Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Đại dịch COVID-19 diễn biến phức tạp trên phạm vi toàn cầu và tại Việt Nam đã tác động tiêu cực đến mọi lĩnh vực kinh tế - xã hội, gây ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động kinh doanh của hệ thống ngân hàng thương mại. Trong bối cảnh đời sống nhân dân gặp nhiều khó khăn, các khoản tiền tiết kiệm tích lũy bị suy giảm trong giai đoạn phong tỏa, giãn cách; người dân phải đối mặt với nhiều áp lực tài chính phục vụ sinh hoạt, sản xuất kinh doanh và tiêu dùng. Khi bước vào giai đoạn phục hồi kinh tế hậu đại dịch, người lao động quay trở lại làm việc, có nguồn thu nhập ổn định và khôi phục năng lực hoàn trả nợ, từ đó thúc đẩy nhu cầu vay vốn tiêu dùng, mua sắm phương tiện, trang thiết bị và sửa chữa nhà ở gia tăng.
Trước sự chuyển dịch của thị trường tài chính bán lẻ, việc tăng cường quy mô và nâng cao chất lượng hoạt động tín dụng cá nhân trở thành nhiệm vụ trọng tâm nhằm gia tăng nguồn thu và lợi nhuận cho các ngân hàng thương mại. Xuất phát từ quá trình thực tập và tìm hiểu thực tế tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đông Nam Á (SeABank) - Phòng Giao dịch (PGD) Đông Sài Gòn, tác giả Ngô Thị Ngọc Lan (Trường Đại học Nông Lâm TP. Hồ Chí Minh) đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp: "Phân tích hoạt động cho vay khách hàng cá nhân tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đông Nam Á - Phòng Giao dịch Đông Sài Gòn giai đoạn 2020 - 2021".
Nhiệm vụ và mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác lập cụ thể:
- Mục tiêu chung: Tìm hiểu hoạt động cho vay khách hàng cá nhân tại SeABank - PGD Đông Sài Gòn, phân tích thực trạng và đề xuất các giải pháp, kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả cho vay khách hàng cá nhân tại đơn vị trong giai đoạn tiếp theo.
- Mục tiêu cụ thể:
- Phân tích tình hình hoạt động kinh doanh và huy động vốn của SeABank - PGD Đông Sài Gòn giai đoạn 2020 - 2021.
- Phân tích, đánh giá thực trạng hoạt động cho vay khách hàng cá nhân tại SeABank - PGD Đông Sài Gòn qua các chỉ tiêu quy mô, cơ cấu và chất lượng tín dụng.
- Đề xuất các giải pháp và kiến nghị có căn cứ thực tiễn nhằm hoàn thiện công tác cho vay khách hàng cá nhân tại đơn vị.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động cho vay khách hàng cá nhân tại Ngân hàng TMCP Đông Nam Á - PGD Đông Sài Gòn.
- Phạm vi không gian: NHTMCP Đông Nam Á - Phòng Giao dịch Đông Sài Gòn (địa chỉ: 691 Kha Vạn Cân, Phường Linh Tây, Thành phố Thủ Đức, TP. Hồ Chí Minh).
- Phạm vi thời gian: Số liệu hoạt động kinh doanh và tín dụng của ngân hàng trong giai đoạn 2020 - 2021; thời gian triển khai nghiên cứu từ tháng 09/2022 đến tháng 01/2023.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khung lý thuyết và cơ sở pháp lý
Khóa luận hệ thống hóa cơ sở lý luận về ngân hàng thương mại (NHTM) dựa trên các định nghĩa kinh tế học của David Begg, Pháp lệnh Ngân hàng năm 1990 và Luật Các tổ chức tín dụng năm 1997 (sửa đổi, bổ sung năm 2004). Khóa luận làm rõ 3 chức năng nền tảng của NHTM: trung gian tài chính (trung gian tín dụng và trung gian thanh toán), chức năng tạo tiền (sáng tạo bút tệ), và chức năng "sản xuất" cung ứng sản phẩm, dịch vụ tài chính cho nền kinh tế.
Hoạt động cấp tín dụng và cho vay khách hàng cá nhân (KHCN) được đối chiếu trực tiếp với các văn bản quy phạm pháp luật hiện hành:
- Thông tư số 39/2016/TT-NHNN: Quy định về hoạt động cho vay của tổ chức tín dụng đối với khách hàng (nguyên tắc cho vay, điều kiện vay vốn, phân loại thời hạn cho vay ngắn hạn dưới 01 năm, trung hạn từ 01 đến 05 năm, dài hạn trên 05 năm; thỏa thuận lãi suất, thẩm định và phê duyệt khoản vay).
- Quyết định số 20/VBHN-NHNN: Quy chế cho vay của tổ chức tín dụng đối với khách hàng, quy định các phương thức cho vay (cho vay từng lần, cho vay theo hạn mức tín dụng, cho vay dự án, cho vay trả góp, cho vay thấu chi, cho vay qua thẻ tín dụng).
- Quyết định số 2263/QĐ-NHNN và Thông tư số 41/2016/TT-NHNN: Quy định về tỷ lệ an toàn vốn (CAR) theo chuẩn mực quốc tế Basel II.
Khóa luận xác định các đặc thù của mảng cho vay KHCN: đối tượng vay là cá nhân/hộ gia đình phục vụ nhu cầu tiêu dùng hoặc sản xuất nhỏ; giá trị từng món vay nhỏ nhưng số lượng hợp đồng lớn; mức độ rủi ro tiềm ẩn cao do nguồn thu trả nợ phụ thuộc trực tiếp vào tính ổn định thu nhập của cá nhân người vay.
Hệ thống chỉ tiêu định lượng đánh giá chất lượng tín dụng bao gồm:
- Doanh số cho vay, Doanh số thu nợ, Tổng dư nợ cho vay, Tổng nợ quá hạn.
- Hiệu suất sử dụng vốn (%): $\frac{\text{Tổng dư nợ cho vay}}{\text{Tổng nguồn vốn huy động}} \times 100%$
- Vòng quay vốn tín dụng (vòng): $\frac{\text{Doanh số thu nợ}}{\text{Dư nợ bình quân}}$
- Hệ số thu nợ (%): $\frac{\text{Doanh số thu nợ}}{\text{Doanh số cho vay}} \times 100%$
- Tỷ lệ nợ quá hạn (%): $\frac{\text{Dư nợ quá hạn}}{\text{Tổng dư nợ cho vay}} \times 100%$
Phương pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu
- Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp: Kế thừa tài liệu từ sách chuyên khảo, tạp chí khoa học, báo cáo thường niên của SeABank (2020 - 2021) và số liệu thống kê tài chính, tín dụng nội bộ do Phòng Tín dụng SeABank - PGD Đông Sài Gòn cung cấp.
- Phương pháp liệt kê và tổng hợp tài liệu: Sử dụng để hệ thống hóa khung pháp lý, tổng quan nghiên cứu thực nghiệm trong và ngoài nước.
- Phương pháp thống kê và phân tích số liệu: Xử lý và tính toán dữ liệu bằng phần mềm Microsoft Excel.
- Phương pháp so sánh:
- So sánh tuyệt đối: $\Delta = a_1 - a_0$ (phản ánh biến động về quy mô, số lượng của chỉ tiêu giữa kỳ phân tích $a_1$ và kỳ gốc $a_0$).
- So sánh tương đối: $% \text{ thay đổi} = \frac{a_1 - a_0}{a_0} \times 100%$ (phản ánh tốc độ tăng trưởng và sự chuyển dịch cơ cấu của từng chỉ tiêu).
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Mở đầu
Chương này thiết lập tính cấp thiết của đề tài trong bối cảnh phục hồi kinh tế hậu COVID-19. Xác định đối tượng nghiên cứu là hoạt động cho vay KHCN tại SeABank - PGD Đông Sài Gòn, giới hạn phạm vi không gian tại PGD Đông Sài Gòn và phạm vi thời gian số liệu 2020 - 2021. Khóa luận được kết cấu thành 5 chương nghiên cứu logic từ tổng quan lý luận đến phân tích thực trạng và giải pháp.
Chương 2: Tổng quan
Chương 2 trình bày hai nội dung chính:
- Tổng quan y văn:
- Nghiên cứu quốc tế: Hellenn Araka và cộng sự (2021) phân tích mối liên hệ giữa quy định lãi suất, quản lý rủi ro tín dụng và ROA tại 43 NHTM Kenya; Nur Baiti Shafee và cộng sự (2017) khảo sát các yếu tố ảnh hưởng đến việc lựa chọn ngân hàng tại Malaysia ($n=150$); Eric Wambua Meja (2017) đánh giá tác động của trần lãi suất đến quy mô cho vay cá nhân tại 40 NHTM Kenya.
- Nghiên cứu trong nước: Trịnh Xuân Hoàng và Lê Hoàng Trường Hải (2022) về quyết định vay vốn KHCN tại Vietinbank Tây Sài Gòn; Nguyễn Thế Doanh (2017) về các nhân tố ảnh hưởng quyết định vay KHCN tại VPBank Đà Nẵng; Trần Khánh Bảo (2015) khảo sát 260 KHCN vay vốn tại Vietinbank TP.HCM.
- Tổng quan đơn vị nghiên cứu:
- Toàn hệ thống SeABank: Thành lập năm 1994 (tiền thân là NHTMCP Hải Phòng), vốn điều lệ đạt 14.785 tỷ đồng (năm 2021 đạt 14.884 tỷ đồng), tổng tài sản vượt 211.663 tỷ đồng với gần 180 chi nhánh/PGD. Năm 2020 - 2021, SeABank duy trì tỷ lệ an toàn vốn CAR đạt 11,50% (2020) và 11,68% (2021) theo Thông tư 41/2016/TT-NHNN; tỷ lệ nợ xấu hợp nhất được kiểm soát ở mức 1,86% (2020) và 1,65% (2021); triển khai ứng dụng ngân hàng số SeAMobile.
- SeABank - PGD Đông Sài Gòn: Khai trương ngày 25/3/2019 tại 691 Kha Vạn Cân, Phường Linh Tây, TP. Thủ Đức (tiền thân nâng cấp từ PGD Quận 9). Cơ cấu tổ chức gồm Ban Giám đốc PGD, Phòng Dịch vụ Khách hàng và Phòng Khách hàng Cá nhân (Phòng Tín dụng). Các sản phẩm cho vay KHCN chủ đạo gồm: SeACar (vay mua ô tô), SeAFlex (vay tiêu dùng), SeAHome (vay mua/xây dựng/sửa chữa nhà ở), và SeALand (vay nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất).
Chương 3: Nội dung và phương pháp nghiên cứu
Hệ thống hóa toàn bộ lý luận về NHTM, các hình thức phân loại ngân hàng, vai trò của NHTM trong nền kinh tế, các quy định nghiệp vụ theo Thông tư 39/2016/TT-NHNN và Quyết định 20/VBHN-NHNN. Đồng thời, chương 3 trình bày chi tiết công thức xác định các chỉ tiêu tài chính, hiệu suất tín dụng và phương pháp phân tích so sánh tuyệt đối, tương đối được sử dụng trong chương 4.
Chương 4: Kết quả và thảo luận
Chương này tập trung phân tích số liệu tài chính và thực trạng kinh doanh của PGD Đông Sài Gòn giai đoạn 2020 - 2021:
- Phân tích kết quả kinh doanh:
- Tổng doanh thu năm 2021 đạt 14.822 triệu đồng, tăng 12,99% so với mức 13.118 triệu đồng năm 2020.
- Thu nhập lãi thuần năm 2021 đạt 5.186 triệu đồng, tăng 69,37% (+2.124 triệu đồng) so với năm 2020 (3.062 triệu đồng).
- Thu nhập ngoài lãi đạt 1.850 triệu đồng năm 2021, tăng 21,55% (+328 triệu đồng) so với mức 1.522 triệu đồng năm 2020, đóng góp 26,3% vào tổng thu nhập thuần của PGD.
- Chi phí hoạt động tăng 16,16%, từ 2.178 triệu đồng lên 2.530 triệu đồng.
- Chi phí dự phòng rủi ro tín dụng tăng 82,87%, từ 677 triệu đồng năm 2020 lên 1.238 triệu đồng năm 2021.
- Lợi nhuận trước thuế tăng 89,07%, từ 1.729 triệu đồng (2020) lên 3.268 triệu đồng (2021), đạt 135% kế hoạch năm. Lợi nhuận sau thuế đạt 2.607 triệu đồng, tăng 91,69% so với năm 2020 (1.360 triệu đồng).
- Phân tích tình hình huy động vốn:
- Tổng vốn huy động tăng 26,66%, từ 620.560 triệu đồng (2020) lên 786.000 triệu đồng (2021).
- Tiền gửi không kỳ hạn tăng 27,25%, từ 187.350 triệu đồng (chiếm 30,19%) lên 238.400 triệu đồng (chiếm 30,33%).
- Tiền gửi có kỳ hạn tăng 26,41%, từ 433.210 triệu đồng lên 547.600 triệu đồng (chiếm 69,67% tổng nguồn vốn huy động).
- Xét trong cơ cấu tiền gửi có kỳ hạn: Tiền gửi ngắn hạn chiếm tỷ trọng áp đảo 95,25% năm 2020 (412.650 triệu đồng) và tăng lên 96,53% năm 2021 (528.600 triệu đồng, tăng 28,10%). Ngược lại, tiền gửi trung và dài hạn chiếm tỷ trọng rất nhỏ và có xu hướng sụt giảm từ 20.560 triệu đồng (chiếm 4,75%) năm 2020 xuống còn 19.000 triệu đồng (chiếm 3,47%) năm 2021, tương ứng giảm 7,59% (-1.560 triệu đồng).
- Thực trạng cho vay KHCN và phân loại nợ: Phân tích doanh số cho vay, thu nợ, dư nợ và nợ xấu theo mục đích vay (mua nhà, mua xe, tiêu dùng cá nhân) và kỳ hạn (ngắn hạn, trung - dài hạn), đối chiếu việc thực hiện phân loại nợ theo các quy định của NHNN trước và sau ngày 01/10/2021 (Bảng 4.17 và 4.18).
- Giải pháp đề xuất: Đưa ra 5 nhóm giải pháp: Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực; Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin và hoàn thiện hệ thống thông tin nội bộ; Tăng cường quản lý và xử lý nợ quá hạn; Đa dạng hóa các gói sản phẩm cho vay KHCN; Cân đối chính sách lãi suất để thu hút nguồn vốn trung và dài hạn.
Chương 5: Kết luận và kiến nghị
Tổng kết toàn bộ kết quả nghiên cứu và đưa ra các kiến nghị đối với Ngân hàng Nhà nước (hoàn thiện khung pháp lý tín dụng, điều hành chính sách lãi suất linh hoạt) và đối với SeABank cùng PGD Đông Sài Gòn (tối ưu hóa quy trình thẩm định, quản trị danh mục rủi ro, cải thiện cơ cấu kỳ hạn nguồn vốn).
Kết quả và đóng góp
Kết quả nghiên cứu chính kèm số liệu
| Chỉ tiêu tài chính tại SeABank - PGD Đông Sài Gòn |
Năm 2020 (Tr. đồng) |
Năm 2021 (Tr. đồng) |
Chênh lệch (+Δ) |
Tỷ lệ tăng/giảm (%) |
| Tổng doanh thu |
13.118 |
14.822 |
+1.704 |
+12,99% |
| Thu nhập lãi thuần |
3.062 |
5.186 |
+2.124 |
+69,37% |
| Thu nhập ngoài lãi |
1.522 |
1.850 |
+328 |
+21,55% |
| Chi phí hoạt động |
2.178 |
2.530 |
+352 |
+16,16% |
| Lợi nhuận thuần trước chi phí dự phòng RRTD |
2.406 |
4.506 |
+2.100 |
+87,28% |
| Chi phí dự phòng rủi ro tín dụng (RRTD) |
677 |
1.238 |
+561 |
+82,87% |
| Lợi nhuận trước thuế |
1.729 |
3.268 |
+1.540 |
+89,07% |
| Thuế Thu nhập doanh nghiệp |
368 |
662 |
+294 |
+79,89% |
| Lợi nhuận sau thuế |
1.360 |
2.607 |
+1.247 |
+91,69% |
| Cơ cấu nguồn vốn huy động tại PGD Đông Sài Gòn |
Năm 2020 (Tr. đồng) |
Tỷ trọng 2020 (%) |
Năm 2021 (Tr. đồng) |
Tỷ trọng 2021 (%) |
Chênh lệch (+Δ) |
Tỷ lệ tăng (%) |
| Tiền gửi không kỳ hạn |
187.350 |
30,19% |
238.400 |
30,33% |
+51.050 |
+27,25% |
| Tiền gửi có kỳ hạn |
433.210 |
69,67% |
547.600 |
69,67% |
+114.390 |
+26,41% |
| - Tiền gửi ngắn hạn |
412.650 |
95,25%* |
528.600 |
96,53%* |
+115.950 |
+28,10% |
| - Tiền gửi trung và dài hạn |
20.560 |
4,75%* |
19.000 |
3,47%* |
-1.560 |
-7,59% |
| Tổng nguồn vốn huy động |
620.560 |
100,00% |
786.000 |
100,00% |
+165.440 |
+26,66% |
(Ghi chú: Tỷ trọng thành phần của tiền gửi ngắn hạn, trung và dài hạn được tính trên tổng tiền gửi có kỳ hạn).
Giải pháp và kiến nghị của tác giả
- Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực: Đào tạo chuyên môn nghiệp vụ cho cán bộ tín dụng về kỹ năng thẩm định phương án vay vốn, năng lực tài chính và định giá tài sản bảo đảm của khách hàng cá nhân; nâng cao đạo đức nghề nghiệp và kỹ năng chăm sóc khách hàng.
- Hiện đại hóa công nghệ thông tin: Triển khai đồng bộ hạ tầng số hóa, khai thác hiệu quả ứng dụng SeAMobile trong việc chấm điểm tín dụng tự động và quản lý lịch sử thanh toán nợ.
- Tăng cường quản lý và xử lý nợ quá hạn: Kiểm soát chặt chẽ mục đích sử dụng vốn vay sau giải ngân; phối hợp thường xuyên với Trung tâm Thông tin Tín dụng Quốc gia (CIC) để giám sát biến động tài chính của khách hàng; xây dựng lộ trình thu hồi nợ sớm đối với các khoản vay phát sinh dấu hiệu rủi ro.
- Đa dạng hóa danh mục sản phẩm tín dụng: Thiết kế các gói vay tiêu dùng, vay mua nhà, mua xe linh hoạt về kỳ hạn và phương thức trả lãi (SeACar, SeAFlex, SeAHome, SeALand) phù hợp với từng phân khúc khách hàng.
- Cân đối cơ cấu nguồn vốn huy động: Điều chỉnh chính sách lãi suất tiền gửi trung và dài hạn để giảm thiểu tình trạng chênh lệch kỳ hạn, khi tiền gửi ngắn hạn chiếm tới trên 96% nguồn vốn có kỳ hạn.
Đóng góp của khóa luận
Khóa luận cung cấp bức tranh chi tiết, số liệu thực chứng về hoạt động kinh doanh và cấp tín dụng cá nhân tại một phòng giao dịch ngân hàng cơ sở (địa bàn TP. Thủ Đức, TP.HCM) trong giai đoạn biến động mạnh do đại dịch COVID-19 (2020 - 2021). Đề tài phản ánh trung thực áp lực rủi ro tín dụng (chi phí dự phòng tăng 82,87%) song hành cùng sự tăng trưởng mạnh mẽ của thu nhập lãi thuần và lợi nhuận sau thuế.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Giá trị tham khảo
Khóa luận là tài liệu tham khảo thiết thực đối với:
- Sinh viên, học viên ngành Quản trị Kinh doanh, Tài chính - Ngân hàng, Kinh tế Thương mại: Cung cấp phương pháp luận và mẫu báo cáo chuẩn mực trong việc phân tích báo cáo tài chính, hoạt động kinh doanh và hiệu quả tín dụng cấp chi nhánh/phòng giao dịch ngân hàng.
- Cán bộ quản lý và chuyên viên tín dụng tại các ngân hàng thương mại: Cung cấp tài liệu tham khảo về các chỉ tiêu theo dõi cơ cấu nguồn vốn, sự mất cân đối giữa tiền gửi ngắn hạn và trung - dài hạn, cùng các nhóm giải pháp kiểm soát nợ xấu trong hoạt động cho vay bán lẻ.
Câu hỏi thường gặp
1. Kết quả lợi nhuận của SeABank - PGD Đông Sài Gòn biến động như thế nào trong giai đoạn 2020 - 2021?
Lợi nhuận trước thuế của PGD Đông Sài Gòn năm 2020 đạt 1.729 triệu đồng (hoàn thành 115% kế hoạch), năm 2021 tăng lên 3.268 triệu đồng (tăng 89,07%, đạt 135% kế hoạch). Lợi nhuận sau thuế tăng từ 1.360 triệu đồng năm 2020 lên 2.607 triệu đồng năm 2021, tương ứng mức tăng trưởng 91,69% (+1.247 triệu đồng).
2. Điểm hạn chế lớn nhất trong cơ cấu nguồn vốn huy động của PGD Đông Sài Gòn là gì?
Nguồn vốn huy động có kỳ hạn bị phụ thuộc quá lớn vào tiền gửi ngắn hạn (chiếm 95,25% năm 2020 và 96,53% năm 2021 với quy mô 528.600 triệu đồng). Trong khi đó, nguồn tiền gửi trung và dài hạn chiếm tỷ trọng rất nhỏ và có xu hướng giảm từ 4,75% (20.560 triệu đồng) năm 2020 xuống 3,47% (19.000 triệu đồng) năm 2021, gây khó khăn cho việc cân đối thanh khoản phục vụ các khoản vay dài hạn.
3. SeABank - PGD Đông Sài Gòn cung cấp những sản phẩm cho vay khách hàng cá nhân chủ yếu nào?
Ngân hàng cung cấp 4 sản phẩm chính: SeACar (cho vay mua ô tô), SeAFlex (cho vay tiêu dùng cá nhân), SeAHome (cho vay mua, xây dựng và sửa chữa nhà ở), và SeALand (cho vay nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất).
4. Khóa luận sử dụng các công thức nào để đo lường biến động số liệu kinh doanh?
Tác giả áp dụng phương pháp so sánh tuyệt đối $\Delta = a_1 - a_0$ để đo lường quy mô biến động số lượng, và phương pháp so sánh tương đối $% \text{ thay đổi} = \frac{a_1 - a_0}{a_0} \times 100%$ để đo lường tốc độ tăng trưởng và sự dịch chuyển cơ cấu giữa hai năm 2020 và 2021.
5. Vì sao chi phí dự phòng rủi ro tín dụng tại PGD Đông Sài Gòn năm 2021 tăng mạnh?
Chi phí dự phòng rủi ro tín dụng tăng 82,87% (từ 677 triệu đồng năm 2020 lên 1.238 triệu đồng năm 2021) do ảnh hưởng kéo dài của đại dịch COVID-19 và sự xuất hiện của các biến chủng mới làm suy giảm khả năng trả nợ đúng hạn của một bộ phận khách hàng, buộc ngân hàng phải trích lập dự phòng theo quy định an toàn của NHNN.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Ngô Thị Ngọc Lan đã hoàn thành việc hệ thống hóa cơ sở lý luận và đánh giá toàn diện thực trạng hoạt động kinh doanh, huy động vốn và cho vay khách hàng cá nhân tại SeABank - PGD Đông Sài Gòn giai đoạn 2020 - 2021. Các phát hiện số liệu phản ánh rõ nét sự tăng trưởng vượt bậc về lợi nhuận sau thuế (+91,69%) và tổng nguồn vốn huy động (+26,66%), đồng thời chỉ ra rủi ro tiềm ẩn từ sự suy giảm tỷ trọng vốn trung dài hạn và áp lực trích lập dự phòng rủi ro tín dụng. Các giải pháp được đề xuất trong khóa luận bám sát thực tiễn hoạt động của phòng giao dịch, mang lại giá trị tham khảo hữu ích cho công tác quản trị tín dụng bán lẻ tại các ngân hàng thương mại.