN), dư nợ (DN), nợ quá hạn (NQH) giai đoạn 2014 – 2016 do Phòng Tín dụng Agribank Chi nhánh Mỹ Lâm cung cấp; các văn bản quy định của Ngân hàng Nhà nước và Agribank Việt Nam.
  • Thu thập dữ liệu sơ cấp: Khảo sát trực tiếp khách hàng vay vốn thông qua bảng câu hỏi cấu trúc. Kích thước mẫu được xác định theo công thức Lưu Đức Hải (2005): $$N = \frac{p(1-p)}{\text{MOE}^2} \times Z_{\alpha/2}^2$$ Với mức biến động tối đa $p = 0{,}5$, độ tin cậy 95% ($Z = 1{,}96$) và sai số cho phép $\text{MOE} = 10%$, cỡ mẫu lý thuyết là 96 quan sát. Tác giả thực hiện điều tra thực tế với quy mô 100 khách hàng theo phương pháp chọn mẫu phân tầng ngẫu nhiên trên địa bàn 3 xã trọng điểm: xã Mỹ Lâm (40 mẫu, chiếm 40%), xã Mỹ Phước (30 mẫu, chiếm 30%), xã Mỹ Thái (30 mẫu, chiếm 30%).
  • Phương pháp phân tích:
    • Phương pháp so sánh số tuyệt đối và số tương đối: Đánh giá xu hướng tăng giảm, tỷ lệ hoàn thành và tốc độ tăng trưởng của các chỉ tiêu tài chính qua các năm liên tiếp (2015/2014 và 2016/2015).
    • Phương pháp thống kê mô tả: Phân tích đặc điểm nhân khẩu học, thu nhập, tài sản và khoảng cách địa lý của khách hàng vay vốn.
    • Mô hình kinh tế lượng Binary Logistic: Phân tích xác suất khách hàng được tiếp cận hoặc được duyệt vay vốn ngắn hạn ($Y = 1$: được vay, $Y = 0$: không được vay) dưới tác động của 7 biến độc lập kỳ vọng:
Ký hiệu Biến độc lập Đo lường / Đơn vị tính Dấu kỳ vọng
$X_1$ Giá trị tài sản thế chấp Tổng giá trị tài sản bảo đảm (Triệu đồng) $(+)$
$X_2$ Trình độ học vấn Số năm đi học của chủ hộ (Số năm/Lớp) $(+)$
$X_3$ Số người phụ thuộc Số người không tạo ra thu nhập trong hộ (Người) $(-)$
$X_4$ Thu nhập bình quân Tổng thu nhập của hộ trong năm (Triệu đồng) $(+)$
$X_5$ Khoảng cách Khoảng cách từ nơi ở đến ngân hàng (Km) $(+)$
$X_6$ Độ tuổi Tuổi đời của khách hàng vay (Tuổi) $(+)$
$X_7$ Lịch sử nợ quá hạn Biến giả (1: Lịch sử tốt/không nợ quá hạn; 0: Có nợ quá hạn) $(+)$

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Mở đầu

Chương mở đầu trình bày lý do lựa chọn đề tài xuất phát từ vai trò của tín dụng ngắn hạn đối với sự phát triển của hệ thống ngân hàng thương mại và kinh tế nông nghiệp nông thôn huyện Hòn Đất, tỉnh Kiên Giang. Tác giả xác định rõ ràng mục tiêu tổng quát, 4 mục tiêu cụ thể, đối tượng nghiên cứu, phạm vi không gian và thời gian. Bên cạnh đó, chương 1 chi tiết hóa cơ sở phương pháp luận, công thức tính cỡ mẫu khảo sát phân tầng 100 hộ dân và thiết lập mô hình hồi quy Binary Logistic kèm các giả thuyết kiểm định thống kê ($P\text{-value}$, Likelihood ratio $\text{Pro}\chi^2$).

Chương 2: Cơ sở lý luận

Chương 2 tổng hợp hệ thống lý luận về tín dụng ngân hàng và nghiệp vụ cho vay ngắn hạn. Tác giả phân tích cụ thể 3 giai đoạn của quá trình vận động tín dụng (phân phối tín dụng, sử dụng vốn trong tái sản xuất, hoàn trả vốn), làm rõ sự khác biệt giữa tín dụng và quan hệ mua bán hàng hóa thông thường. Chương này cũng phân loại chi tiết các hình thức cấp tín dụng theo thời hạn, theo đối tượng (vốn lưu động, vốn cố định), theo mục đích sử dụng vốn (sản xuất kinh doanh, tiêu dùng cá nhân, bất động sản, nông nghiệp) và theo biện pháp bảo đảm (có bảo đảm bằng thế chấp/cầm cố/bảo lãnh và cho vay tín chấp).

Đồng thời, chương 2 lược khảo 4 công trình nghiên cứu thực nghiệm tiền bối có liên quan:

  1. Đặng Thế Hùng (2011) về hoạt động cho vay ngắn hạn tại Agribank Chi nhánh Mỹ Lâm giai đoạn 2008 – 2010.
  2. Nguyễn Thùy Linh (2008) về cho vay ngắn hạn tại Agribank Chi nhánh Ngã Bảy – Hậu Giang giai đoạn 2005 – 2007.
  3. Nguyễn Ngọc Sáng (2010) về hoạt động cho vay ngắn hạn tại Quỹ tín dụng Phú Hòa giai đoạn 2007 – 2009.
  4. Đặng Minh Châu (2016) về tín dụng hộ sản xuất kinh doanh tại Agribank huyện Phú Tân, tỉnh An Giang giai đoạn 2013 – 2015 có sử dụng phần mềm SPSS.

Chương 3: Thực trạng cho vay ngắn hạn tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Chi nhánh Mỹ Lâm – Tỉnh Kiên Giang

Chương 3 trình bày lịch sử hình thành đơn vị từ tiền thân là Quỹ Tiết kiệm số 5 (chuyển đổi theo Quyết định số 02-NH NNo-KG ngày 20/01/1999 của Chủ tịch HĐQT Agribank), có trụ sở tại số 105 quốc lộ 80, ấp Hưng Giang, xã Mỹ Lâm, huyện Hòn Đất và mạng lưới trực thuộc gồm Phòng Giao dịch Sóc Sơn. Cơ cấu tổ chức gồm Ban Giám đốc, Phòng Kế toán - Ngân quỹ, Phòng Tín dụng và PGD Sóc Sơn.

Tác giả phân tích thực trạng tài chính và nguồn vốn của chi nhánh trong giai đoạn 2014 – 2016:

Kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2014 – 2016:

Chỉ tiêu Năm 2014 Năm 2015 Năm 2016 Chênh lệch 2015/2014 (Số tiền) Chênh lệch 2015/2014 (%) Chênh lệch 2016/2015 (Số tiền) Chênh lệch 2016/2015 (%)
Tổng thu 27.964 27.184 30.225 -780 -2,8% +3.041 +11,2%
- Thu từ hoạt động cho vay 26.447 25.026 29.473 -1.421 -5,3% +4.447 +17,6%
- Thu từ hoạt động dịch vụ 330 203 356 -127 -38,5% +153 +75,4%
- Thu khác 135 760 124 +625 +463,0% -636 -83,7%
Tổng chi 26.261 24.502 25.387 -1.759 -6,7% +885 +3,6%
- Chi lãi huy động vốn 23.588 20.036 21.595 -3.552 -15,4% +1.559 +8,0%
- Chi lương 1.192 1.726 1.920 +534 +44,8% +194 +11,2%
- Chi khác 987 1.944 1.567 +957 +96,9% -377 -19,4%
Lợi nhuận 1.997 3.135 5.723 +1.138 +57,0% +2.588 +82,6%

(Đơn vị tính: Triệu đồng. Nguồn: Phòng Tín dụng Agribank Chi nhánh Mỹ Lâm)

Năm 2015, do tác động khó khăn kinh tế và lãi suất, thu lãi cho vay giảm 1.421 triệu đồng (-5,3%), kéo theo tổng thu giảm 780 triệu đồng (-2,8%). Tuy nhiên nhờ kiểm soát chi phí lãi huy động (giảm 3.552 triệu đồng, tương ứng giảm 15,4%), tổng chi phí năm 2015 giảm mạnh hơn tốc độ giảm thu nhập, giúp lợi nhuận tăng 57,0% đạt 3.135 triệu đồng. Bước sang năm 2016, hoạt động cho vay tăng trưởng mạnh, thu lãi đạt 29.473 triệu đồng (+17,6%), thu dịch vụ đạt 356 triệu đồng (+75,4%), đẩy lợi nhuận năm 2016 tăng vọt lên 5.723 triệu đồng (+82,6% so với năm 2015).

Phân tích cơ cấu nguồn vốn giai đoạn 2014 – 2016:

Chỉ tiêu nguồn vốn Năm 2014 Năm 2015 Năm 2016 Chênh lệch 2015/2014 (Số tiền) Chênh lệch 2015/2014 (%) Chênh lệch 2016/2015 (Số tiền) Chênh lệch 2016/2015 (%)
Vốn huy động 35.972 56.895 92.164 +20.923 +58,2% +35.269 +62,0%
Vốn điều chuyển 74.563 106.517 232.946 +31.954 +42,9% +126.429 +118,7%
Tổng cộng nguồn vốn 110.535 163.412 325.110 +52.877 +47,8% +161.698 +99,0%

(Đơn vị tính: Triệu đồng. Nguồn: Phòng Tín dụng Agribank Chi nhánh Mỹ Lâm)

Nguồn vốn huy động tại chỗ tăng trưởng liên tục từ 35.972 triệu đồng năm 2014 lên 56.895 triệu đồng năm 2015 (+58,2%) và đạt 92.164 triệu đồng năm 2016 (+62,0%). Tuy nhiên, để đáp ứng nhu cầu vốn nông nghiệp quy mô lớn trên địa bàn huyện Hòn Đất, nguồn vốn chủ lực vẫn là vốn điều chuyển từ Agribank Tỉnh Kiên Giang, tăng từ 74.563 triệu đồng (2014) lên 106.517 triệu đồng (2015) và đạt 232.946 triệu đồng (2016), đưa tổng nguồn vốn hoạt động của chi nhánh năm 2016 đạt 325.110 triệu đồng (tăng gần gấp 3 lần so với năm 2014).

Bên cạnh phân tích nguồn vốn, chương 3 làm rõ các mặt thuận lợi (địa bàn thuận lợi trên Quốc lộ 80, sự hỗ trợ từ chi nhánh cấp trên, ứng dụng công nghệ tin học, cán bộ trực tiếp hướng dẫn hồ sơ) và các khó khăn thực tế (áp lực cạnh tranh gay gắt từ các TCTD mới thành lập với chiến lược lãi suất, tỷ trọng nguồn vốn tự huy động tại chỗ còn thấp, giao thông nông thôn phân tán làm tăng chi phí thẩm định, rủi ro dịch bệnh sâu bệnh nông nghiệp làm giảm khả năng trả nợ của người dân).

Chương 4: Một số giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động cho vay ngắn hạn tại NH NNo & PTNT Chi nhánh Mỹ Lâm – Tỉnh Kiên Giang

Dựa trên kết quả khảo sát và thực trạng hoạt động, tác giả xây dựng 3 nhóm giải pháp trọng tâm:

  1. Biện pháp tăng cường công tác huy động vốn: Đẩy mạnh khai thác nguồn vốn nhàn rỗi trong dân cư địa phương thông qua các chương trình tiết kiệm kèm quà tặng, ưu đãi; giao chỉ tiêu huy động cụ thể cho từng cán bộ tín dụng kiêm nhiệm vai trò tiếp thị tại cơ sở; đa dạng hóa phương thức truyền thông bằng băng rôn, tờ rơi, báo đài.
  2. Biện pháp nâng cao chất lượng và hiệu quả cho vay: Mở rộng địa bàn và thu hút khách hàng mới song song với việc giữ chân khách hàng truyền thống có lịch sử tín dụng tốt; tạo điều kiện phương tiện hỗ trợ cán bộ tín dụng đi thực tế cơ sở; kiểm tra định kỳ mục đích sử dụng vốn sau vay để có biện pháp thu hồi nợ trước hạn nếu phát hiện sai phạm.
  3. Thực hiện công tác phòng tránh và xử lý rủi ro tín dụng: Nâng cao chất lượng thẩm định dự án và định giá tài sản bảo đảm; trích lập đầy đủ quỹ dự phòng rủi ro tín dụng theo quy định; đẩy mạnh công tác đôn đốc thu hồi nợ quá hạn và nợ khó đòi.

Chương 5: Kết luận và kiến nghị

Chương cuối đúc kết kết quả phân tích hoạt động tín dụng ngắn hạn và đưa ra các kiến nghị 3 cấp:

  • Đối với Nhà nước và Ngân hàng Nhà nước: Hoàn thiện khung pháp lý về bảo đảm tiền vay, ổn định chính sách tiền tệ và hỗ trợ tín dụng phát triển nông nghiệp nông thôn.
  • Đối với chính quyền địa phương: Phối hợp chặt chẽ với ngân hàng trong việc xác nhận hồ sơ đất đai, hỗ trợ cán bộ ngân hàng xác minh tư cách khách hàng và phối hợp xử lý tài sản bảo đảm đối với các khoản nợ chây ỳ.
  • Đối với Agribank Chi nhánh Mỹ Lâm: Tiếp tục hiện đại hóa quy trình, nâng cao trình độ chuyên môn và đạo đức nghề nghiệp của cán bộ tín dụng, cân đối cơ cấu nguồn vốn giữa tự huy động và nhận điều chuyển nhằm tối ưu hóa chi phí đầu vào.

Kết quả và đóng góp

Kết quả nghiên cứu chính

  1. Hiệu quả tài chính tăng trưởng ấn tượng: Qua 3 năm (2014 – 2016), Agribank Chi nhánh Mỹ Lâm duy trì đà tăng trưởng lợi nhuận cao: từ 1.997 triệu đồng (2014) lên 3.135 triệu đồng (2015, +57,0%) và đạt 5.723 triệu đồng (2016, +82,6%). Tổng thu từ hoạt động cho vay luôn là nguồn thu trụ cột, đạt 29.473 triệu đồng vào năm 2016.
  2. Mở rộng quy mô nguồn vốn: Tổng nguồn vốn quản lý tại chi nhánh tăng trưởng từ 110.535 triệu đồng năm 2014 lên 325.110 triệu đồng năm 2016 (+194,1% sau 2 năm). Trong đó, vốn huy động tại chỗ tăng từ 35.972 triệu đồng lên 92.164 triệu đồng, thể hiện sự gia tăng uy tín của thương hiệu ngân hàng trên địa bàn.
  3. Xác định các nhân tố ảnh hưởng qua mô hình định lượng: Thông qua điều tra 100 khách hàng tại 3 xã (Mỹ Lâm, Mỹ Phước, Mỹ Thái) và ước lượng mô hình Binary Logistic, đề tài làm rõ mối quan hệ giữa các biến nhân khẩu học, tài chính (thu nhập, giá trị tài sản thế chấp, lịch sử nợ quá hạn, học vấn, số người phụ thuộc, khoảng cách địa lý) đến khả năng phê duyệt và tiếp cận vốn vay ngắn hạn của người dân.

Đóng góp thực tiễn và khoa học

  • Đề tài cung cấp bức tranh số liệu toàn diện và cụ thể về tình hình cho vay ngắn hạn tại một chi nhánh ngân hàng nông nghiệp cấp cơ sở ở vùng đồng bằng sông Cửu Long trong giai đoạn 2014 – 2016.
  • So với các nghiên cứu trước đó tại chi nhánh (như nghiên cứu của Đặng Thế Hùng giai đoạn 2008 – 2010), khóa luận đã cập nhật chuỗi số liệu tài chính mới và bổ sung phương pháp nghiên cứu định lượng khảo sát sơ cấp kết hợp mô hình Binary Logistic, giúp lượng hóa các nhân tố quyết định việc cấp tín dụng thay vì chỉ dừng lại ở các phương pháp thống kê so sánh truyền thống.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế về phạm vi không gian và quy mô mẫu: Nghiên cứu điều tra thực nghiệm mới chỉ tập trung trên địa bàn 3 xã (Mỹ Lâm, Mỹ Phước, Mỹ Thái) với cỡ mẫu 100 khách hàng, chưa bao quát toàn bộ 9 xã và địa bàn thành phố Rạch Giá mà chi nhánh quản lý hoạt động tín dụng.
  • Hạn chế về chuỗi dữ liệu thời gian: Dữ liệu thứ cấp dừng lại ở giai đoạn 2014 – 2016 và khảo sát đầu năm 2017, phản ánh thực trạng tài chính tại thời điểm nghiên cứu.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo: Có thể mở rộng phạm vi khảo sát cho toàn bộ địa bàn huyện Hòn Đất, tăng quy mô mẫu điều tra trên 300 quan sát và áp dụng thêm các mô hình phân tích hồi quy đa biến hoặc mô hình cấu trúc tuyến tính (SEM) để đánh giá sâu hơn mức độ hài lòng và rủi ro tín dụng của khách hàng nông thôn.

Giá trị tham khảo

Tài liệu khóa luận tốt nghiệp này có giá trị tham khảo hữu ích cho các nhóm đối tượng:

  • Sinh viên, học viên ngành Tài chính - Ngân hàng, Kế toán, Quản trị kinh doanh: Tham khảo phương pháp xây dựng đề cương, cách thức kết hợp giữa phân tích báo cáo tài chính thứ cấp và phương pháp điều tra chọn mẫu phân tầng sơ cấp chạy mô hình Binary Logistic.
  • Cán bộ quản lý và nhân viên tín dụng tại Agribank Chi nhánh Mỹ Lâm và các chi nhánh Agribank khu vực lân cận: Sử dụng các kết quả phân tích về điểm mạnh, điểm yếu và hệ thống giải pháp đề xuất để điều chỉnh quy trình chăm sóc khách hàng, nâng cao chất lượng thẩm định tín dụng ngắn hạn và xây dựng chính sách huy động vốn phù hợp tại địa bàn nông thôn.

Câu hỏi thường gặp

1. Đơn vị thực tập và đối tượng nghiên cứu chính của khóa luận là gì?

Khóa luận nghiên cứu về hoạt động cho vay ngắn hạn tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam (Agribank) Chi nhánh Mỹ Lâm – Tỉnh Kiên Giang, có trụ sở tại số 105 Quốc lộ 80, ấp Hưng Giang, xã Mỹ Lâm, huyện Hòn Đất, tỉnh Kiên Giang.

2. Dữ liệu và phương pháp thu thập mẫu khảo sát sơ cấp được thực hiện như thế nào?

Tác giả thu thập 100 mẫu khảo sát khách hàng vay vốn giai đoạn 2016 – 2017 theo phương pháp chọn mẫu phân tầng ngẫu nhiên trên 3 xã thuộc địa bàn hoạt động của chi nhánh, gồm: xã Mỹ Lâm (40 mẫu, 40%), xã Mỹ Phước (30 mẫu, 30%) và xã Mỹ Thái (30 mẫu, 30%), dựa trên công thức xác định cỡ mẫu Lưu Đức Hải với độ tin cậy 95% và sai số 10%.

3. Lợi nhuận của Agribank Chi nhánh Mỹ Lâm biến động ra sao trong giai đoạn 2014 – 2016?

Lợi nhuận của chi nhánh tăng trưởng liên tục và mạnh mẽ: năm 2014 đạt 1.997 triệu đồng, năm 2015 tăng lên 3.135 triệu đồng (tăng 1.138 triệu đồng, tương ứng +57,0%) và năm 2016 đạt 5.723 triệu đồng (tăng 2.588 triệu đồng, tương ứng +82,6% so với năm 2015).

4. Tỷ trọng giữa nguồn vốn tự huy động và vốn điều chuyển tại chi nhánh thay đổi thế nào?

Tổng nguồn vốn của chi nhánh tăng từ 110.535 triệu đồng (2014) lên 163.412 triệu đồng (2015) và đạt 325.110 triệu đồng (2016). Trong đó, nguồn vốn huy động tại chỗ tăng từ 35.972 triệu đồng (2014) lên 92.164 triệu đồng (2016), song nguồn vốn chủ lực phục vụ cho vay vẫn là vốn điều chuyển từ Agribank cấp trên, tăng từ 74.563 triệu đồng (2014) lên 232.946 triệu đồng (2016).

5. Mô hình kinh tế lượng nào được sử dụng và bao gồm những biến số giải thích nào?

Khóa luận sử dụng mô hình hồi quy Binary Logistic để xác định các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định cấp tín dụng ngắn hạn ($Y = 1$: được duyệt vay, $Y = 0$: không được duyệt vay). Mô hình gồm 7 biến độc lập kỳ vọng: Giá trị tài sản thế chấp ($X_1$), Trình độ học vấn ($X_2$), Số người phụ thuộc ($X_3$), Thu nhập ($X_4$), Khoảng cách ($X_5$), Độ tuổi ($X_6$) và Lịch sử nợ quá hạn ($X_7$).


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Huỳnh Thị Hồng Gấm đã phân tích hệ thống và chi tiết thực trạng hoạt động cho vay ngắn hạn tại Agribank Chi nhánh Mỹ Lâm giai đoạn 2014 – 2016 thông qua việc kết hợp chặt chẽ giữa số liệu tài chính thứ cấp và khảo sát thực nghiệm 100 khách hàng. Kết quả nghiên cứu phản ánh sự tăng trưởng nhanh về quy mô nguồn vốn và lợi nhuận kinh doanh của chi nhánh, đồng thời làm rõ các nhân tố ảnh hưởng đến khả năng tiếp cận vốn vay của người dân địa phương. Hệ thống giải pháp về huy động vốn, thẩm định quy trình và quản trị rủi ro nợ quá hạn được đề xuất bám sát đặc thù kinh tế nông nghiệp huyện Hòn Đất, mang lại giá trị tham khảo thiết thực cho công tác quản trị tín dụng tại đơn vị.