Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Vốn kinh doanh giữ vai trò là yếu tố đầu vào thiết yếu đối với bất kỳ doanh nghiệp nào, quyết định khả năng duy trì hoạt động sản xuất kinh doanh, đầu tư cơ sở vật chất, chi trả lương cho người lao động và bảo đảm tính thanh khoản. Tại các doanh nghiệp Việt Nam, vấn đề nâng cao hiệu quả sử dụng vốn luôn có tính thời sự cao. Việc phân tích định kỳ và đánh giá khoa học hiệu quả sử dụng vốn giúp doanh nghiệp nhận diện điểm mạnh, khắc phục các mặt tồn tại, bảo đảm an toàn tài chính, nâng cao khả năng huy động vốn và củng cố vị thế cạnh tranh trên thị trường, đồng thời cung cấp thông tin quản lý cho các cơ quan chức năng.
Công ty Cổ phần Sản xuất và Xuất nhập khẩu Vietland là đơn vị hoạt động trong lĩnh vực phân phối, xuất nhập khẩu trang thiết bị y tế và dịch vụ thương mại. Mặc dù ban lãnh đạo doanh nghiệp rất quan tâm đến công tác quản lý tài chính, nhưng hoạt động phân tích hiệu quả sử dụng vốn tại đây vẫn chưa có bộ phận chuyên trách mà phụ thuộc hoàn toàn vào kế toán trưởng, các chỉ tiêu áp dụng còn sơ sài và chu kỳ phân tích bị chậm trễ so với thực tế phát sinh. Xuất phát từ cơ sở thực tiễn đó, tác giả Hoàng Thị Cúc đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp với đề tài: "Phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại Công ty Cổ phần Sản xuất Xuất nhập khẩu Vietland" dưới sự hướng dẫn của TS. Trần Ngọc Trang tại Khoa Kế toán - Kiểm toán.
Mục tiêu nghiên cứu tổng quát của khóa luận là hệ thống hóa các vấn đề lý luận về vốn kinh doanh và phương pháp phân tích hiệu quả sử dụng vốn, xác định hệ thống chỉ tiêu đo lường phù hợp để áp dụng đánh giá thực trạng tại Công ty Cổ phần Sản xuất và Xuất nhập khẩu Vietland, từ đó chỉ ra nguyên nhân của các tồn tại và đề xuất giải pháp cải thiện. Các mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể bao gồm:
- Hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản về vốn kinh doanh, hiệu quả sử dụng vốn và phương pháp phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh trong doanh nghiệp.
- Phân tích thực trạng tình hình quản lý, cơ cấu nguồn vốn và hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại Công ty Cổ phần Sản xuất và Xuất nhập khẩu Vietland qua hai năm 2016 và 2017.
- Chỉ ra những kết quả đã đạt được, những hạn chế còn tồn tại cùng nguyên nhân trực tiếp và gián tiếp trong công tác sử dụng vốn tại công ty.
- Đề xuất các giải pháp khả thi và kiến nghị với các bên liên quan nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh cho công ty trong giai đoạn tiếp theo.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài được giới hạn rõ ràng:
- Đối tượng nghiên cứu: Vốn kinh doanh và hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại Công ty Cổ phần Sản xuất và Xuất nhập khẩu Vietland.
- Phạm vi không gian: Nghiên cứu được thực hiện tại Công ty Cổ phần Sản xuất và Xuất nhập khẩu Vietland, địa chỉ tại Số 2/2C, Tổ 1A, Phường Trung Liệt, Quận Đống Đa, Thành phố Hà Nội.
- Phạm vi thời gian: Các tài liệu, số liệu tài chính phục vụ cho việc tính toán, phân tích được thu thập trong khoảng thời gian 02 năm tài chính là năm 2016 và năm 2017; các dữ liệu điều tra sơ cấp bằng phiếu khảo sát và phỏng vấn trực tiếp được tiến hành vào tháng 10 năm 2018.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận tiếp cận lý luận về vốn thông qua việc đối chiếu quan điểm của các nhà kinh tế học tiêu biểu: quan điểm của Karl Marx coi vốn là tư bản - yếu tố đầu vào đem lại giá trị thặng dư; quan điểm của Paul A. Samuelson xác định vốn bao gồm các loại hàng hóa lâu bền được sản xuất ra nhằm phục vụ hữu ích cho quá trình sản xuất tiếp theo; quan điểm của David Begg phân chia vốn thành vốn hiện vật (hàng hóa dự trữ của quá trình sản xuất) và vốn tài chính (tiền và tài sản trên giấy tờ). Tác giả tổng hợp khái niệm: Vốn kinh doanh là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ vật tư, tài sản được đầu tư vào quá trình sản xuất kinh doanh nhằm thu lại lợi nhuận.
Khóa luận phân loại vốn kinh doanh theo ba tiêu thức chủ yếu:
- Căn cứ vào thời gian luân chuyển của vốn: Gồm vốn cố định (VCĐ - giá trị bằng tiền của tài sản cố định hữu hình, vô hình, thuê tài chính, bất động sản đầu tư, tài sản dài hạn khác) và vốn lưu động (VLĐ - giá trị bằng tiền của tài sản ngắn hạn như tiền, tương đương tiền, khoản phải thu ngắn hạn, hàng tồn kho, tài sản ngắn hạn khác).
- Căn cứ vào nguồn hình thành của vốn: Gồm nợ phải trả (vốn huy động từ bên ngoài chủ sở hữu mà doanh nghiệp có nghĩa vụ hoàn trả) và vốn chủ sở hữu (vốn do các chủ doanh nghiệp đầu tư, doanh nghiệp chủ động sử dụng và không phải hoàn trả).
- Căn cứ vào thời gian huy động vốn: Gồm nguồn vốn thường xuyên (vốn chủ sở hữu kết hợp với các khoản nợ dài hạn) và nguồn vốn tạm thời (các khoản vay ngắn hạn và nợ ngắn hạn khác).
Hệ thống chỉ tiêu phân tích hiệu quả sử dụng vốn được xây dựng thành ba nhóm công thức:
- Nhóm chỉ tiêu hiệu quả sử dụng tổng vốn kinh doanh:
- Hệ số doanh thu trên vốn kinh doanh bình quân ($H_{VKD}^M = M / \overline{VKD}$, với $M$ là doanh thu thuần, $\overline{VKD}$ là vốn kinh doanh bình quân).
- Hệ số lợi nhuận trên vốn kinh doanh bình quân ($H_{VKD}^P = P / \overline{VKD}$, với $P$ là lợi nhuận kinh doanh).
- Nhóm chỉ tiêu hiệu quả sử dụng vốn lưu động:
- Hệ số doanh thu trên vốn lưu động bình quân ($H_{VLĐ}^M = M / \overline{VLĐ}$).
- Hệ số lợi nhuận trên vốn lưu động bình quân ($H_{VLĐ}^P = P / \overline{VLĐ}$).
- Hệ số vòng quay vốn lưu động ($H_{VQ}^{VLĐ} = GV / \overline{VLĐ}$, với $GV$ là giá vốn hàng bán).
- Số ngày chu chuyển của một vòng quay vốn lưu động ($N = 360 / X$, với $X$ là số vòng quay trong kỳ).
- Hệ số vòng quay hàng tồn kho ($H_{VQ}^{HTK} = GV / \overline{HTK}$).
- Nhóm chỉ tiêu hiệu quả sử dụng vốn cố định:
- Hệ số doanh thu trên vốn cố định bình quân ($H_{VCĐ}^M = M / \overline{VCĐ}$).
- Hệ số lợi nhuận trên vốn cố định bình quân ($H_{VCĐ}^P = P / \overline{VCĐ}$).
- Sức sản xuất của tài sản cố định ($M / Z$), Sức sinh lời của tài sản cố định ($P / Z$), Sức hao phí của tài sản cố định ($Z / P$), với $Z$ là nguyên giá bình quân của tài sản cố định.
Phương pháp nghiên cứu thực tế được thực hiện phối hợp giữa hai kênh dữ liệu:
- Thu thập dữ liệu sơ cấp: Tác giả phát 10 phiếu điều tra trắc nghiệm đến toàn bộ nhân viên phòng Tài chính - Kế toán và Giám đốc công ty (kết quả thu về 10 phiếu hợp lệ, đạt tỷ lệ 100%). Đồng thời, tác giả thực hiện phỏng vấn trực tiếp vào ngày 22/10/2018 đối với Ban Giám đốc (Bà Nguyễn Thùy Chi - Giám đốc công ty) và cán bộ quản lý tài chính (Bà Võ Phúc Giang - Kế toán trưởng) nhằm làm rõ quy trình phân tích và công tác điều hành vốn.
- Thu thập dữ liệu thứ cấp: Dữ liệu được trích xuất từ Bảng cân đối kế toán và Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh các năm 2016 và 2017, Điều lệ hoạt động, hồ sơ đăng ký kinh doanh và các báo cáo nội bộ của Công ty Cổ phần Sản xuất và Xuất nhập khẩu Vietland.
- Kỹ thuật phân tích dữ liệu: Áp dụng phương pháp so sánh (so sánh số tuyệt đối và tương đối giữa hai năm 2016 và 2017; so sánh dọc để xác định cơ cấu tỷ trọng; so sánh ngang để nhận diện biến động) kết hợp kỹ thuật lập biểu phân tích 5 cột để đối chiếu các chỉ tiêu kinh tế có mối quan hệ phụ thuộc.
Nội dung chính theo từng chương
CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CHUNG VỀ VỐN KINH DOANH VÀ PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN KINH DOANH TRONG DOANH NGHIỆP
Nội dung chương 1 tập trung hệ thống hóa cơ sở lý luận về vốn kinh doanh. Tác giả chỉ ra các đặc điểm vận động của vốn: là quỹ tiền tệ đặc biệt nhằm mục đích tích lũy, biểu hiện bằng lượng giá trị tài sản cụ thể, luôn thay đổi hình thái biểu hiện qua chu kỳ tuần hoàn (kết thúc phải quay về hình thái tiền tệ), đòi hỏi sự tích tụ tập trung đến một quy mô nhất định, gắn liền với một chủ sở hữu quản lý, yêu cầu bảo toàn giá trị và chịu ảnh hưởng trực tiếp của yếu tố thời gian.
Tác giả luận giải vai trò của vốn kinh doanh như một đòn bẩy tài chính thúc đẩy hoạt động sản xuất kinh doanh, giúp doanh nghiệp đổi mới công nghệ, tăng năng suất và bảo đảm khả năng thanh toán. Về mặt phương pháp luận, chương 1 thiết lập quy trình phân tích gồm: phân tích cơ cấu và biến động của tổng vốn kinh doanh, vốn lưu động, vốn cố định; phân tích mối quan hệ bù đắp giữa nguồn vốn và tài sản (nguồn vốn thường xuyên, nguồn vốn luân chuyển); và phân tích hệ thống các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng tổng vốn, vốn lưu động, vốn cố định dựa trên báo cáo tài chính.
CHƯƠNG II: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN KINH DOANH TẠI CÔNG TY CP SẢN XUẤT VÀ XNK VIETLAND
Chương II phản ánh thực trạng tài chính và hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp thông qua việc kết hợp dữ liệu khảo sát và báo cáo kế toán. Công ty Cổ phần Sản xuất và Xuất nhập khẩu Vietland (mã số thuế 0101953129) thành lập năm 2004, hoạt động trong lĩnh vực bán lẻ, bán buôn máy móc thiết bị y tế, thiết bị nha khoa, tư vấn đầu tư, quản lý kinh doanh, quảng cáo và chuyển giao công nghệ. Mô hình quản lý vận hành theo cơ cấu trực tuyến - chức năng, đứng đầu là Giám đốc và Phó Giám đốc, hỗ trợ bởi Phòng Kinh doanh, Phòng Hành chính, Phòng Kỹ thuật và Phòng Kế toán - Tài chính. Về nhân sự, tổng số lao động tăng từ 76 người năm 2016 lên 89 người năm 2017 (tăng 13 người, tương ứng 17,11%). Trong đó, lao động nam là 61 người (chiếm 68,54%), lao động nữ là 28 người (chiếm 31,46%); trình độ đại học và cao đẳng đạt 46 người (chiếm 51,69%), trình độ trung cấp đạt 35 người (chiếm 39,33%), lao động phổ thông giảm xuống còn 8 người (chiếm 8,99%).
Kết quả phân tích dữ liệu sơ cấp cho thấy 100% người được khảo sát khẳng định việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn là cần thiết; 80% đánh giá công tác quản lý vốn những năm gần đây ở mức tốt; 90% đánh giá quy mô vốn và 100% đánh giá cơ cấu vốn là phù hợp; 80% nhận định việc trích khấu hao tài sản cố định là hợp lý. Tuy nhiên, hoạt động phân tích hiệu quả sử dụng vốn chỉ do kế toán trưởng đảm nhận theo chu kỳ cuối năm tài chính, chưa có bộ phận chuyên môn độc lập. Buổi phỏng vấn ngày 22/10/2018 với Giám đốc Nguyễn Thùy Chi và Kế toán trưởng Võ Phúc Giang xác nhận công tác huy động vốn vẫn chủ yếu dựa vào các hình thức truyền thống, mang tính tức thời và chưa gắn kết chặt chẽ với kế hoạch kinh doanh dài hạn.
Kết quả phân tích dữ liệu thứ cấp giai đoạn 2016 - 2017 phản ánh các biến động tài chính cụ thể:
- Về cơ cấu vốn theo thời gian luân chuyển: Vốn lưu động bình quân chiếm tỷ trọng vượt trội và tăng từ 23.873 VNĐ (tỷ trọng 89,72%) năm 2016 lên 46.609,5 VNĐ (tỷ trọng 91,66%) năm 2017, tăng tuyệt đối 22.736,5 VNĐ (+97,37%). Vốn cố định bình quân chỉ chiếm tỷ trọng nhỏ, đạt 2.884 VNĐ (10,27%) năm 2016 và 4.085,5 VNĐ (8,34%) năm 2017, tăng 1.201,5 VNĐ (+56,75%).
- Về cơ cấu vốn theo nguồn hình thành: Vốn chủ sở hữu tăng từ 7.567 VNĐ (năm 2016) lên 9.877 VNĐ (năm 2017), tăng 1.310 VNĐ (+19,52%), nhưng tỷ trọng giảm từ 30,41% xuống 18,81%. Nợ phải trả tăng mạnh từ 18.190 VNĐ lên 40.818 VNĐ, tăng 22.628 VNĐ (+125,39%), làm tăng tỷ trọng nợ từ 69,59% lên 81,19%. Hệ số tự chủ tài chính giảm từ 0,3041 xuống 0,1881; hệ số nợ tăng từ 0,6959 lên 0,8119.
- Về cơ cấu vốn lưu động: Khoản phải thu ngắn hạn tăng mạnh 420,85% (tăng 29.458 VNĐ), phản ánh tình trạng bị khách hàng chiếm dụng vốn nghiêm trọng. Hàng tồn kho giảm 51,13% (tương ứng giảm 6.891 VNĐ). Tiền và các khoản tương đương tiền tăng 306,85% nhưng chiếm tỷ trọng thấp nhất.
- Về cơ cấu vốn cố định: Tài sản cố định chiếm tỷ trọng chi phối trong vốn cố định (95,64% năm 2016 và 66,47% năm 2017), tăng 8,95% về giá trị. Tài sản dài hạn khác tăng mạnh từ 4,36% lên 33,53% trong cơ cấu vốn cố định. Các khoản phải thu dài hạn và đầu tư tài chính dài hạn đều bằng 0.
- Về quan hệ bù đắp: Nguồn vốn thường xuyên năm 2017 tăng 11,71% (tăng 991.310 VNĐ), tài sản dài hạn tăng 56,75% (tăng 1.201,5 VNĐ). Nguồn vốn luân chuyển giảm 9,08% (giảm 525.891,5 VNĐ).
| Chỉ tiêu phân tích hiệu quả |
Năm 2016 |
Năm 2017 |
Chênh lệch tuyệt đối |
Chênh lệch tương đối (%) |
| Doanh thu thuần (VNĐ) |
47.371,5 |
71.371,5 |
+24.000,0 |
+49,13 |
| Lợi nhuận sau thuế (VNĐ) |
119.360,0 |
160.360,0 |
+41.000,0 |
+34,42 |
| Tổng vốn kinh doanh bình quân (VNĐ) |
26.757,0 |
50.695,0 |
+23.938,0 |
+93,20 |
| Hệ số DT/VKD bình quân (lần) |
1,84 |
1,42 |
-0,42 |
-22,81 |
| Hệ số LN/VKD bình quân (lần) |
0,0046 |
0,0032 |
-0,0014 |
-30,42 |
| Hệ số DT/VLĐ bình quân (lần) |
2,05 |
1,55 |
-0,50 |
-22,44 |
| Hệ số LN/VLĐ bình quân (lần) |
0,0051 |
0,0035 |
-0,0016 |
-31,90 |
| Số vòng quay vốn lưu động (vòng) |
1,96 |
1,46 |
-0,50 |
-25,60 |
| Số ngày chu chuyển vốn lưu động (ngày) |
183,67 |
246,58 |
+62,91 |
+34,25 |
| Hệ số DT/VCĐ bình quân (lần) |
17,90 |
17,03 |
-0,87 |
-4,87 |
| Hệ số LN/VCĐ bình quân (lần) |
0,045 |
0,038 |
-0,006 |
-14,25 |
CHƯƠNG 3: CÁC KẾT LUẬN VÀ GIẢI PHÁP KIẾN NGHỊ NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN KINH DOANH TẠI CÔNG TY CP SẢN XUẤT VÀ XNK VIETLAND
Trên cơ sở phân tích thực trạng, chương 3 tổng kết các kết quả và hạn chế của doanh nghiệp. Về mặt kết quả, công ty duy trì được đà tăng trưởng doanh thu và lợi nhuận, quy mô lao động mở rộng và cơ cấu nhân lực có sự chuyển dịch theo hướng nâng cao trình độ chuyên môn. Tuy nhiên, mặt hạn chế thể hiện ở việc tốc độ tăng quy mô vốn kinh doanh (+93,2%) cao hơn tốc độ tăng doanh thu (+49,13%) và lợi nhuận (+34,42%), khiến toàn bộ các chỉ tiêu hiệu suất sinh lời trên vốn tổng thể, vốn lưu động và vốn cố định đều suy giảm; thời gian luân chuyển một vòng vốn lưu động bị kéo dài thêm 62,91 ngày; tỷ lệ nợ phải trả ở mức rủi ro cao (81,19%); tình trạng bị khách hàng chiếm dụng vốn qua các khoản phải thu ngắn hạn gia tăng đột biến.
Tác giả đề xuất 04 giải pháp cụ thể nhằm tháo gỡ khó khăn cho công ty:
- Giải pháp 1: Xây dựng kế hoạch nhu cầu vốn kinh doanh cho mỗi thời kỳ. Công ty cần chủ động lập dự toán ngân sách tiền mặt theo quý, dự báo chính xác nhu cầu vốn lưu động và vốn cố định theo kế hoạch kinh doanh để tránh bị động hoặc ứ đọng vốn.
- Giải pháp 2: Đa dạng hình thức huy động vốn. Cân đối giữa việc sử dụng nợ vay ngân hàng và các nguồn tài trợ khác, kiểm soát chặt chẽ chi phí lãi vay và tái cấu trúc nguồn vốn nhằm nâng cao hệ số tự chủ tài chính.
- Giải pháp 3: Tổ chức việc tiêu thụ nhằm đẩy nhanh tốc độ chu chuyển vốn lưu động. Doanh nghiệp cần rà soát lại chính sách tín dụng thương mại, thắt chặt điều khoản thanh toán, tích cực thu hồi công nợ phải thu ngắn hạn và tối ưu hóa việc quản lý dự trữ hàng tồn kho.
- Giải pháp 4: Xây dựng hệ thống chỉ tiêu và tiêu chuẩn đánh giá hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh. Doanh nghiệp cần hoàn thiện quy trình phân tích kinh tế định kỳ, tách biệt chức năng phân tích tài chính chuyên sâu thay vì gộp chung vào công tác kế toán cuối năm.
Đồng thời, chương 3 đề xuất các kiến nghị:
- Kiến nghị với cơ quan nhà nước: Hoàn thiện môi trường pháp lý, kiểm soát lạm phát, ổn định lãi suất tín dụng và tạo điều kiện bình đẳng cho các doanh nghiệp thương mại - dịch vụ y tế.
- Kiến nghị với Công ty CP Sản xuất và XNK Vietland: Kiện toàn bộ máy tổ chức kế toán - tài chính, xây dựng quy chế tài chính nội bộ chặt chẽ và tăng cường bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ cho cán bộ quản lý.
- Kiến nghị với ngân hàng thương mại: Xem xét nới lỏng các điều kiện giải ngân đối với các phương án kinh doanh khả thi, áp dụng mức lãi suất cho vay ưu đãi và hỗ trợ dịch vụ thanh toán linh hoạt cho doanh nghiệp xuất nhập khẩu.
Kết quả và đóng góp
Về mặt kết quả phân tích số liệu thực tế, nghiên cứu đã chứng minh sự suy giảm hiệu quả sử dụng vốn của Công ty Vietland trong năm 2017:
- Hiệu suất tạo doanh thu và sinh lời của tổng vốn kinh doanh giảm: Hệ số doanh thu trên vốn kinh doanh bình quân giảm từ 1,84 lần xuống 1,42 lần (-22,81%); hệ số lợi nhuận trên vốn kinh doanh bình quân giảm từ 0,0046 lần xuống 0,0032 lần (-30,42%).
- Hiệu quả sử dụng vốn lưu động suy giảm rõ rệt: Hệ số doanh thu trên vốn lưu động bình quân giảm từ 2,05 lần xuống 1,55 lần (-22,44%); hệ số lợi nhuận trên vốn lưu động bình quân giảm từ 0,0051 lần xuống 0,0035 lần (-31,90%); vòng quay vốn lưu động giảm từ 1,96 vòng xuống 1,46 vòng (-25,60%), khiến thời gian một vòng quay kéo dài từ 183,67 ngày lên 246,58 ngày.
- Hiệu quả sử dụng vốn cố định sụt giảm: Hệ số doanh thu trên vốn cố định giảm từ 17,90 lần xuống 17,03 lần (-4,87%); hệ số lợi nhuận trên vốn cố định giảm từ 0,045 lần xuống 0,038 lần (-14,25%).
- Cơ cấu tài chính dịch chuyển theo hướng gia tăng rủi ro: Tỷ trọng nợ phải trả tăng từ 69,59% lên 81,19%, hệ số nợ tăng lên 0,8119 làm suy yếu tính độc lập tài chính của công ty.
Về mặt đóng góp giải pháp và ứng dụng thực tiễn, khóa luận đã:
- Cung cấp bức tranh thực nghiệm khách quan về công tác quản lý tài chính tại doanh nghiệp thương mại thiết bị y tế thông qua sự kết hợp giữa 10 phiếu điều tra sơ cấp, phỏng vấn trực tiếp lãnh đạo và chuỗi số liệu báo cáo tài chính kiểm toán.
- Đề xuất hệ thống 04 nhóm giải pháp gắn liền với thực trạng yếu kém của công ty: lập kế hoạch vốn, đa dạng hóa nguồn tài trợ, quản trị thu hồi công nợ phải thu và chuẩn hóa quy trình phân tích kinh tế định kỳ.
- Đóng góp bộ kiến nghị 3 bên (Nhà nước, Ngân hàng thương mại, Doanh nghiệp) nhằm tháo gỡ điểm nghẽn về chính sách lãi suất và thủ tục tín dụng đối với doanh nghiệp quy mô vừa và nhỏ.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận còn tồn tại một số giới hạn nghiên cứu được tác giả đề cập và xác định qua phạm vi triển khai:
- Thời gian thực tập và tiếp cận thực tế tại doanh nghiệp còn ngắn, nguồn lực nghiên cứu cá nhân hạn chế nên các phân tích chuyên sâu về quản trị rủi ro tài chính chưa được mở rộng tối đa.
- Dữ liệu thứ cấp phân tích mới chỉ bao quát trong phạm vi 02 năm tài chính (2016 và 2017), chưa phản ánh được xu hướng biến động dài hạn theo chu kỳ kinh doanh 3 - 5 năm của doanh nghiệp.
- Mẫu khảo sát dữ liệu sơ cấp có quy mô hẹp (10 phiếu khảo sát tập trung tại phòng Kế toán - Tài chính và Ban Giám đốc), chưa mở rộng điều tra sang các bộ phận liên quan trực tiếp đến chu chuyển vốn như phòng Kinh doanh hay phòng Kỹ thuật.
- Hướng nghiên cứu tiếp theo cần mở rộng khoảng thời gian thu thập báo cáo tài chính qua nhiều năm liên tục, gia tăng kích thước mẫu điều tra đa phòng ban và áp dụng thêm các mô hình định lượng phân tích tác động của đòn bẩy tài chính tới giá trị doanh nghiệp.
Giá trị tham khảo
Khóa luận là tài liệu tham khảo hữu ích cho sinh viên, học viên thuộc khối ngành Kinh tế, Kế toán, Kiểm toán và Tài chính doanh nghiệp khi thực hiện các đề tài tốt nghiệp liên quan đến phân tích báo cáo tài chính và hiệu quả sử dụng vốn tại các doanh nghiệp thương mại, xuất nhập khẩu.
Nội dung có giá trị tham khảo nổi bật nhất trong tài liệu là hệ thống biểu mẫu phân tích 5 cột chi tiết (phân tích biến động tuyệt đối, tương đối, tỷ trọng cơ cấu) và phương pháp tích hợp kết quả điều tra sơ cấp (phiếu trắc nghiệm, biên bản phỏng vấn Ban Giám đốc và Kế toán trưởng) vào việc lý giải các nguyên nhân biến động số liệu trên báo cáo tài chính. Đây là cách tiếp cận thực tế giúp người nghiên cứu nắm bắt được quy trình đánh giá sức khỏe tài chính toàn diện tại một doanh nghiệp cụ thể.
Câu hỏi thường gặp
1. Cơ cấu vốn kinh doanh của Công ty Vietland có sự mất cân đối như thế nào giữa vốn lưu động và vốn cố định trong giai đoạn 2016 - 2017?
Trong cả hai năm 2016 và 2017, vốn lưu động luôn chiếm tỷ trọng áp đảo trên 89% tổng vốn kinh doanh (89,72% năm 2016 và tăng lên 91,66% năm 2017), trong khi vốn cố định chỉ chiếm tỷ trọng rất nhỏ (10,27% năm 2016 và giảm xuống 8,34% năm 2017). Tác giả chỉ ra rằng đối với một doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực xuất nhập khẩu và phân phối thiết bị y tế đòi hỏi đầu tư cơ sở hạ tầng kho bãi, phương tiện vận chuyển và trang thiết bị chuyên dụng, cơ cấu vốn cố định quá thấp phản ánh chính sách đầu tư chưa tương xứng với yêu cầu mở rộng quy mô sản xuất kinh doanh.
2. Diễn biến hệ số nợ và hệ số tự chủ tài chính của công ty phản ánh điều gì về rủi ro tài chính?
Năm 2016, nợ phải trả của công ty là 18.190 VNĐ (chiếm 69,59%), đến năm 2017 tăng lên 40.818 VNĐ (chiếm 81,19%), tương ứng tỷ lệ tăng 125,39%. Hệ số nợ tăng từ 0,6959 lên 0,8119, trong khi hệ số tự chủ tài chính giảm từ 0,3041 xuống 0,1881. Điều này chứng minh rằng trong năm 2017, để sử dụng một đồng vốn kinh doanh thì công ty phải vay nợ bên ngoài tới 0,8119 đồng, làm suy giảm mức độ độc lập về tài chính và gia tăng áp lực trả nợ cũng như chi phí lãi vay cho doanh nghiệp.
3. Vì sao doanh thu thuần và lợi nhuận sau thuế năm 2017 đều tăng nhưng các chỉ tiêu hiệu quả sử dụng vốn tổng thể lại suy giảm?
Năm 2017, doanh thu thuần tăng 49,13% (đạt 71.371,5 VNĐ) và lợi nhuận sau thuế tăng 34,42% (đạt 160.360 VNĐ). Tuy nhiên, tổng vốn kinh doanh bình quân lại tăng với tốc độ cao hơn rất nhiều, đạt mức tăng 93,20% (từ 26.757 VNĐ lên 50.695 VNĐ). Do tốc độ tăng của doanh thu và lợi nhuận đều nhỏ hơn tốc độ mở rộng của quy mô vốn, hệ số doanh thu trên vốn kinh doanh bình quân đã giảm 22,81% (từ 1,84 lần xuống 1,42 lần) và hệ số lợi nhuận trên vốn kinh doanh bình quân giảm 30,42% (từ 0,0046 lần xuống 0,0032 lần).
4. Nguyên nhân chính khiến tốc độ chu chuyển vốn lưu động tại công ty bị chậm lại trong năm 2017 là gì?
Số vòng quay vốn lưu động năm 2017 giảm từ 1,96 vòng xuống 1,46 vòng, kéo dài thời gian một vòng luân chuyển thêm 62,91 ngày (từ 183,67 ngày lên 246,58 ngày). Nguyên nhân trọng yếu là do khoản mục các khoản phải thu ngắn hạn tăng vọt 420,85% (tăng 29.458 VNĐ), chiếm tỷ trọng lớn trong cơ cấu tài sản ngắn hạn, chứng tỏ doanh nghiệp bị khách hàng và đối tác mua hàng chiếm dụng vốn nghiêm trọng, trong khi công tác thu hồi nợ chưa đạt hiệu quả.
5. Nhược điểm lớn nhất trong công tác tổ chức phân tích tài chính tại Công ty Vietland được phát hiện qua khảo sát là gì?
Kết quả khảo sát sơ cấp và phỏng vấn trực tiếp Ban Giám đốc, Kế toán trưởng cho thấy công ty chưa thành lập bộ phận chuyên trách về phân tích kinh tế - tài chính mà giao toàn bộ cho bộ phận kế toán kiêm nhiệm. Hoạt động phân tích chỉ được tiến hành định kỳ mỗi năm một lần sau khi đã khóa sổ kế toán và lập báo cáo tài chính năm, khiến số liệu phục vụ cho công tác điều hành quản trị bị chậm trễ, thiếu tính cập nhật và chưa hỗ trợ kịp thời cho việc ra quyết định kinh doanh.
Kết luận
Khóa luận của tác giả Hoàng Thị Cúc đã hệ thống hóa lý luận cơ bản và cung cấp bức tranh phân tích thực nghiệm chi tiết về hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại Công ty Cổ phần Sản xuất và Xuất nhập khẩu Vietland giai đoạn 2016 - 2017. Nghiên cứu chỉ rõ dù doanh nghiệp đạt được sự tăng trưởng về quy mô doanh thu và lợi nhuận, nhưng hiệu quả sinh lời trên tổng vốn, vốn lưu động và vốn cố định đều suy giảm do tốc độ mở rộng vốn vượt trội so với kết quả đạt được, kèm theo rủi ro gia tăng từ tỷ lệ nợ phải trả và công nợ khách hàng chiếm dụng. Các giải pháp đề xuất về lập kế hoạch nhu cầu vốn, đa dạng hóa kênh tài trợ, siết chặt quản trị thu hồi công nợ và kiện toàn bộ máy phân tích định kỳ mang tính thực tiễn cao, đóng góp cơ sở khoa học để doanh nghiệp tái cơ cấu tài chính và phát triển bền vững.