Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong nền kinh tế thị trường và xu thế hội nhập quốc tế, vốn kinh doanh là tiền đề vật chất trực tiếp quyết định khả năng duy trì, mở rộng quy mô hoạt động sản xuất kinh doanh của mọi doanh nghiệp. Sự gia nhập của các đối thủ cạnh tranh trong và ngoài nước tạo áp lực lớn lên mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận, đòi hỏi các doanh nghiệp phải nâng cao hiệu quả phân bổ, luân chuyển và bảo toàn nguồn vốn. Đối với Công ty Cổ phần cung ứng sản phẩm và giải pháp phần mềm SSS — một doanh nghiệp kết hợp sản xuất và thương mại dịch vụ (chủ yếu tập trung vào các mặt hàng vật liệu xây dựng như xi măng, vôi, thạch cao, máy chuyên dụng) — công tác quản trị tài chính thực tế vẫn còn bộc lộ một số tồn tại: quy chế tài chính chưa được chú trọng đúng mức, nguồn vốn kinh doanh bị khách hàng chiếm dụng lớn do nới lỏng chính sách công nợ, hàng tồn kho còn ứ đọng và công suất máy móc, thiết bị chưa được khai thác tối đa.
Xuất phát từ thực tế đó, đề tài khóa luận "Phân tích hiệu quả việc sử dụng vốn kinh doanh tại Công ty Cổ phần cung ứng sản phẩm và giải pháp phần mềm SSS" được thực hiện bởi sinh viên Nguyễn Thị Hồng Thúy (chuyên ngành Kế toán tài chính Doanh nghiệp thương mại, Trường Đại học Thương Mại) dưới sự hướng dẫn của ThS. Lê Thị Trâm Anh.
Mục tiêu nghiên cứu tổng quát của khóa luận là đánh giá thực trạng sử dụng vốn kinh doanh tại đơn vị, từ đó tìm kiếm các giải pháp quản lý nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn lực tài chính. Các mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể được tác giả xác định theo ba nội dung:
- Hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản liên quan đến vốn kinh doanh và phương pháp phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh trong doanh nghiệp thương mại.
- Đánh giá thực trạng phân bổ, cơ cấu và hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại Công ty Cổ phần cung ứng sản phẩm và giải pháp phần mềm SSS qua hai năm tài chính 2015 và 2016.
- Đề xuất hệ thống các giải pháp và kiến nghị có tính khả thi nhằm khắc phục hạn chế, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cố định và vốn lưu động của công ty trong giai đoạn tiếp theo.
Về đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại doanh nghiệp.
- Phạm vi không gian: Công ty Cổ phần cung ứng sản phẩm và giải pháp phần mềm SSS (địa chỉ tại Tầng 4, số 6, ngõ 1, đường Trần Quý Kiên, phường Dịch Vọng, quận Cầu Giấy, thành phố Hà Nội).
- Phạm vi thời gian: Nghiên cứu dữ liệu, báo cáo tài chính và tình hình sản xuất kinh doanh của công ty trong giai đoạn hai năm 2015 – 2016.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Về mặt lý luận, tác giả kế thừa các quan điểm học thuật từ Giáo trình Kinh tế doanh nghiệp thương mại, Giáo trình Phân tích kinh tế doanh nghiệp thương mại và Giáo trình Tài chính doanh nghiệp của Trường Đại học Thương Mại cùng Giáo trình Tài chính doanh nghiệp của Học viện Ngân hàng. Khóa luận tiếp cận vốn kinh doanh dưới góc độ là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ tài sản và nguồn lực ứng trước phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh nhằm mục tiêu sinh lời. Vốn được phân loại theo các tiêu thức: thời gian luân chuyển (vốn lưu động và vốn cố định), góc độ pháp luật (vốn pháp định theo Nghị định 221/222 của Hội đồng Bộ trưởng ngày 23/07/1991, vốn điều lệ), góc độ hình thành vốn (vốn đầu tư ban đầu, vốn bổ sung, vốn liên doanh, vốn đi vay) và nguồn hình thành (vốn chủ sở hữu, nợ phải trả).
Hệ thống chỉ tiêu đánh giá được xây dựng đồng bộ cho từng bộ phận vốn:
- Hiệu quả sử dụng tổng vốn kinh doanh: Hệ số doanh thu trên vốn kinh doanh bình quân, suất hao phí của vốn, tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản (ROA), tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu (ROE).
- Hiệu quả sử dụng vốn lưu động (VLĐ): Hệ số doanh thu trên VLĐ, hệ số lợi nhuận trên VLĐ, số vòng chu chuyển VLĐ, số ngày chu chuyển một vòng VLĐ, số vòng quay các khoản phải thu và số vòng quay hàng tồn kho.
- Hiệu quả sử dụng vốn cố định (VCĐ): Hiệu suất sử dụng VCĐ, hàm lượng VCĐ, hệ số lợi nhuận trên VCĐ bình quân.
Về phương pháp thu thập dữ liệu:
- Dữ liệu sơ cấp: Được thu thập thông qua phát phiếu điều tra trắc nghiệm với quy mô mẫu 8 phiếu gửi tới Ban Giám đốc, kế toán trưởng và các nhân viên kế toán (tỷ lệ thu hồi đạt 100%), tập trung vào công tác huy động, quản lý nợ và đánh giá hiệu quả vốn. Đồng thời, tác giả thực hiện phỏng vấn sâu trực tiếp Giám đốc (ông Nguyễn Danh Khánh) và Kế toán trưởng kiêm Người đại diện pháp luật (bà Phạm Thị Tuyết) về thực trạng quản trị tài chính, các rào cản môi trường kinh doanh và định hướng xử lý công nợ.
- Dữ liệu thứ cấp: Trích xuất từ Bảng cân đối kế toán và Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh năm 2015 – 2016 của công ty, hồ sơ đăng ký kinh doanh, điều lệ công ty và các tài liệu thống kê nội bộ do Phòng Tài chính - Kế toán cung cấp.
Về phương pháp xử lý và phân tích số liệu:
- Phương pháp so sánh: Sử dụng so sánh tuyệt đối và tương đối để đánh giá xu hướng biến động của cơ cấu vốn, doanh thu, lợi nhuận qua các năm.
- Phương pháp lập biểu phân tích: Trình bày số liệu dạng bảng đối chiếu 5 cột và 8 cột phản ánh chỉ tiêu số tiền, tỷ trọng và tỷ lệ tăng giảm.
- Mô hình phân tích DuPont kết hợp phương pháp thay thế liên hoàn: Tách biệt mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố định lượng gồm hệ số vòng quay vốn kinh doanh (V), tỷ suất sinh lời của doanh thu thuần (ROS) và hệ số đòn bẩy tài chính (H) tác động đến ROA và ROE.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lý luận về vốn kinh doanh và phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh trong doanh nghiệp
Nội dung chương 1 tập trung chuẩn hóa hệ thống khái niệm, vai trò và bản chất kinh tế của vốn kinh doanh. Tác giả luận giải vốn kinh doanh là điều kiện tiên quyết cho sự hình thành, đổi mới máy móc trang thiết bị, ứng dụng công nghệ và mở rộng lưu thông hàng hóa. Hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh phản ánh trình độ khai thác các nguồn lực sẵn có để tối đa hóa kết quả với chi phí tối thiểu.
Chương này xác lập chi tiết các công thức tính toán và quy trình phân tích gồm: phân tích cơ cấu biến động của vốn kinh doanh, vốn lưu động, vốn cố định; phân tích hiệu quả vận hành của từng loại vốn; và phân tích các nhân tố ảnh hưởng thông qua đẳng thức DuPont:
$$\text{ROA} = V \times \text{ROS}$$
$$\text{ROE} = \text{ROS} \times V \times H = \text{ROA} \times H$$
Trong đó $H$ biểu thị tỷ số giữa tổng tài sản bình quân và vốn chủ sở hữu bình quân. Phương pháp thay thế liên hoàn được xác định là công cụ toán kinh tế chủ đạo để lượng hóa mức độ tác động của từng nhân tố đến chỉ tiêu tổng hợp.
Chương 2: Phân tích thực trạng hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại Công ty Cổ phần cung ứng sản phẩm và giải pháp phần mềm SSS
Chương 2 mô tả tổng quan về doanh nghiệp: thành lập ngày 07/12/2012 với mã số thuế 0106056362, vốn điều lệ 3 tỷ đồng, quy mô lao động từ 10 người (năm 2012) tăng lên hơn 30 người (năm 2016), trong đó hơn 40% có trình độ đại học, cao đẳng. Mặc dù tên pháp lý chứa cụm từ "giải pháp phần mềm", hoạt động thực tế chủ lực của đơn vị lại là sản xuất và phân phối vật liệu xây dựng (xi măng, vôi, thạch cao, máy chuyên dụng) kết hợp thương mại tổng hợp. Cơ cấu tổ chức hoạt động theo mô hình trực tuyến - chức năng gồm Hội đồng quản trị, Ban Kiểm soát, Ban Giám đốc và 4 phòng ban (Hành chính - Nhân sự, Tài chính - Kế toán, Kế hoạch - Kỹ thuật, Sales & MKT).
Kết quả khảo sát sơ cấp cho thấy 100% nhân sự khảo sát xác nhận công ty chỉ áp dụng hai chỉ tiêu cơ bản là LN/VKD bình quân và DT/VKD bình quân; 100% đánh giá chính sách thu hồi công nợ hiện tại chưa hợp lý và nhận định quản lý công nợ là giải pháp cấp bách nhất. 75% ý kiến cho rằng trình độ quản lý là nhân tố nội tại ảnh hưởng lớn nhất đến hiệu quả vốn.
| Chỉ tiêu tài chính tổng hợp |
Năm 2015 (VNĐ) |
Năm 2016 (VNĐ) |
Chênh lệch (VNĐ) |
Tỷ lệ tăng/giảm (%) |
| Doanh thu thuần |
11.352.584.372 |
12.694.637.520 |
+1.342.053.150 |
+11,82% |
| Lợi nhuận trước thuế |
991.190.655 |
1.263.116.903 |
+271.926.248 |
+27,43% |
| Lợi nhuận sau thuế |
745.481.186 |
891.811.117 |
+146.329.931 |
+19,63% |
| Vốn kinh doanh bình quân |
5.087.716.681 |
5.759.283.317 |
+671.566.636 |
+13,20% |
| - Vốn lưu động bình quân |
3.511.620.476 |
3.825.656.778 |
+314.036.302 |
+8,94% |
| - Vốn cố định bình quân |
1.576.096.205 |
1.933.626.539 |
+357.530.334 |
+22,68% |
| Vốn chủ sở hữu bình quân |
3.000.000.000 |
3.100.000.000 |
+100.000.000 |
+3,33% |
Về cơ cấu tài sản, vốn lưu động chiếm ưu thế trong tổng vốn kinh doanh (69,02% năm 2015 và 66,34% năm 2016), phù hợp với đặc thù kinh doanh thương mại. Vốn bằng tiền năm 2016 đạt 1.081.042.628 VNĐ (tăng 11,7% so với mức 954.862.874 VNĐ năm 2015), chiếm 27,19% tổng VLĐ; việc giữ lượng tiền mặt lớn làm hạn chế khả năng sinh lời. Khoản phải thu ngắn hạn chiếm 21,24% tổng VLĐ năm 2015 và tiếp tục gia tăng trong năm 2016 do công ty nới lỏng chính sách bán chịu; số vòng quay khoản phải thu giảm từ 12,37 vòng xuống 11,98 vòng, kéo dài kỳ thu tiền bình quân lên xấp xỉ 30 ngày. Ngược lại, hàng tồn kho giảm từ 1.487.464.527 VNĐ xuống 1.357.759.212 VNĐ (giảm 129.705.315 VNĐ, tương ứng giảm 8,72%), số vòng quay hàng tồn kho tăng 1,12 vòng (tăng 18%) và số ngày lưu kho giảm 9,01 ngày (từ 58,30 ngày).
Vốn cố định năm 2016 tăng 22,68%, trong đó TSCĐ tăng 230.527.272 VNĐ (+17,68%) và tài sản dài hạn khác tăng 127.003.062 VNĐ (+46,64% từ mức 272.296.205 VNĐ năm 2015). Toàn bộ vốn cố định nằm ở tài sản hiện vật phục vụ vận hành, công ty hoàn toàn không có hoạt động đầu tư tài chính dài hạn.
| Chỉ số phản ánh hiệu quả |
Năm 2015 |
Năm 2016 |
Chênh lệch biến động |
| Hệ số Doanh thu / VKD bình quân (lần) |
2,23 |
2,20 |
-0,03 (-1,35%) |
| Hệ số Lợi nhuận / VKD bình quân (lần) |
0,19 |
0,22 |
+0,03 (+15,79%) |
| Số ngày chu chuyển VLĐ (ngày) |
138,15 |
139,75 |
+1,60 (+1,15%) |
| Số vòng quay VLĐ (lần) |
2,06 |
2,03 |
-0,03 (-1,14%) |
| Hiệu suất sử dụng VCĐ (lần) |
7,20 |
6,57 |
-0,63 (-8,75%) |
| Hệ số sinh lời VCĐ (lần) |
0,63 |
0,65 |
+0,02 (+3,17%) |
| Tỷ suất lợi nhuận sau thuế / VCSH (ROE) |
0,25 |
0,29 |
+0,04 (+16,00%) |
Kết quả phân tích DuPont và thay thế liên hoàn:
- Đối với ROA: Năm 2016 ROA tăng 0,025 (tăng 10,68%) so với năm 2015. Trong đó, số vòng quay tổng tài sản ($V$) giảm làm ROA giảm 0,009 (-3,58%); tỷ suất sinh lời của doanh thu ($ROS$) tăng làm ROA tăng 0,034 (+15,11%). Mức tăng ROA hoàn toàn nhờ cải thiện khả năng kiểm soát chi phí bán hàng và giá vốn.
- Đối với ROE: Năm 2016 ROE tăng 0,077 (tăng 23,19%). Nhân tố số vòng quay tổng tài sản ($V$) làm ROE giảm 0,001; tỷ suất sinh lời doanh thu ($ROS$) làm ROE tăng 0,047 (+14%); tỷ lệ đòn bẩy tài chính ($H = \text{VKD/VCSH}$) tăng từ 1,58 lên các hệ số cao hơn làm ROE tăng 0,031 (+8%).
Chương 3: Các kết luận và đề xuất nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại Công ty Cổ phần cung ứng sản phẩm và giải pháp phần mềm SSS
Dựa trên kết quả phân tích, tác giả tổng hợp các hạn chế nội tại: công tác thu hồi nợ chậm do chính sách tín dụng thương mại lỏng lẻo, hàng tồn kho chiếm tỷ trọng lớn trong tài sản ngắn hạn gây đọng vốn, hiệu suất sử dụng máy móc thiết bị chưa hết công suất kỹ thuật, chi phí quản lý tăng cao và bộ máy quản lý thiếu phòng ban chuyên trách phân tích tài chính độc lập.
Tác giả đề xuất hệ thống giải pháp chia theo các nhóm cụ thể:
- Giải pháp quản lý vốn lưu động:
- Đẩy nhanh tiến độ thu hồi nợ: Áp dụng cơ chế "chiết khấu thanh toán" đối với khách hàng trả tiền trước hạn hoặc đối tác truyền thống; lập sổ theo dõi chi tiết từng khoản phải thu; siết chặt điều khoản trách nhiệm và xử phạt vi phạm hợp đồng; phân loại nợ quá hạn để khoanh nợ, cơ cấu nợ hoặc chuyển cơ quan pháp luật xử lý; trích lập dự phòng phải thu khó đòi theo quy định.
- Quản lý hàng tồn kho: Sắp xếp kho bãi khoa học; kiểm kê định kỳ đối chiếu thực tế với sổ sách; áp dụng mô hình xác định mức dự trữ tối ưu dựa trên công thức EOQ:
$$Q^* = \sqrt{\frac{2SF}{C}}$$
Trong đó $S$ là tổng nhu cầu hàng hóa trong kỳ, $F$ là chi phí cố định cho mỗi lần đặt hàng, và $C$ là chi phí lưu kho trên mỗi đơn vị hàng hóa. Mở thêm chi nhánh tại Hải Phòng, Đà Nẵng, TP. Hồ Chí Minh nhằm giải phóng chân hàng và mở rộng thị trường.
2. Giải pháp quản lý vốn cố định:
- Xây dựng định mức kinh tế - kỹ thuật vận hành máy móc; phân cấp rõ ràng trách nhiệm sử dụng tài sản cố định cho từng cá nhân, bộ phận gắn liền chế tài xử lý sai phạm; thanh lý dứt điểm các tài sản hỏng hóc, lạc hậu để thu hồi vốn; lập lịch bảo dưỡng định kỳ và áp dụng phương pháp khấu hao phù hợp.
- Các giải pháp bổ trợ:
- Nâng cao trình độ nghiệp vụ cho cán bộ công nhân viên; mua bảo hiểm hàng hóa và lập quỹ dự phòng tài chính đề phòng biến động giá cả, lạm phát; đẩy mạnh nghiên cứu thị trường tiếp thị; tách bạch bộ phận phân tích hoạt động kinh doanh độc lập thay vì để Phòng Tài chính - Kế toán kiêm nhiệm; thực hiện kiểm kê tài sản định kỳ vào ngày 31/12 hàng năm.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận ghi nhận và chứng minh cụ thể các chuyển biến tài chính của Công ty Cổ phần cung ứng sản phẩm và giải pháp phần mềm SSS qua hệ thống dữ liệu có thực:
- Hoạt động kinh doanh tăng trưởng tốt: Doanh thu thuần năm 2016 đạt 12,69 tỷ đồng (tăng 11,82%), lợi nhuận sau thuế đạt 891,81 triệu đồng (tăng 19,63%), vốn chủ sở hữu tăng thêm 100 triệu đồng nhờ lợi nhuận tích lũy giữ lại, đưa quy mô vốn kinh doanh bình quân lên 5,76 tỷ đồng.
- Năng lực sinh lời trên vốn tăng: ROA tăng 10,68%, ROE tăng 23,19%, hệ số sinh lời trên vốn lưu động tăng từ mức cơ sở năm 2015 thêm 17%, số ngày luân chuyển hàng tồn kho rút ngắn được 9,01 ngày.
- Hệ thống giải pháp đề xuất bám sát các phát hiện từ dữ liệu thực tế, đặc biệt là việc đưa ra công thức định lượng mức tồn kho tối ưu ($S, F, C$) và cơ chế chiết khấu thanh toán để xử lý điểm nghẽn nợ đọng.
Về mặt đóng góp, khóa luận phản ánh chân thực bức tranh tài chính của một doanh nghiệp có sự lệch pha giữa tên gọi đăng ký ("cung ứng sản phẩm và giải pháp phần mềm") và mô hình hoạt động thực tế (sản xuất, buôn bán vật liệu xây dựng). Tác giả đã kết hợp thành công kỹ thuật phân tích báo cáo tài chính truyền thống với khảo sát thực địa thông qua phiếu hỏi và phỏng vấn cán bộ quản lý cấp cao, chỉ rõ nguyên nhân khiến vòng quay tài sản bị chậm lại và đề xuất các định hướng cụ thể giúp Ban Giám đốc kiện toàn quy chế tài chính.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận còn tồn tại một số hạn chế gắn liền với phạm vi dữ liệu và điều kiện thực hiện của tác giả:
- Chuỗi dữ liệu phân tích chỉ giới hạn trong hai năm tài chính (2015 và 2016), chưa đủ dài để phản ánh chu kỳ kinh doanh trung và dài hạn của ngành vật liệu xây dựng.
- Quy mô mẫu khảo sát sơ cấp tương đối nhỏ (8 phiếu điều tra), giới hạn trong phạm vi nội bộ phòng kế toán và ban giám đốc, chưa tiếp cận được đối tác, khách hàng nợ để đánh giá đa chiều nguyên nhân chậm trả.
- Các giải pháp nâng cao hiệu quả vốn cố định và vốn lưu động mới dừng ở mức xác lập nguyên tắc, quy trình và công thức lý thuyết; chưa xây dựng bảng dự toán chi phí triển khai, dòng tiền kỳ vọng hoặc lượng hóa tác động tài chính cụ thể sau khi áp dụng mô hình dự trữ tồn kho và chính sách chiết khấu.
Hướng nghiên cứu tiếp theo nên mở rộng chuỗi thời gian phân tích từ 3 đến 5 năm, tích hợp thêm phân tích báo cáo lưu chuyển tiền tệ để kiểm soát dòng tiền thuần từ hoạt động kinh doanh, đồng thời khảo sát mở rộng sang các đơn vị cùng ngành xây dựng để có chỉ số so sánh ngành (benchmark).
Giá trị tham khảo
Khóa luận là nguồn tài liệu hữu ích cho:
- Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán, Tài chính doanh nghiệp và Phân tích kinh tế tham khảo về phương pháp kết hợp bảng biểu so sánh, mô hình phân tích DuPont và phương pháp thay thế liên hoàn trong việc lượng hóa nhân tố ảnh hưởng tới ROA, ROE.
- Các nhà nghiên cứu, học viên thực hiện đề tài về quản trị tài chính tại các doanh nghiệp vừa và nhỏ, đặc biệt là nhóm doanh nghiệp kết hợp giữa sản xuất vật liệu và thương mại dịch vụ.
- Phần đáng tham khảo nhất là Chương 2 với quy trình xử lý dữ liệu chi tiết giữa Báo cáo kết quả kinh doanh và Bảng cân đối kế toán, cùng hệ thống câu hỏi phỏng vấn thực tế phục vụ kiểm chứng nhận định tài chính định lượng.
Câu hỏi thường gặp
1. Công ty Cổ phần cung ứng sản phẩm và giải pháp phần mềm SSS hoạt động trong ngành nghề chính nào?
Mặc dù tên đăng ký kinh doanh có chứa cụm từ "giải pháp phần mềm", hoạt động sản xuất kinh doanh thực tế chủ lực của công ty là sản xuất và cung ứng các sản phẩm thuộc ngành xây dựng như xi măng, vôi, thạch cao, gạch đất sét, bê tông và buôn bán, lắp đặt máy móc thiết bị chuyên dụng.
2. Quy mô vốn điều lệ và cơ cấu tài sản của công ty trong giai đoạn 2015 – 2016 như thế nào?
Công ty có vốn điều lệ đăng ký là 3 tỷ đồng. Tổng vốn kinh doanh bình quân năm 2015 đạt 5,087 tỷ đồng và năm 2016 tăng lên 5,759 tỷ đồng (+13,20%). Trong đó, vốn lưu động chiếm tỷ trọng chủ đạo (69,02% năm 2015 và 66,34% năm 2016), vốn cố định chiếm từ 30,98% đến 33,57%.
3. Tại sao tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản (ROA) năm 2016 của công ty tăng dù vòng quay vốn giảm?
Theo kết quả phân tích DuPont và phương pháp thay thế liên hoàn, ROA năm 2016 tăng 0,025 (+10,68%) là nhờ tỷ suất sinh lời của doanh thu ($ROS$) tăng làm ROA tăng 0,034 (+15,11%), bù đắp cho phần sụt giảm 0,009 (-3,58%) do vòng quay vốn kinh doanh ($V$) chậm lại. Điều này phản ánh hiệu quả kiểm soát chi phí hoạt động của công ty tốt hơn.
4. Đâu là những điểm yếu lớn nhất trong công tác quản trị vốn lưu động được tác giả phát hiện?
Hai hạn chế lớn nhất là: tốc độ thu hồi công nợ chậm với vòng quay khoản phải thu giảm từ 12,37 vòng xuống 11,98 vòng (kỳ thu tiền kéo dài tới 30 ngày do buông lỏng chính sách bán chịu) và dự trữ tiền mặt chiếm tỷ trọng cao (27,19% vốn lưu động năm 2016) nhưng không được đưa vào luân chuyển kinh doanh gây lãng phí vốn.
5. Tác giả đề xuất công thức nào để tối ưu hóa lượng hàng tồn kho?
Tác giả đề xuất ứng dụng mô hình quản lý hàng tồn kho tối ưu với công thức:
$$Q^* = \sqrt{\frac{2SF}{C}}$$
Trong đó $S$ là tổng nhu cầu hàng hóa trong kỳ, $F$ là chi phí cho mỗi lần đặt hàng, và $C$ là chi phí lưu kho cho một đơn vị hàng hóa.
Kết luận
Khóa luận của sinh viên Nguyễn Thị Hồng Thúy đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận và phản ánh chi tiết thực trạng sử dụng vốn kinh doanh tại Công ty Cổ phần cung ứng sản phẩm và giải pháp phần mềm SSS giai đoạn 2015 – 2016. Thông qua việc kết hợp kỹ thuật phân tích DuPont, phương pháp thay thế liên hoàn và dữ liệu khảo sát thực địa, tác giả đã chỉ rõ các nhân tố thúc đẩy tăng trưởng lợi nhuận cũng như những rủi ro tài chính phát sinh từ công nợ và quản trị tài sản cố định. Hệ thống các giải pháp về chiết khấu thanh toán, định mức dự trữ hàng tồn kho và tái cơ cấu vốn cố định cung cấp định hướng thiết thực giúp đơn vị nâng cao tính tự chủ tài chính và năng lực sinh lời của nguồn vốn.