Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường, vốn kinh doanh là điều kiện tiên quyết và là yếu tố đầu vào thiết yếu quyết định năng lực duy trì, mở rộng hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Việc tổ chức huy động, phân bổ và đánh giá hiệu quả sử dụng vốn không chỉ đảm bảo tuân thủ các nguyên tắc tài chính và pháp luật hiện hành mà còn cung cấp cơ sở dữ liệu quan trọng giúp các nhà quản trị nhận diện điểm mạnh, điểm yếu trong cấu trúc tài chính, từ đó định hình các quyết sách phát triển.

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Huyền Trang (chuyên ngành Kế toán Doanh nghiệp tổng hợp, Khoa Kế toán - Kiểm toán, Trường Đại học Thương mại) tập trung nghiên cứu thực tế tại Công ty Cổ phần Dịch vụ và Thương mại Thành Hưng. Doanh nghiệp này hoạt động trong lĩnh vực phân phối thiết bị tin học, linh kiện điện tử, đồ gia dụng, cung cấp dịch vụ kỹ thuật và phát triển phần mềm. Qua khảo sát thực tế, công ty đối mặt với một số vấn đề về cấu trúc vốn như tỷ trọng vốn chủ sở hữu cao nhưng nguồn vốn cho hoạt động mở rộng còn hạn chế, các khoản phải trả và công nợ phát sinh lớn, đồng thời công tác phân tích kinh tế chưa có bộ phận chuyên trách mà phụ thuộc hoàn toàn vào kế toán trưởng.

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài được xác định cụ thể như sau:

  1. Hệ thống hóa các vấn đề lý luận cơ bản về nguồn vốn kinh doanh và hệ thống chỉ tiêu phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh trong doanh nghiệp thương mại.
  2. Sử dụng các phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp và thứ cấp để phân tích, đánh giá thực trạng cơ cấu vốn và hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại Công ty Cổ phần Dịch vụ và Thương mại Thành Hưng giai đoạn 2013 – 2014, chỉ rõ các kết quả đạt được cùng những hạn chế còn tồn tại.
  3. Đề xuất các nhóm giải pháp và kiến nghị cụ thể nhằm nâng cao hiệu quả quản lý, luân chuyển và sử dụng nguồn vốn kinh doanh tại đơn vị.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Vốn kinh doanh và hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp.
  • Phạm vi không gian: Công ty Cổ phần Dịch vụ và Thương mại Thành Hưng (Địa chỉ: P.103 - A7, tập thể Đường Sắt, phường Ngọc Khánh, quận Ba Đình, Hà Nội; Văn phòng giao dịch: Số 114 ngách 124 ngõ Thái Thịnh 1, Đống Đa, Hà Nội).
  • Phạm vi thời gian: Số liệu tài chính và hoạt động kinh doanh giai đoạn 2 năm (2013 và 2014).

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý luận dựa trên các quan điểm kinh tế học kinh điển và giáo trình chuyên ngành:

  • Khung lý thuyết và khái niệm:
    • Quan điểm của Karl Marx về tư bản (vốn) là giá trị đem lại giá trị thặng dư, đóng vai trò là đầu vào của quá trình sản xuất.
    • Định nghĩa của David Begg trong tác phẩm Kinh tế học về vốn hiện vật và vốn tài chính của doanh nghiệp.
    • Khái niệm, đặc điểm luân chuyển (vốn cố định, vốn lưu động), nguồn hình thành (vốn chủ sở hữu, nợ phải trả), thời gian huy động (thường xuyên, tạm thời) và hệ thống chỉ tiêu đánh giá theo Giáo trình Tài chính doanh nghiệp thương mại (PGS.TS. Đinh Văn Sơn chủ biên) và Giáo trình Phân tích kinh tế doanh nghiệp thương mại (PGS.TS. Trần Thế Dũng chủ biên, Trường Đại học Thương mại).
  • Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật: Khóa luận vận dụng khung pháp lý chi phối hoạt động tài chính doanh nghiệp gồm Luật Doanh nghiệp 2005, Luật Đầu tư 2005, Luật Phá sản 2004 và Luật Thương mại 2006.
  • Phương pháp thu thập dữ liệu:
    • Dữ liệu sơ cấp: Thiết lập và phát 10 phiếu điều tra trắc nghiệm đến cán bộ, nhân viên trong công ty (thu về 10 phiếu hợp lệ, đạt tỷ lệ 100%); tiến hành phỏng vấn sâu trực tiếp Tổng Giám đốc (Ông Đặng Việt Hưng) và Kế toán trưởng (Bà Nguyễn Thị Hải Hà).
    • Dữ liệu thứ cấp: Thu thập số liệu từ Báo cáo tài chính nội bộ gồm Bảng cân đối kế toán và Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh các năm 2013, 2014; Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 0103041764 cấp lần đầu ngày 29/10/2009 và đăng ký thay đổi lần thứ 3 ngày 30/09/2013 của Sở Kế hoạch và Đầu tư TP. Hà Nội.
  • Phương pháp xử lý và phân tích dữ liệu: Phương pháp so sánh (so sánh tuyệt đối, so sánh tương đối nhằm xác định xu hướng và tỷ lệ tăng giảm); phương pháp tính toán tỷ suất, hệ số tài chính; phương pháp lập biểu phân tích dạng 5 cột và 8 cột để đối chiếu biến động qua 2 năm tài chính.

Nội dung chính theo từng chương

Chương I: Cơ sở lý luận cơ bản về vốn kinh doanh và phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh trong doanh nghiệp

Chương này tổng kết hệ thống lý luận về vốn kinh doanh, phân loại vốn và nội dung phân tích hiệu quả tài chính:

  • Làm rõ bản chất vốn kinh doanh là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ tài sản hữu hình và vô hình mà doanh nghiệp ứng trước phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh nhằm mục đích sinh lời.
  • Phân định các phương thức phân loại vốn theo đặc điểm luân chuyển (vốn lưu động - VLĐ, vốn cố định - VCĐ), theo nguồn hình thành (vốn chủ sở hữu, nợ phải trả gồm vốn chiếm dụng hợp pháp và nợ vay), theo thời gian huy động (vốn thường xuyên, vốn tạm thời), và theo phạm vi huy động (bên trong, bên ngoài).
  • Thiết lập công thức và ý nghĩa kinh tế của hệ thống chỉ tiêu phân tích:
    • Chỉ tiêu tổng hợp: Hệ số doanh thu trên vốn kinh doanh bình quân ($H_{VKD} = \frac{M}{\overline{VKD}}$), Hệ số sinh lời vốn kinh doanh ($P_{VKD} = \frac{P}{\overline{VKD}}$).
    • Chỉ tiêu vốn lưu động: Hệ số doanh thu trên VLĐ bình quân ($H_{VLĐ} = \frac{M}{\overline{VLĐ}}$), Hệ số sinh lời VLĐ ($P_{VLĐ} = \frac{P}{\overline{VLĐ}}$), Số vòng quay VLĐ ($H = \frac{M}{\overline{VLĐ}}$), Số ngày chu chuyển VLĐ ($N = \frac{360}{H}$), Hệ số đảm nhiệm VLĐ ($=\frac{\overline{VLĐ}}{M}$).
    • Chỉ tiêu vốn cố định: Hệ số doanh thu trên VCĐ bình quân ($H_{VCĐ} = \frac{M}{\overline{VCĐ}}$), Hệ số sinh lời VCĐ ($P_{VCĐ} = \frac{P}{\overline{VCĐ}}$).

Chương II: Phân tích thực trạng hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại Công ty CP DV&TM Thành Hưng

Tác giả trình bày tổng quan doanh nghiệp, phân tích môi trường kinh doanh và xử lý toàn bộ dữ liệu tài chính thực nghiệm giai đoạn 2013 – 2014:

  • Khái quát doanh nghiệp: Doanh nghiệp thành lập năm 2009 với vốn điều lệ ban đầu 4 tỷ đồng, đến phương án cổ phần hóa đạt 10 tỷ đồng (chia thành 100.000 cổ phần, mệnh giá 100.000 đồng/cổ phần). Quy mô nhân sự tính đến năm 2014 gồm 55 người. Bộ máy quản trị gồm Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát, Ban Giám đốc và 5 phòng ban chức năng (Kinh doanh, Kỹ thuật, Lập trình phần mềm, Kế toán, Hành chính - Nhân sự). Bộ máy kế toán tổ chức theo hình thức tập trung gồm 7 người.
  • Kết quả hoạt động kinh doanh (2013 - 2014):
Chỉ tiêu Năm 2013 (VNĐ) Năm 2014 (VNĐ) Chênh lệch (VNĐ) Tỷ lệ (%)
1. Doanh thu thuần BH & CCDV 1.625.790.380 2.332.181.771 +706.391.391 +43,45
2. Giá vốn hàng bán 1.146.608.200 1.302.235.827 +156.627.627 +13,60
3. Lợi nhuận gộp 479.182.180 1.029.945.944 +550.763.764 +114,93
4. Doanh thu HĐ tài chính 131.084.225 60.938.880 -70.145.345 -53,51
5. Chi phí tài chính (lãi vay) 0 0 0 0,00
6. Chi phí quản lý kinh doanh 687.734.020 968.697.983 +280.963.963 +40,85
7. Lợi nhuận thuần từ HĐKD (77.467.615) 193.105.741 +270.573.356 +130,53
8. Lợi nhuận khác (61.980.900) (1.188.000) +60.792.900 -95,21
9. Tổng LN kế toán trước thuế (139.448.515) 191.917.741 +331.366.256 +122,23
10. Lợi nhuận sau thuế TNDN (139.448.515) 191.917.741 +260.448.336 +186,79
  • Cơ cấu và sự biến động của vốn kinh doanh:
Chỉ tiêu vốn Năm 2013 (1.000 VNĐ) Tỷ trọng 2013 (%) Năm 2014 (1.000 VNĐ) Tỷ trọng 2014 (%) Tăng/Giảm (1.000 VNĐ) Tỷ lệ biến động (%)
Tổng VKD bình quân 9.467.500 100,00 10.148.386 100,00 +680.886 +7,19
- Vốn lưu động bình quân 9.427.900 99,58 10.104.042 99,57 +676.142 +7,18
- Vốn cố định bình quân 39.600 0,42 44.344 0,43 +3.750 +9,47

Chi tiết vốn lưu động: Tiền và các khoản tương đương tiền chiếm tỷ trọng cao nhất trong VLĐ nhưng giảm từ 86,15% (2013) xuống 82,98% (2014), giá trị tuyệt đối tăng 262.750 nghìn đồng (+3,24%). Các khoản phải thu ngắn hạn bình quân tăng mạnh 137.060 nghìn đồng (+119,03%), chiếm tỷ trọng 2,49%. Hàng tồn kho bình quân tăng 270.274 nghìn đồng (+23,43%), tỷ trọng tăng lên 14,03%. Tài sản ngắn hạn khác tăng 6.057 nghìn đồng (+15,96%). Chi tiết vốn cố định: Toàn bộ vốn cố định của công ty nằm ở mục Tài sản dài hạn khác (chi phí trả trước dài hạn, ký cược, ký quỹ), công ty hầu như không đầu tư trực tiếp vào tài sản cố định hữu hình phục vụ văn phòng do đặc thù ngành thương mại và dịch vụ kỹ thuật.

  • Hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh qua các chỉ tiêu tài chính:
Hệ thống chỉ tiêu đánh giá Năm 2013 Năm 2014 Chênh lệch Tỷ lệ thay đổi (%)
1. Tổng vốn kinh doanh:
- Hệ số doanh thu/VKD bình quân (lần) 0,170 0,230 +0,060 +35,29
- Hệ số lợi nhuận/VKD bình quân (lần) (0,015) 0,012 +0,027 +180,00
2. Vốn lưu động:
- Hệ số doanh thu/VLĐ bình quân (lần) 0,173 0,231 +0,058 +33,53
- Hệ số lợi nhuận/VLĐ bình quân (lần) (0,015) 0,012 +0,027 +180,00
- Số vòng quay VLĐ (vòng) 0,173 0,231 +0,058 +33,53
- Số ngày chu chuyển VLĐ (ngày) 2.081 1.558 -523 -25,13
- Hệ số đảm nhiệm VLĐ (lần) 5,790 4,330 -1,460 -25,22
3. Vốn cố định:
- Hệ số doanh thu/VCĐ bình quân (lần) 44,230 57,960 +13,730 +31,04
- Hệ số lợi nhuận/VCĐ bình quân (lần) (3,800) 3,000 +6,800 +178,95

Chương III: Các kết luận và đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại Công ty Cổ phần DV&TM Thành Hưng

  • Đánh giá tổng hợp: Công ty đã phục hồi tăng trưởng kinh doanh trong năm 2014, chuyển từ trạng thái lỗ năm 2013 sang có lãi sau thuế 191.917.741 VNĐ. Tuy nhiên, tốc độ chu chuyển vốn lưu động vẫn ở mức rất thấp (1.558 ngày/vòng trong năm 2014, tương đương trên 4 năm mới quay hết một vòng vốn); cơ cấu vốn mất cân đối nghiêm trọng khi vốn lưu động chiếm tới 99,57% tổng vốn kinh doanh, trong khi tài sản cố định không được đầu tư tương xứng; công nợ phải thu tăng 119,03% phản ánh tình trạng bị khách hàng chiếm dụng vốn.
  • Định hướng giải pháp và điều kiện thực hiện:
    • Thành lập phòng Phân tích kinh tế độc lập nhằm tách biệt chức năng phân tích quản trị với bộ phận kế toán thông thường.
    • Xây dựng kế hoạch tài chính, chủ động điều tiết ngân quỹ và tăng cường huy động nguồn vốn vay ngoài vốn chủ sở hữu nhằm tận dụng đòn bẩy tài chính.
    • Đẩy mạnh công tác thu hồi nợ ngắn hạn, rà soát chính sách bán chịu, áp dụng chiết khấu thanh toán để giảm số ngày thu hồi công nợ.
    • Tối ưu hóa công tác quản trị hàng tồn kho nhằm đẩy nhanh tốc độ luân chuyển vốn lưu động và giải phóng nguồn vốn ứ đọng.
    • Kiến nghị cơ quan quản lý Nhà nước tiếp tục ổn định kinh tế vĩ mô, hỗ trợ lãi suất và đơn giản hóa thủ tục tiếp cận tín dụng cho doanh nghiệp thương mại vừa và nhỏ.

Kết quả và đóng góp

  • Kết quả định lượng cụ thể:
    • Chứng minh được sự chuyển biến về hiệu quả tài chính: Doanh thu thuần năm 2014 tăng 43,45% (đạt 2.332.181.771 VNĐ), lợi nhuận gộp tăng 114,93% (đạt 1.029.945.944 VNĐ), đưa lợi nhuận sau thuế từ mức âm 139.448.515 VNĐ (năm 2013) lên mức dương 191.917.741 VNĐ (năm 2014).
    • Làm rõ tính chất mất cân đối trong cơ cấu vốn: Vốn lưu động chiếm 99,57% – 99,58% tổng vốn kinh doanh bình quân, trong đó tiền mặt và tiền gửi chiếm tới trên 82% tổng vốn lưu động.
    • Định lượng tốc độ chu chuyển vốn: Số ngày chu chuyển VLĐ dù đã rút ngắn từ 2.081 ngày xuống 1.558 ngày nhưng vẫn phản ánh hiệu suất luân chuyển vốn chậm.
  • Đóng góp của khóa luận: Cung cấp bức tranh phân tích toàn diện, kết hợp giữa số liệu kế toán tài chính nội bộ và dữ liệu khảo sát ý kiến cán bộ quản trị tại Công ty Cổ phần Dịch vụ và Thương mại Thành Hưng; chỉ ra điểm nghẽn trong tổ chức bộ máy phân tích kinh tế và đề xuất 4 nhóm giải pháp gắn liền với điều kiện thực thi tại doanh nghiệp.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế:
    • Phạm vi dữ liệu chuỗi thời gian chỉ giới hạn trong 2 năm tài chính (2013 – 2014), chưa phản ánh được chu kỳ kinh doanh trung và dài hạn của doanh nghiệp.
    • Quy mô mẫu khảo sát sơ cấp còn nhỏ (10 phiếu điều tra và 2 cuộc phỏng vấn cá nhân), mang tính chất tham khảo nội bộ trong phạm vi hẹp.
    • Phân tích vốn cố định còn đơn giản do doanh nghiệp ghi nhận chủ yếu khoản mục tài sản dài hạn khác mà chưa phát sinh đầu tư tài sản cố định hữu hình và vô hình quy mô lớn.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng chuỗi số liệu phân tích từ 3 đến 5 năm liên tiếp, nghiên cứu chuyên sâu về tối ưu hóa cơ cấu vốn kết hợp sử dụng nợ vay ngân hàng và ứng dụng mô hình quản trị hàng tồn kho (EOQ) để cải thiện tốc độ chu chuyển vốn lưu động.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là tài liệu tham khảo phù hợp cho sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán, Tài chính doanh nghiệp và Quản trị kinh doanh khi thực hiện chuyên đề tốt nghiệp hoặc khóa luận về đề tài phân tích tài chính doanh nghiệp thương mại. Các biểu mẫu phân tích 5 cột, 8 cột cùng phương pháp kết hợp điều tra sơ cấp (phiếu khảo sát, phỏng vấn lãnh đạo) với dữ liệu báo cáo tài chính thứ cấp có thể được ứng dụng trực tiếp vào các nghiên cứu thực tế tương tự.

Câu hỏi thường gặp

1. Tình hình kinh doanh của Công ty Thành Hưng năm 2014 có đặc điểm gì nổi bật so với năm 2013?
Doanh thu thuần năm 2014 đạt 2.332.181.771 VNĐ, tăng 43,45% so với năm 2013. Lợi nhuận sau thuế chuyển từ mức lỗ 139.448.515 VNĐ năm 2013 sang có lãi 191.917.741 VNĐ năm 2014 (tăng 186,79%). Năm 2014 công ty không phát sinh chi phí thuế TNDN do được kết chuyển bù đắp toàn bộ số lỗ của năm 2013.

2. Cơ cấu vốn kinh doanh của công ty phân bổ như thế nào giữa vốn lưu động và vốn cố định?
Cơ cấu vốn của công ty có sự chênh lệch lớn: Vốn lưu động bình quân năm 2014 chiếm 99,57% (10.104.042 nghìn VNĐ), trong khi vốn cố định bình quân chỉ chiếm 0,43% (44.344 nghìn VNĐ). Vốn cố định của công ty hoàn toàn là khoản mục tài sản dài hạn khác, không ghi nhận nguyên giá TSCĐ hữu hình lớn trên bảng cân đối.

3. Tốc độ chu chuyển vốn lưu động của doanh nghiệp trong 2 năm 2013 - 2014 biến động ra sao?
Số vòng quay vốn lưu động tăng từ 0,173 vòng (năm 2013) lên 0,231 vòng (năm 2014). Tương ứng, số ngày chu chuyển của một vòng vốn lưu động giảm 523 ngày, từ 2.081 ngày xuống 1.558 ngày. Mặc dù có cải thiện 25,13% nhưng thời gian chu chuyển 1.558 ngày (hơn 4 năm) cho thấy hiệu suất luân chuyển vốn của công ty vẫn còn rất chậm.

4. Vì sao công ty không phát sinh chi phí lãi vay trong báo cáo kết quả kinh doanh giai đoạn 2013 - 2014?
Trong giai đoạn này, doanh nghiệp chủ yếu hoạt động dựa trên nguồn vốn chủ sở hữu và nguồn vốn chiếm dụng hợp pháp từ nhà cung cấp/khách hàng, chưa phát sinh các khoản nợ vay tài chính ngắn hạn và dài hạn từ ngân hàng hoặc phát hành trái phiếu, do đó chi phí tài chính bằng 0.

5. Thực trạng công tác phân tích kinh tế tại Công ty Thành Hưng được ghi nhận như thế nào qua khảo sát?
100% ý kiến điều tra và phỏng vấn xác nhận công tác phân tích hiệu quả vốn là cần thiết nhưng công ty chưa thành lập phòng Phân tích kinh tế chuyên trách. Công việc này do Kế toán trưởng kiêm nhiệm với 7 nhân viên kế toán, các chỉ tiêu theo dõi chủ yếu mới dừng lại ở tỷ suất Lợi nhuận/VKD và Doanh thu/VKD bình quân.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Huyền Trang đã hệ thống hóa cơ sở lý luận và phản ánh chi tiết thực trạng sử dụng vốn kinh doanh tại Công ty Cổ phần Dịch vụ và Thương mại Thành Hưng giai đoạn 2013 – 2014. Nghiên cứu chỉ ra rằng mặc dù công ty đã phục hồi tăng trưởng doanh thu và cải thiện lợi nhuận sau thuế trong năm 2014, cơ cấu vốn vẫn tồn tại sự mất cân đối nghiêm trọng khi vốn lưu động chiếm trên 99,5% tổng vốn và chu kỳ chu chuyển vốn kéo dài trên 1.500 ngày. Hệ thống 4 nhóm giải pháp được đề xuất cung cấp các định hướng thiết thực nhằm tái cơ cấu nguồn vốn, tối ưu hóa công nợ và hoàn thiện bộ máy phân tích kinh tế cho doanh nghiệp.