Mở đầu Giới thiệu sự cần thiết của đề tài. Trên cơ sở đó, xác định mục tiêu, đối tượng nghiên cứu, phạm vi nghiên cứu. Đồng thời, chương này cũng trình bày bố cục của nghiên cứu. Chương 2 Tổng quan Trình bày tổng quan về những nghiên cứu trong nước và trên thé giới về phân tích hoạt động cho vay khách hang cá nhân ở NHTM.
Bên cạnh đó, trình bày khái quát về NHTMCP Đông NamA và giới thiệu tông quan về NHTMCP Đông Nam A —- PGD Đông Sài Gòn. Chương 3 Nội dung và phương pháp nghiên cứu Chương này trình bày tông quan về NHTM, hoạt động cho vay khách hàng cá nhân của NHTM và giới thiệu các phương pháp nghiên cứu. Chương 4 Kết quả và thảo luận Nội dung chương này bao gồm: Phân tích tình hình kinh doanh của SeABank — PGD Đông Sài Gòn; thực trạng cho vay KHCN tại SeABank — PGD Đông Sài Gòn, đánh giá chung về công tác cho vay KHCN tại SeABank - PGD Đông Sài Gòn, giải pháp đây mạnh hoạt động cho vay KHCN của SeABank — PGD Sài Gòn. Chương 5 Kết luận và kiến nghị Chương này kết luận chung về van đề đã nghiên cứu và đưa ra những kiến nghị đối với NHNN và đối với SeA Bank — PGD Đông Sài Gòn.
CHƯƠNG 2 TỎNG QUAN 2. Tổng quan những nghiên cứu về hoạt động cho vay khách hàng cá nhân tại NHTM trong nước và trên thế giới 2. Những nghiên cứu trên thế giới Hellenn Araka; Simeyo Otieno; Vitalis Mogwambo, 2021, Effect of Interest Rate Regulation on the Relationship between Loan Lending Policies and Financial Performance of Commercial Banks in Kenya. Mục tiêu cu thé đầu tiên của nghiên cứu là xác định mối quan hệ giữa quản lý rủi ro tín dụng và hoạt động tai chính của các NHTM ở Kenya.
Mục tiêu cụ thé thứ hai là xác định ảnh hưởng của quy định lãi suất đối với mối quan hệ giữa chính sách cho vay và hoạt động tài chính của các NHTM ở Kenya. Nghiên cứu sử dụng thiết kế nghiên cứu mô tả và triết lý nghiên cứu được sử dụng là chủ nghĩa thực chứng. Nghiên cứu đã thông qua một cuộc khảo sát điều tra dân số và phương pháp chọn mẫu có mục đích nhắm vào 43 giám đốc ngân hàng, 43 giám đốc tín dụng và 43 giám đốc hoạt động của 43 NHTM ở Kenya trong giai đoạn 2013 đến 2018. Hướng dẫn phân tích tài liệu được sử dụng dé thu thập dit liệu định lượng thứ cấp cho giai đoạn 2013 đến 2018 từ các báo cáo tài chính của NHTM và bảng câu hỏi đã được sử dung dé thu thập dit liệu sơ cấp.
Dữ liệu được phân tích bằng phương pháp hồi quy nhiều tuyến tính. Kết quả của nghiên cứu cho thấy rang các chính sách cho vay; quản lý rủi ro tín dụng được đo lường bằng (các khoản nợ xấu và chỉ phí thu nợ) có tác động tiêu cực và đáng kế đến ROA của các NHTM6 Kenya. Kết quả nghiên cứu cho thấy tồn tại mối quan hệ giữa quy định lãi suất, chính sách cho vay và hoạt động tải chính của các ngân hàng thương mại. Nghiên cứu khuyến nghị các NHTM nên tăng cường thủ tục cho vay, sử dụng dịch vụ của phòng tham chiếu tín dụng, đào tạo cán bộ tín dụng cách xem xét khách hàng và cho vay chỉ có bảo đảm bằng tài sản đảm bảo.
Nur Baiti Shafee; Shadia Suhaimi ; Han1za Hashim; Zuraina Salsabila Mohamed, 2017, Customer Preferences in Selecting Commercial Bank in Malaysia, Advanced Science Letters , Tập 23, Số 11. Nghiên cứu nay đã được thực hiện nhằm điều tra các yêu tố ảnh hưởng đến sở thích của khách hàng trong việc lựa chọn các NHTM ở Malaysia. Dựa trên các nghiên cứu đã thực hiện, người ta thấy rằng độ tin cậy, hiệu quả hoạt động của ngân hàng và sự thuận tiện là những yếu tố có ảnh hưởng đáng ké đến việc lựa chọn ngân hàng của khách hàng. Đề hoàn thành nghiên cứu này, hai trăm (200) bảng câu hỏi đã được phân phát cho các khách hàng của các NHTM ở Malaysia.
Tuy nhiên, chỉ có một trăm năm mươi (150) bảng câu hỏi được quản ly dé được thu thập va phân tích. Kết quả là, hiệu quả hoạt động và sự thuận tiện của ngân hàng có mối quan hệ đáng kể đến việc lựa chọn ngân hàng trong khi độ tin cậy không có mối quan hệ đáng kê nào với sự ưa thích của khách hàng đối với NHTM. Eric Wambua Meja, 2017, The Effect of Interest Rates Capping on The Levels of Personal Loans Granted by Commercial Banks in Keny, Nghiên cứu tốt nghiệp Thạc si Quan tri kinh doanh, Dai hoc Kinh doanh Nairobi, Kenya Dong Phi. Nghién cttu nay nhằm xác định tác động của giới hạn lãi suất đối với mức cho vay cá nhân của các NHTM ở Kenya.
Nghiên cứu này là cần thiết bởi luật được thông qua vào tháng 8 năm 2016, có hiệu lực vào tháng 9 năm 2016 tìm cách điều chỉnh và đặt giới hạn lãi suất của các NHTM ở Kenya. Lập luận của các NHTM ở Kenya là luật này sẽ có những tac động tiêu cực, và có khả năng sẽ xảy ra các trường hợp hạn chế tin dụng trong nền kinh tế, va nền kinh tế và các NHTM sẽ phải gánh chịu hậu quả. Tổng cộng 40 NHTM ở Kenya đã được nghiên cứu, với dữ liệu được thu thập trong khoảng thời gian 20 tháng dé phan tích. Dẫn đến kết luận rang sự khác biệt là đáng kê, va lãi suất và mức cho vay cá nhân của các NHTM là phụ thuộc và luật giới hạn lãi suất tăng mức cho vay cá nhân của các NHTM ở Kenya.
Những nghiên cứu tại Việt Nam Trịnh Xuân Hoàng, Lê Hoàng Trường Hải, 2022, Các nhân tổ ảnh hưởng đến quyết định vay von của khách hàng cá nhân tại NHTM cổ phan Công Thương Việt Nam - chỉ nhánh Tây Sài Gòn. Kết quả nghiên cứu cho thấy, các nhân tổ độc lập như: thương hiệu, chính sách giá cả, phương tiện hữu hình, hệ thống Internet Banking và ý định vay 5 vốn ảnh hưởng trực tiếp và thuận chiều đến biến phụ thuộc là xác suất khách hàng vay vốn. Các biến: thương hiệu, chính sách giá cả, phương tiện hữu hình, hệ thống Internet Banking ngoài tác động đến ý định vay vốn của khách hàng, còn tác động trực tiếp đến xác suất vay vốn thực tế của khách hàng theo mô hình hồi quy. Trong các biến độc lập tác động, biến ý định vay vốn có tác động lớn nhất.
Như vậy, các khách hàng có ý định vay von cao sẽ có nhiều xu hướng thực hiện hành vi vay vốn của mình. Điều này đồng nghĩa với việc các giải pháp tăng ý định vay von của khách hàng, sẽ dẫn đến nhiều khả năng khách hàng đó vay vốn thực tế tại Vietinbank Tây Sài Gòn. Sau nhân tố ý định vay vốn, biến chính sách giá cả cũng tác động khá mạnh đến xác suất vay vốn thực tế của khách hàng cá nhân. Thực tế cho thấy, nếu chính sách vay vốn tốt, các điều khoản lãi suất, phí của khoản vay thấp sẽ thu hút khách hàng vay vốn nhiều.
Nhân tố chế độ chăm sóc khách hàng không tác động trực tiếp đến xác suất vay vốn của khách hàng cá nhân. Như vậy, biến này chỉ tác động gián tiếp đến xác suất vay vốn thông qua biến ý định vay vốn của khách hàng. Nguyễn Thế Doanh, 2017, Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định vay vốn của khách hàng cá nhân đối với Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng chỉ nhánh Đà Nẵng. Luận văn Thạc sĩ, Trường Đại học Kinh tế, Đại học Đà Nẵng.
Thông qua đề tài “Nghiên cứu các nhân tô ảnh hưởng đến quyết định vay vốn của khách hàng cá nhân tại NHTMCP Việt Nam Thịnh Vượng — chi nhánh Đà Nẵng” đã hệ thống hóa các van cơ bản của việc vay vốn của khách hàng cá nhân, các nhân tố dẫn đến quyết định lựa chọn vay vốn của khách hàng cá nhân đối với VPBank chi nhánh Da Nẵng. Tác giả đã thiết lập quy trình nghiên cứu gồm hai bước cơ bản là nghiên cứu định tính và nghiên cứu định lượng dé xay dung tiễn trình thực hiện dé tai. Dựa vào cơ sở lý luận và các nghiên cứu trước đây về các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định vay vốn của khách hàng cá nhân, tác giả đã đề xuất xây dựng mô hình nghiên cứu cho đề tài gồm 5 nhân tố. Sau quá trình nghiên cứu định lượng, kết quả cho thấy chất lượng dịch vụ, chính sách tín dụng, hình ảnh ngân hàng, giá và ảnh hưởng có tác động tích cực đến quyết định vay vốn của khách hàng cá nhân.
Từ kết quả đó tác giả đưa ra một số đề xuất hàm ý chính sách dé có thé tác động tíc cực đến việc đưa ra lựa chọn vay tại VPBank chi nhánh Đà Nẵng đối với khách hàng cá nhân. Nghiên cứu “Những nhân tố ảnh hưởng đến quyết định vay vốn tại NHTM Cổ 6 phần Công Thương Việt Nam của khách hàng cá nhân khu vực TP. Hồ Chí Minh”, Trần Khánh Bảo, 2015, Nghiên cứu tốt nghiệp Thạc sĩ, Trường Đại học Kinh tế TP. Hồ Chí Minh.
Nghiên cứu đã thực hiện khảo sát ý kiến của 260 khách hàng cá nhân trên địa bàn TP. Hồ Chí Minh. Phương pháp được sử dụng trong nghiên cứu gồm: Kiểm định độ tin cậy Cronbach Alpha, phân tích nhân tổ khám phá (EFA), phân tích hồi quy tuyến tính, phân tích sự khác biệt về xu hướng sử dụng theo thuộc tính người sử dụng bằng T-Test và ANOVA dé phân tích những nhân tố ảnh hưởng đến quyết định vay vốn tại NHTMCP Công Thương Việt Nam của khách hàng cá nhân khu vực TP. Kết quả nghiên cứu cho thấy, có 4 nhân tố ảnh hưởng đến quyết định vay vốn của khách hàng cá nhân: Đặc tính sản phẩm (được đo lường bằng 5 biến quan sát); Sự thuận tiện (được đo lường bằng 4 biến quan sát); Điều kiện vay (được đo lường bằng 4 biến quan sát); Trách nhiệm (được đo lường bằng 3 biến quan sát) có ảnh hưởng đến quyết định vay vốn tại NHTMCP Công Thương Việt Nam của khách hàng cá nhân trên địa bàn TP.
Tống quát về Ngân hàng TMCP Đông Nam A (SeABank) Hình 2.1: Hội Sở Ngân Hàng TMCP Đông Nam Á 1% I CÀ<3 2. Giới thiệu chung Tên giao dịch: NHTMCP Đông Nam Á Tên tiếng Anh: Southeast Asia Commercial Joint Stock Bank Tên viết tắt: SeABank Năm thành lập: 1994 Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số: GCN số 0200253985 do Sở KH&ĐT Hà Nội cấp lần đầu ngày 14/01/2005, cấp đăng ký thay đồi lan thứ 33 ngày 06/01/2022. Vốn điều lệ: 14.785 tỷ đồng Vốn chủ sở hữu: 18.663 tỷ đồng Địa chỉ: 198 Trần Quang Khải, Phường Lý Thái Tổ, Quận Hoàn Kiếm, TP. Hà Nội Hotline: 1900 555 587 Số điện thoại: 024.vn Email: contact@seabank.