Tổng quan nghiên cứu

Trong bối cảnh nền kinh tế thị trường và sự cạnh tranh ngày càng khốc liệt của ngành xây dựng tại Việt Nam, việc quản lý và tối ưu hóa hiệu quả sử dụng nguồn vốn là bài toán sống còn đối với mọi doanh nghiệp. Luận văn tập trung nghiên cứu thực trạng phân tích, quản lý và sử dụng nguồn vốn tại Công ty Cổ phần Xây dựng Số 12 (Vinaconex 12) – một đơn vị có vốn điều lệ 58 tỷ đồng cùng quy mô nhân sự 262 cán bộ công nhân viên (tính đến cuối năm 2014). Vấn đề cốt lõi được đặt ra là làm thế nào để doanh nghiệp vừa bảo toàn, phát triển nguồn vốn, vừa giảm thiểu rủi ro khi tỷ trọng nợ phải trả trong tổng nguồn vốn còn ở mức rất cao, lên tới 79,93% vào năm 2014.

Mục tiêu nghiên cứu cụ thể của đề tài gồm ba nội dung chính: Đánh giá thực trạng biến động và cơ cấu vốn kinh doanh giai đoạn 2013 - 2014; định lượng hiệu quả khai thác vốn lưu động và vốn cố định thông qua hệ thống chỉ tiêu tài chính; chỉ ra những điểm nghẽn quản trị và đề xuất 6 nhóm giải pháp trọng tâm nhằm nâng cao năng lực tài chính cho công ty. Phạm vi không gian nghiên cứu được giới hạn tại Công ty Cổ phần Xây dựng Số 12 và phạm vi thời gian tập trung vào chu kỳ tài chính 2 năm 2013 - 2014 cùng dữ liệu khảo sát thực tế thu thập năm 2016. Đóng góp ý nghĩa của luận văn là việc lượng hóa các metrics tài chính thiết yếu: Hệ số sinh lời trên tổng vốn kinh doanh (ROA) đã tăng từ 0,0189 lên 0,043 lần, tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu (ROE) tăng từ 0,1164 lên 0,214 lần, và hệ số doanh thu trên vốn kinh doanh bình quân tăng từ 0,9781 lên 1,2209 lần, cung cấp cơ sở khoa học để ban lãnh đạo hoạch định chiến lược kinh doanh bền vững.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng dựa trên nền tảng lý thuyết kinh tế học kinh điển và lý thuyết tài chính doanh nghiệp hiện đại. Về góc độ giá trị, tác giả vận dụng quan điểm của Karl Marx: "Vốn chính là tư bản, là giá trị đem lại giá trị thặng dư", khẳng định bản chất vốn là nguồn lực đầu vào vận động không ngừng để tạo ra giá trị mới cho nền kinh tế. Đồng thời, nghiên cứu kết hợp lý thuyết của Paul Samuelson thuộc trường phái Tân cổ điển, coi vốn là hệ thống hàng hóa trung gian, bao gồm tài sản cố định, máy móc, nguyên vật liệu phục vụ chu trình sản xuất tiếp theo.

Mô hình nghiên cứu chuẩn hóa 4 khái niệm nền tảng:

  • Vốn kinh doanh: Biểu hiện bằng tiền của toàn bộ tài sản được huy động vào hoạt động sản xuất kinh doanh nhằm mục đích sinh lời.
  • Vốn lưu động: Lượng giá trị ứng trước về tài sản ngắn hạn, hoàn thành một vòng luân chuyển toàn bộ sau mỗi chu kỳ sản xuất.
  • Vốn cố định: Lượng giá trị ứng trước vào tài sản cố định dài hạn, luân chuyển từng phần giá trị vào sản phẩm qua chi phí khấu hao.
  • Hiệu quả sử dụng vốn: Thước đo so sánh tương quan giữa đầu ra (doanh thu, lợi nhuận) với chi phí đầu vào của các dòng vốn bình quân trong kỳ.

Bên cạnh đó, nghiên cứu tích hợp phương pháp phân tích DuPont để bóc tách các nhân tố cấu thành tỷ suất sinh lời của tài sản, giúp xác định mức độ tác động của biên lợi nhuận và số vòng quay tài sản tới hiệu quả sử dụng vốn chung.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu áp dụng phương pháp tiếp cận hỗn hợp giữa dữ liệu sơ cấp và dữ liệu thứ cấp. Đối với dữ liệu sơ cấp, tác giả triển khai điều tra bảng hỏi với cỡ mẫu 30 phiếu khảo sát (thu về 30 phiếu hợp lệ, đạt tỷ lệ 100% trong khoảng thời gian từ ngày 01/03/2016 đến ngày 15/03/2016) dành cho ban giám đốc và nhân sự khối tài chính kế toán. Phương pháp chọn mẫu phi xác suất có mục đích (purposive sampling) được lựa chọn nhằm thu thập thông tin chính xác, chuyên sâu từ những người trực tiếp quản lý dòng tiền. Song song đó, tác giả phỏng vấn sâu 3 chức danh chủ chốt gồm Tổng Giám đốc, Kế toán trưởng và Kế toán viên nhằm làm rõ định hướng chiến lược.

Đối với dữ liệu thứ cấp, nghiên cứu khai thác trực tiếp từ Bảng cân đối kế toán và Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2013 - 2014 của Vinaconex 12. Phương pháp phân tích tài chính chủ đạo là phương pháp so sánh (tuyệt đối, tương đối) kết hợp phương pháp lập biểu phân tích kinh tế 5 cột và 8 cột. Lý do lựa chọn hệ thống phương pháp này là nhằm phản ánh trực quan, chi tiết sự biến động của 100% các chỉ tiêu tài sản, nguồn vốn, đồng thời đối chiếu tốc độ tăng trưởng doanh thu và lợi nhuận với tốc độ tăng trưởng vốn bình quân qua từng năm.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, quy mô vốn kinh doanh bình quân năm 2014 của công ty giảm 17,86% (tương ứng giảm khoảng 97,14 tỷ đồng) so với năm 2013, chủ yếu do nguồn nợ phải trả giảm mạnh 21,65% (tương ứng giảm khoảng 99,27 tỷ đồng). Tỷ trọng nợ phải trả chiếm 83,80% trong tổng nguồn vốn năm 2013 và giảm xuống 79,93% trong năm 2014. Ngược lại, nguồn vốn chủ sở hữu bình quân tăng nhẹ 1,76% (tăng 1,13 tỷ đồng), duy trì mức vốn điều lệ 58 tỷ đồng, cho thấy khả năng tự chủ tài chính bắt đầu có chuyển biến tích cực.

Thứ hai, hiệu quả sử dụng vốn lưu động ghi nhận bước cải thiện đáng kể. Hệ số doanh thu trên vốn lưu động bình quân tăng từ 1,0228 lần (năm 2013) lên 1,3211 lần (năm 2014), tức tăng 0,2983 lần. Hệ số lợi nhuận trên vốn lưu động tăng từ 0,0197 lên 0,0465 lần. Vòng quay vốn lưu động tăng từ 1,01 vòng lên 1,31 vòng, giúp rút ngắn thời gian của một vòng chu chuyển từ 356,44 ngày xuống còn 274,81 ngày (giảm 81,63 ngày). Tuy nhiên, các khoản phải thu ngắn hạn vẫn chiếm tỷ trọng chi phối trong tài sản ngắn hạn dù đã giảm 19,73%.

Thứ ba, cơ cấu vốn cố định có sự gia tăng đầu tư mở rộng năng lực sản xuất. Vốn cố định bình quân năm 2014 tăng 42,57% (tăng 10,45 tỷ đồng), tổng tài sản dài hạn tăng 54,70% (tăng 21,98 tỷ đồng), trong đó bất động sản đầu tư tăng thêm 12 tỷ đồng. Hệ số lợi nhuận trên vốn cố định tăng từ 0,43 lên 0,57 lần (tăng 0,14 lần), dù hệ số doanh thu trên vốn cố định giảm từ 22,38 xuống 16,09 lần do quy mô tài sản cố định tăng nhanh hơn tốc độ tăng doanh thu thuần (2,53%).

Thứ tư, kết quả sản xuất kinh doanh tổng thể đạt mức tăng trưởng ấn tượng khi lợi nhuận thuần từ hoạt động sản xuất kinh doanh tăng 102,14% và tổng lợi nhuận trước thuế tăng 87,04% (tăng 9,61 tỷ đồng). Điều này thúc đẩy tỷ suất lợi nhuận trên vốn kinh doanh bình quân (ROA) tăng từ 1,89% lên 4,30% và tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu (ROE) tăng từ 11,64% lên 21,40%. Tỷ lệ chi trả cổ tức trên mệnh giá cổ phần đạt 3,0% năm 2014 so với mức 2,5% năm 2013.

Thảo luận kết quả

Năng lực sinh lời của doanh nghiệp được cải thiện rõ rệt nhờ việc kiểm soát chi phí hiệu quả, khi tổng chi phí năm 2014 chỉ tăng 0,524% trong khi tổng doanh thu tăng 2,53%. Trong thực tế phân tích báo cáo quản trị, các dữ liệu này được thể hiện rõ ràng qua biểu đồ tròn phản ánh cơ cấu vốn (nợ phải trả chiếm 79,93% và vốn chủ sở hữu chiếm 20,07%) cùng biểu đồ cột kép đối sánh các hệ số sinh lời ROA và ROE qua 2 năm.

So sánh với các nghiên cứu trong cùng khối ngành xây lắp, tỷ trọng nợ xấp xỉ 80% phản ánh đúng đặc thù phụ thuộc vào tín dụng và vốn chiếm dụng thương mại từ nhà cung cấp vật liệu xây dựng. Dẫu vậy, việc tiền và các khoản tương đương tiền sụt giảm 27,81% cùng thời gian chu chuyển hàng tồn kho kéo dài từ 7,21 ngày lên 14,19 ngày chứng minh tốc độ tiêu thụ và nghiệm thu công trình có dấu hiệu chậm lại. Kết quả điều tra thực tế cũng chỉ ra 83,33% ý kiến nhân sự cho rằng cơ cấu vốn hiện nay chưa thực sự hợp lý và 100% cán bộ thừa nhận công tác thu hồi nợ khách hàng còn nhiều hạn chế, dẫn đến việc doanh nghiệp bị chiếm dụng một lượng vốn rất lớn.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm giải quyết triệt để các tồn tại và tối ưu hóa hiệu quả sử dụng nguồn vốn, luận văn kiến nghị 4 nhóm giải pháp mang tính chiến lược:

  1. Tái cấu trúc cơ cấu nguồn vốn kinh doanh: Ban Giám đốc cùng Phòng Kế toán - Tài chính cần xây dựng phương án giảm tỷ trọng nợ phải trả từ 79,93% xuống dưới 65% trong lộ trình 24 tháng (giai đoạn 2016 - 2018). Doanh nghiệp cần đẩy mạnh phát hành thêm cổ phần để nâng quy mô vốn chủ sở hữu từ 58 tỷ đồng lên 100 tỷ đồng, củng cố tính tự chủ tài chính và giảm thiểu áp lực chi phí lãi vay.
  2. Thắt chặt công tác thu hồi công nợ và tối ưu hóa vốn lưu động: Phòng Kế toán phối hợp với các Ban quản trị dự án triển khai quy chế thu nợ nghiêm ngặt, áp dụng chính sách chiết khấu thanh toán sớm 1,5% cho chủ đầu tư nhằm hạ tỷ trọng các khoản phải thu ngắn hạn xuống 15% trong vòng 12 tháng. Mục tiêu chiến lược là rút ngắn số ngày chu chuyển vốn lưu động từ 274,81 ngày xuống dưới 230 ngày.
  3. Nâng cao hiệu suất khai thác vốn cố định: Phòng Thiết bị - Vật tư chủ trì rà soát toàn bộ máy móc thi công, thanh lý các tài sản lạc hậu và đẩy mạnh công tác bảo dưỡng định kỳ, phấn đấu đưa hệ số doanh thu trên vốn cố định phục hồi từ 16,09 lần lên mức tối thiểu 20,00 lần vào cuối năm tài chính 2017.
  4. Thành lập Phòng Phân tích kinh tế chuyên biệt: Ban Lãnh đạo công ty cần hoàn tất quyết định thành lập Phòng Phân tích kinh tế độc lập ngay trong quý 3 năm 2016 với định biên từ 3 đến 5 chuyên viên. Đơn vị này có nhiệm vụ phân tích chuyên sâu báo cáo tài chính hàng quý, ứng dụng mô hình DuPont và dự báo rủi ro biến động lãi suất thị trường.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Công trình nghiên cứu mang lại giá trị học thuật và thực tiễn phong phú cho 4 nhóm đối tượng chính:

  1. Ban Lãnh đạo và Quản trị viên doanh nghiệp xây dựng: Cung cấp góc nhìn thực tiễn về việc tái cấu trúc đòn bẩy tài chính, kiểm soát rủi ro thanh khoản và cân đối giữa vốn lưu động với vốn cố định trong các dự án thi công dài hạn.
  2. Chuyên viên Kế toán và Chuyên viên Tài chính doanh nghiệp: Cung cấp khung phương pháp lập biểu 5 cột, 8 cột chuẩn hóa và công thức phân tích tốc độ chu chuyển các dòng vốn (chu chuyển hàng tồn kho 14,19 ngày, chu chuyển vốn lưu động 274,81 ngày) để áp dụng vào công tác lập báo cáo quản trị định kỳ.
  3. Ngân hàng, Tổ chức tín dụng và Nhà đầu tư: Là tài liệu thẩm định tin cậy giúp đánh giá sức khỏe tài chính thực chất của doanh nghiệp xây lắp, từ mức độ an toàn của tỷ lệ nợ (khoảng 80%) đến tiềm năng sinh lời trên vốn chủ sở hữu (21,40%) trước khi phê duyệt hạn mức tín dụng hoặc giải ngân đầu tư.
  4. Giảng viên, Học viên cao học và Sinh viên ngành Kinh tế: Đóng vai trò là tài liệu tham khảo mẫu mực cho các đề tài thạc sĩ chuyên ngành Tài chính - Kế toán, cung cấp case study chi tiết về việc kết hợp dữ liệu kế toán thứ cấp với khảo sát sơ cấp 30 mẫu trong thực tế.

Câu hỏi thường gặp

  1. Tại sao tỷ trọng nợ phải trả của Vinaconex 12 lại chiếm tới xấp xỉ 80% tổng nguồn vốn?
    Đặc thù của ngành xây lắp đòi hỏi nguồn vốn lưu động tức thời rất lớn để nhập vật tư và thanh toán nhân công, trong khi thời gian nghiệm thu công trình kéo dài. Doanh nghiệp chủ yếu dựa vào vốn chiếm dụng từ nhà cung cấp và nợ vay ngân hàng ngắn hạn, khiến tỷ trọng nợ chiếm 83,80% năm 2013 và 79,93% năm 2014.

  2. Yếu tố nào giúp tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu (ROE) năm 2014 tăng mạnh lên 21,40%?
    Mức tăng ấn tượng của ROE từ 11,64% lên 21,40% xuất phát từ việc lợi nhuận sau thuế tăng trưởng 21,57% và lợi nhuận thuần từ sản xuất kinh doanh tăng hơn 102%, trong khi quy mô vốn chủ sở hữu bình quân chỉ tăng nhẹ 1,76% (đạt khoảng 65 tỷ đồng), tạo nên hiệu ứng khuếch đại sinh lời tích cực.

  3. Thời gian chu chuyển hàng tồn kho tăng từ 7,21 ngày lên 14,19 ngày phản ánh vấn đề gì?
    Chỉ số chu chuyển hàng tồn kho tăng gần gấp đôi cho thấy tốc độ thi công và luân chuyển nguyên vật liệu, chi phí sản xuất dở dang tại các công trường có dấu hiệu bị ứ đọng, đòi hỏi doanh nghiệp phải đẩy nhanh tiến độ hoàn thiện và bàn giao các hạng mục xây dựng.

  4. Vì sao công ty cần thiết lập một Phòng Phân tích kinh tế độc lập thay vì giao cho Phòng Kế toán?
    Khảo sát thực tế 30 cán bộ cho thấy 100% người được hỏi nhận định Phòng Kế toán hiện tại đang quá tải với công việc hạch toán quá khứ. Việc lập phòng phân tích kinh tế riêng giúp chuyên sâu hóa công tác dự báo dòng tiền, lập mô hình tài chính và tối ưu hóa quyết định đầu tư.

  5. Việc hệ số doanh thu trên vốn cố định giảm từ 22,38 lần xuống 16,09 lần có đáng lo ngại không?
    Mức giảm 6,29 lần này phản ánh việc doanh nghiệp đẩy mạnh đầu tư mới vào tài sản cố định và 12 tỷ đồng bất động sản trong năm 2014. Các khoản đầu tư dài hạn này cần thời gian vận hành ổn định trước khi phát huy tối đa công suất sinh lời và tạo ra doanh thu tương xứng.

Kết luận

  • Luận văn đã phác thảo bức tranh tài chính toàn diện của Vinaconex 12 với sự bứt phá vượt bậc của tỷ suất sinh lời ROA đạt 4,30% và ROE đạt 21,40% trong năm 2014.
  • Đề tài chỉ rõ điểm nghẽn rủi ro cốt lõi là tỷ trọng nợ phải trả chiếm 79,93% tổng nguồn vốn cùng tình trạng vốn bị khách hàng chiếm dụng lớn.
  • Khung phương pháp nghiên cứu kết hợp chặt chẽ giữa phân tích định lượng báo cáo tài chính và khảo sát thực chứng 30 phiếu điều tra cùng 3 cuộc phỏng vấn sâu.
  • Hệ thống 6 giải pháp đề xuất tập trung vào việc tái cơ cấu nguồn vốn, rút ngắn chu kỳ luân chuyển vốn lưu động (từ 274,81 ngày xuống dưới 230 ngày) và nâng cao hiệu suất máy móc thiết bị.
  • Khuyến nghị chiến lược về việc thành lập Phòng Phân tích kinh tế chuyên trách tạo tiền đề cho quản trị tài chính hiện đại.

Đóng góp lớn nhất của luận văn là đã cung cấp hệ thống luận cứ khoa học thực chứng gắn liền với thực tế doanh nghiệp xây lắp Việt Nam. Trong giai đoạn tiếp theo từ năm 2016 đến năm 2018, ban lãnh đạo doanh nghiệp cần nhanh chóng triển khai các khuyến nghị tái cơ cấu để duy trì đà tăng trưởng bền vững. Quý độc giả và các nhà quản trị quan tâm có thể áp dụng trực tiếp mô hình phân tích chỉ tiêu này để tối ưu hóa nguồn lực tài chính tại tổ chức của mình.