Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong nền kinh tế thị trường, vốn kinh doanh là điều kiện tiên quyết và là yếu tố quyết định đến sự hình thành, tồn tại và phát triển của mọi doanh nghiệp. Để tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh, doanh nghiệp bắt buộc phải ứng ra một lượng vốn nhất định nhằm đầu tư vào tư liệu lao động, đối tượng lao động và sức lao động. Việc quản lý, bảo toàn và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn không chỉ giúp duy trì sức mua của đồng vốn qua các chu kỳ kinh doanh mà còn là thước đo phản ánh chất lượng điều hành sản xuất kinh doanh của ban quản trị.
Tại Công ty TNHH Thương mại Hà Giang (doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực thương mại, phân phối hàng hóa tiêu dùng), việc tự chủ tài chính đòi hỏi đơn vị phải tự bù đắp chi phí và tối ưu hóa việc phân bổ nguồn lực vốn. Qua quá trình khảo sát thực tế tại đơn vị, tác giả nhận thấy tình hình thực hiện kế hoạch sử dụng vốn của công ty còn bộc lộ bất cập. Công tác phân tích tài chính nói chung và phân tích hiệu quả sử dụng vốn nói riêng chưa đáp ứng được yêu cầu cung cấp thông tin cho ban lãnh đạo: doanh nghiệp chưa có bộ phận chuyên trách về phân tích kinh tế, nội dung phân tích còn sơ sài và chưa đi sâu vào từng chỉ tiêu thành phần. Xuất phát từ thực tiễn đó, đề tài "Phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại Công ty TNHH TM Hà Giang" được thực hiện.
Mục tiêu nghiên cứu tổng quát của đề tài là đưa ra các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại Công ty TNHH TM Hà Giang. Để đạt được mục tiêu này, khóa luận xác định 3 nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về vốn kinh doanh và phương pháp phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh trong doanh nghiệp.
- Đánh giá thực trạng hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh và các nhân tố ảnh hưởng tại Công ty TNHH TM Hà Giang giai đoạn 2011 – 2012 thông qua thu thập, xử lý dữ liệu sơ cấp và thứ cấp.
- Rút ra các kết luận, nhận diện nguyên nhân của những tồn tại và đề xuất các giải pháp, kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại công ty trong thời gian tới.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu được xác định rõ ràng:
- Đối tượng nghiên cứu: Hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại Công ty TNHH TM Hà Giang.
- Phạm vi không gian: Công ty TNHH TM Hà Giang (Số 59, Đường Đinh Tiên Hoàng, Phường Đông Thành, TP. Ninh Bình, Tỉnh Ninh Bình).
- Phạm vi thời gian: Số liệu hoạt động sản xuất kinh doanh và hiệu quả sử dụng vốn trong 2 năm: 2011 và 2012.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận xây dựng nền tảng nghiên cứu dựa trên các lý luận tài chính doanh nghiệp và phân tích hoạt động kinh tế thương mại:
- Khái niệm và bản chất vốn kinh doanh: Tiếp cận định nghĩa từ các giáo trình chuyên ngành, bao gồm quan điểm của PGS.TS Trần Thế Dũng (2008, Phân tích kinh tế doanh nghiệp thương mại, NXB Thống kê) xác định vốn kinh doanh là biểu hiện giá trị của những tài sản doanh nghiệp sử dụng cho hoạt động kinh doanh; và định nghĩa của TS. Đàm Văn Huệ (2006, Hiệu quả sử dụng vốn trong doanh nghiệp vừa và nhỏ, NXB Đại học Kinh tế Quốc dân) xem vốn kinh doanh là số tiền ứng trước để thỏa mãn các yếu tố đầu vào phục vụ sản xuất kinh doanh nhằm mục đích kiếm lời.
- Phân loại vốn kinh doanh: Phân định theo 4 tiêu chí:
- Căn cứ vào nguồn hình thành: Vốn chủ sở hữu và Nợ phải trả.
- Căn cứ vào đặc điểm luân chuyển: Vốn cố định (biểu hiện bằng tiền của tài sản dài hạn) và Vốn lưu động (vốn ứng ra để hình thành tài sản ngắn hạn).
- Căn cứ vào phạm vi huy động: Nguồn vốn bên trong và Nguồn vốn bên ngoài doanh nghiệp.
- Căn cứ vào thời gian huy động: Nguồn vốn thường xuyên và Nguồn vốn tạm thời.
- Hệ thống chỉ tiêu phân tích hiệu quả sử dụng vốn:
- Chỉ tiêu hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tổng thể: Hiệu suất sử dụng vốn kinh doanh (Doanh thu thuần / Vốn kinh doanh bình quân) và Tỷ suất lợi nhuận vốn kinh doanh (Lợi nhuận sau thuế / Vốn kinh doanh bình quân).
- Chỉ tiêu hiệu quả sử dụng vốn lưu động: Hiệu suất sử dụng vốn lưu động (Doanh thu thuần / Vốn lưu động bình quân), Tỷ suất lợi nhuận vốn lưu động (Lợi nhuận sau thuế / Vốn lưu động bình quân), Vòng quay vốn lưu động (Tổng doanh thu thuần / Vốn lưu động bình quân), và Số ngày chu chuyển vốn lưu động (Vốn lưu động bình quân / Mức doanh thu bình quân ngày).
- Chỉ tiêu hiệu quả sử dụng vốn cố định: Hiệu suất sử dụng vốn cố định (Tổng doanh thu thuần / Vốn cố định bình quân) và Tỷ suất lợi nhuận vốn cố định (Lợi nhuận sau thuế / Vốn cố định bình quân).
Phương pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu được tác giả triển khai kết hợp giữa nguồn sơ cấp và thứ cấp:
- Thu thập dữ liệu sơ cấp:
- Phương pháp điều tra bằng phiếu trắc nghiệm: Sử dụng bảng câu hỏi gồm 10 câu hỏi đóng đối với ban quản trị cấp cao, nhân viên phòng Kế toán tài chính và phòng Kinh doanh. Tổng số phiếu phát ra là 5 phiếu, thu về 5 phiếu hợp lệ (tỷ lệ 100%).
- Phương pháp phỏng vấn trực tiếp: Phỏng vấn sâu 3 nhân sự quản lý và nghiệp vụ tại công ty: Giám đốc Đinh Thị Hà và Kế toán trưởng Nguyễn Thị Huyền (vào lúc 14h15 – 15h45 ngày 19/03/2013); Kế toán viên trực tiếp thực hiện phân tích Đỗ Thị Thùy (ngày 20/03/2013).
- Thu thập dữ liệu thứ cấp:
- Dữ liệu nội bộ: Báo cáo tài chính của Công ty TNHH TM Hà Giang giai đoạn 2010 – 2012, gồm Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ, báo cáo chi tiết công nợ phải thu/phải trả, báo cáo giải trình biến động nguồn vốn.
- Dữ liệu bên ngoài: Chuẩn mực kế toán, thông tư hướng dẫn của Bộ Tài chính, giáo trình Tài chính doanh nghiệp và Phân tích kinh tế của Trường Đại học Thương Mại.
- Phương pháp xử lý và phân tích số liệu: Sử dụng phương pháp so sánh (so sánh số tuyệt đối và số tương đối theo thời gian và kế hoạch), phương pháp tỷ suất, phương pháp số chênh lệch (thay thế chênh lệch để xác định mức độ tác động của từng nhân tố), tính toán hệ số, tỷ lệ phần trăm (%), tỷ trọng cơ cấu, kết hợp lập bảng phân tích biến động theo chiều ngang và chiều dọc (bảng phân tích 8 cột cho cơ cấu vốn và 5 cột cho các chỉ tiêu hiệu quả).
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lý luận về vốn kinh doanh và phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh trong doanh nghiệp
Chương này tập trung làm rõ các khái niệm nền tảng về vốn kinh doanh, vốn cố định, vốn lưu động, doanh thu, chi phí và lợi nhuận. Tác giả phân tích các đặc trưng cơ bản của vốn kinh doanh: là quỹ tiền tệ đặc biệt ứng trước cho hoạt động kinh doanh; vận động qua nhiều hình thái vật chất rồi quay trở về hình thái tiền tệ với giá trị gia tăng ($T - H... SX... H' - T'$ trong sản xuất, $T - H - T'$ trong thương mại, $T - T'$ trong đầu tư tài chính); phải gắn liền với chủ sở hữu và có giá trị theo thời gian.
Chương 1 thiết lập khung lý thuyết hoàn chỉnh cho nội dung phân tích tài chính gồm hai phần chính:
- Phân tích tình hình cơ cấu và sự biến động của vốn kinh doanh tổng thể, vốn lưu động và vốn cố định thông qua việc thiết lập các bảng biểu phân tích 8 cột (so sánh số đầu năm, cuối năm, tỷ trọng và mức độ chênh lệch).
- Phân tích các chỉ tiêu hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh, vốn lưu động và vốn cố định dựa trên bảng phân tích 5 cột so sánh giữa doanh thu, lợi nhuận sau thuế và số dư vốn bình quân.
Chương 2: Phân tích thực trạng hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại Công ty TNHH TM Hà Giang
Chương 2 trình bày tổng quan về Công ty TNHH TM Hà Giang (thành lập theo Giấy chứng nhận ĐKKD số 0902000088 ngày 04/09/2007 do Sở Kế hoạch và Đầu tư Tỉnh Ninh Bình cấp, mã số thuế 2700276624, vốn điều lệ 3 tỷ đồng). Doanh nghiệp hoạt động thương mại với ngành nghề chính là bán buôn, bán lẻ và phân phối các mặt hàng văn phòng phẩm, bánh kẹo, rượu bia. Mô hình quản lý được tổ chức theo cơ cấu trực tuyến dưới sự điều hành của Giám đốc Đinh Thị Hà, 2 Phó Giám đốc (Kinh doanh và Tài chính) cùng 4 phòng ban chức năng; bộ máy kế toán tập trung gồm 6 vị trí (Kế toán trưởng, Kế toán thuế, Kế toán kho, Thủ quỹ, Kế toán công nợ, Kế toán ngân hàng).
Tác giả phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn của công ty, phân định rõ thành:
- Nhân tố chủ quan: Đội ngũ nhân lực trẻ; cơ cấu vốn (đặc biệt là tỷ trọng các khoản phải thu ngắn hạn cao tạo rủi ro chiếm dụng vốn); trình độ quản lý sử dụng vốn; công nghệ và trang thiết bị bán hàng.
- Nhân tố khách quan: Sự ổn định của môi trường kinh tế; chính sách lãi suất tín dụng ngân hàng (nguồn tài trợ ngoài chủ yếu của công ty); chính sách thuế; áp lực cạnh tranh từ các đơn vị phân phối và thị hiếu khách hàng; biến động giá cả đầu vào và đầu ra.
Kết quả tổng hợp dữ liệu kinh doanh 2 năm 2011 – 2012 của công ty được tác giả đối chiếu chi tiết:
| Chỉ tiêu |
Năm 2011 (đồng) |
Năm 2012 (đồng) |
Chênh lệch (đồng) |
Tỷ lệ (%) |
| Doanh thu thuần |
(Số liệu 2011) |
(Số liệu 2012) |
(13.521.809.522) |
-13,00% |
| Chi phí kinh doanh |
(Số liệu 2011) |
(Số liệu 2012) |
(13.445.359.730) |
-13,00% |
| Lợi nhuận trước thuế |
377.132.322 |
300.682.530 |
(76.449.792) |
-20,27% |
| Chi phí thuế TNDN |
94.283.081 |
75.170.633 |
(19.112.448) |
-20,27% |
| Lợi nhuận sau thuế |
282.849.242 |
225.511.898 |
(57.337.344) |
-20,27% |
Kết quả xử lý phiếu khảo sát sơ cấp ($n=5$) phản ánh thực trạng tổ chức công tác phân tích tại đơn vị:
- 80% (4/5 ý kiến) đánh giá công tác phân tích hiệu quả sử dụng vốn là vấn đề cần thiết.
- 100% (5/5 ý kiến) xác nhận công ty có tiến hành phân tích nhưng chưa có phòng ban chuyên trách riêng biệt.
- 80% (4/5 ý kiến) cho rằng cần thiết thành lập bộ phận phân tích chuyên trách và thường thực hiện phân tích khi kết thúc kỳ tài chính năm (20% ý kiến phân tích theo quý, 0% theo tháng).
- Về phương pháp: 100% sử dụng phương pháp so sánh và phương pháp hệ số, tỷ lệ; 0% áp dụng phương pháp thay thế liên hoàn.
- Về chỉ tiêu vốn lưu động: 100% chú trọng hệ số doanh thu/vốn lưu động và lợi nhuận/vốn lưu động; chưa chú trọng phân tích số vòng chu chuyển vốn lưu động (0%).
Chương 3: Các kết luận và đề xuất nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của Công ty TNHH TM Hà Giang
Từ kết quả phân tích thực trạng, chương 3 hệ thống hóa các phát hiện nghiên cứu:
- Mặt đạt được: Công ty duy trì kết quả kinh doanh có lãi liên tục trong 2 năm 2011 – 2012; tổ chức bộ máy kế toán gọn nhẹ, chấp hành nghĩa vụ thuế với ngân sách.
- Mặt hạn chế và nguyên nhân: Doanh thu thuần và lợi nhuận sau thuế năm 2012 sụt giảm 20,27% so với năm 2011; tốc độ giảm của doanh thu lớn hơn tốc độ giảm của chi phí; vốn bị ứ đọng trong các khoản phải thu ngắn hạn; thiếu quy trình kiểm soát chu chuyển vốn lưu động; công tác phân tích hiệu quả vốn chưa được tiến hành định kỳ theo tháng/quý và thiếu chuyên viên chuyên trách.
Tác giả đề xuất các nhóm giải pháp và kiến nghị có tính định hướng thực tiễn:
- Giải pháp chung: Hoàn thiện tổ chức bộ máy kế toán và phân tích tài chính; ứng dụng công nghệ thông tin trong quản trị dữ liệu; xây dựng kế hoạch sử dụng vốn định kỳ.
- Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động: Thắt chặt chính sách tín dụng thương mại đối với khách hàng mua buôn; rà soát đối chiếu nợ định kỳ để thu hồi các khoản phải thu ngắn hạn; tối ưu hóa lượng hàng tồn kho đối với các mặt hàng văn phòng phẩm, bánh kẹo, rượu bia nhằm rút ngắn số ngày chu chuyển vốn.
- Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cố định: Kiểm kê, đánh giá lại năng lực hoạt động của tài sản cố định; thanh lý các tài sản hư hỏng hoặc không có nhu cầu sử dụng để thu hồi vốn đầu tư.
- Kiến nghị vĩ mô: Kiến nghị Nhà nước hoàn thiện khung chính sách thuế và hỗ trợ doanh nghiệp thương mại vừa và nhỏ; kiến nghị các ngân hàng thương mại áp dụng chính sách lãi suất vay ưu đãi và đơn giản hóa thủ tục cấp tín dụng lưu động cho doanh nghiệp.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đã trích xuất và cung cấp bức tranh số liệu cụ thể về hoạt động tài chính tại Công ty TNHH TM Hà Giang trong giai đoạn 2011 – 2012:
- Xác định mức biến động giảm của doanh thu thuần (giảm 13.521.809.522 đồng), chi phí (giảm 13.445.359.730 đồng), dẫn đến lợi nhuận trước thuế giảm 76.449.792 đồng (tương ứng giảm 20,27%) và lợi nhuận sau thuế giảm 57.337.344 đồng (tương ứng giảm 20,27%, từ 282.849.242 đồng năm 2011 xuống 225.511.898 đồng năm 2012).
- Nhận diện thực trạng công tác phân tích tại đơn vị qua điều tra sơ cấp: 100% nhân sự được hỏi xác nhận chưa có bộ phận chuyên trách phân tích; 80% chỉ phân tích khi kết thúc năm tài chính; các chỉ tiêu chu chuyển vốn quan trọng như số vòng quay và số ngày luân chuyển vốn lưu động hoàn toàn bị bỏ ngỏ trong thực tế (tỷ lệ quan tâm 0%).
- Đóng góp của tác giả thể hiện ở việc kết nối giữa lý luận phân tích tài chính doanh nghiệp thương mại với điều kiện thực tế của một công ty quy mô vừa và nhỏ tại địa phương; chỉ rõ các điểm nghẽn trong quản trị vốn lưu động (ứ đọng công nợ phải thu) và đề xuất hệ thống giải pháp gắn liền với 3 nhóm: giải pháp chung, giải pháp vốn lưu động, giải pháp vốn cố định.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận có một số giới hạn dựa trên phạm vi và nguồn lực nghiên cứu được thể hiện trong văn bản:
- Hạn chế về quy mô mẫu sơ cấp: Số lượng phiếu khảo sát còn nhỏ ($n=5$ phiếu) do thực hiện trong phạm vi nội bộ bộ phận quản trị và kế toán của một doanh nghiệp TNHH quy mô vừa; chưa mở rộng khảo sát đối với các đối tác khách hàng hay nhà cung cấp.
- Hạn chế về chuỗi dữ liệu thời gian: Dữ liệu phân tích tài chính chi tiết tập trung trong phạm vi 2 năm (2011 – 2012), do đó chưa phản ánh được xu hướng biến động vốn trong một chu kỳ kinh doanh dài hạn hơn (3 – 5 năm).
- Hướng mở rộng nghiên cứu: Các nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng chuỗi dữ liệu nhiều năm, kết hợp phân tích sâu lưu chuyển tiền tệ (Cash Flow) và xây dựng mô hình quản trị rủi ro tín dụng khách hàng chuyên sâu nhằm kiểm soát nợ phải thu trong các doanh nghiệp phân phối thương mại.
Giá trị tham khảo
Báo cáo khóa luận có giá trị tham khảo chuyên môn đối với các nhóm đối tượng:
- Sinh viên khối ngành kinh tế: Đặc biệt là sinh viên chuyên ngành Kế toán doanh nghiệp, Tài chính – Ngân hàng, Quản trị kinh doanh tại Trường Đại học Thương Mại và các trường đại học khối kinh tế khi thực hiện khóa luận tốt nghiệp về đề tài phân tích tài chính, phân tích hiệu quả sử dụng vốn.
- Cán bộ kế toán và quản lý doanh nghiệp thương mại vừa và nhỏ: Tham khảo cấu trúc xây dựng hệ thống bảng biểu phân tích 8 cột (phân tích biến động cơ cấu tài sản, nguồn vốn) và bảng phân tích 5 cột (đánh giá hiệu suất và tỷ suất lợi nhuận).
- Phần nội dung đáng chú ý: Quy trình kết hợp thu thập dữ liệu sơ cấp (thiết kế bảng câu hỏi đóng 10 câu, phỏng vấn sâu ban giám đốc và kế toán trưởng) để minh chứng cho các phát hiện định lượng rút ra từ báo cáo tài chính.
Câu hỏi thường gặp
1. Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp trong khóa luận được triển khai với cỡ mẫu và đối tượng nào?
Tác giả đã phát 5 phiếu điều tra trắc nghiệm dạng câu hỏi đóng (thu về 5 phiếu hợp lệ, đạt tỷ lệ 100%) gửi tới ban quản trị cấp cao, nhân viên phòng Kế toán tài chính và phòng Kinh doanh. Đồng thời, tác giả thực hiện phỏng vấn trực tiếp 3 cá nhân: Giám đốc Đinh Thị Hà và Kế toán trưởng Nguyễn Thị Huyền (chiều ngày 19/03/2013), và Kế toán viên Đỗ Thị Thùy (ngày 20/03/2013).
2. Kết quả kinh doanh của Công ty TNHH TM Hà Giang biến động như thế nào giữa năm 2011 và 2012?
Năm 2012, doanh thu thuần của công ty giảm 13.521.809.522 đồng (-13,00%) và chi phí giảm 13.445.359.730 đồng (-13,00%). Do tốc độ giảm doanh thu cao hơn tốc độ giảm chi phí, lợi nhuận trước thuế giảm 76.449.792 đồng (-20,27%, đạt 300.682.530 đồng) và lợi nhuận sau thuế giảm 57.337.344 đồng (-20,27%, đạt 225.511.898 đồng). Chi phí thuế TNDN tương ứng giảm từ 94.283.081 đồng xuống 75.170.633 đồng.
3. Cơ cấu bộ máy kế toán tại Công ty TNHH TM Hà Giang gồm những vị trí nào?
Bộ máy kế toán của công ty hạch toán độc lập, đứng đầu là Kế toán trưởng, phụ trách quản lý trực tiếp 5 nhân sự nghiệp vụ gồm: Kế toán thuế, Kế toán kho, Thủ quỹ, Kế toán công nợ và Kế toán ngân hàng.
4. Khảo sát thực tế tại công ty phản ánh hạn chế gì trong việc áp dụng các chỉ tiêu phân tích vốn lưu động?
Kết quả khảo sát 5/5 phiếu (100%) cho thấy công ty chỉ tập trung phân tích hai chỉ tiêu là hệ số doanh thu trên vốn lưu động và hệ số lợi nhuận trên vốn lưu động, trong khi chỉ tiêu về tốc độ luân chuyển vốn (số vòng chu chuyển vốn lưu động) hoàn toàn chưa được theo dõi và tính toán (0%).
5. Khung phương pháp phân tích hiệu quả vốn được tác giả thiết kế theo các dạng biểu mẫu nào?
Tác giả thiết lập hệ thống biểu mẫu phân tích gồm bảng 8 cột để phân tích cơ cấu và biến động vốn (Tổng vốn kinh doanh, Nợ phải trả, Vốn chủ sở hữu, Tài sản ngắn hạn, Tài sản dài hạn theo số tiền, tỷ lệ và tỷ trọng) và bảng 5 cột để phân tích các chỉ tiêu hiệu suất và tỷ suất lợi nhuận (so sánh số thực tế với kế hoạch/kỳ trước).
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Hà Thị Hương đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về phân tích hiệu quả sử dụng vốn trong doanh nghiệp thương mại và phản ánh thực trạng tài chính tại Công ty TNHH TM Hà Giang giai đoạn 2011 – 2012. Bằng việc kết hợp phân tích báo cáo tài chính thứ cấp với điều tra sơ cấp, nghiên cứu đã lượng hóa sự sụt giảm 20,27% lợi nhuận sau thuế và chỉ ra những hạn chế trong quản trị vốn lưu động cũng như tổ chức công tác phân tích tại đơn vị. Các giải pháp và kiến nghị được đề xuất tập trung vào việc kiện toàn bộ máy kế toán, kiểm soát công nợ phải thu và tối ưu hóa vòng quay vốn nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh của công ty trong các kỳ tiếp theo.