Phân tích hiệu quả sử dụng vốn tại Công ty Cổ phần Xây dựng Số 12

Luận văn phân tích hiệu quả sử dụng vốn tại Công ty Cổ phần Xây dựng số 12, đánh giá chi tiết hiệu quả quản lý và tối ưu nguồn vốn.

Trường đại học

Đại học Thương mại

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận văn tốt nghiệp

2016

63
4
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

TÓM LƯỢC

DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ, HÌNH VẼ

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

PHẦN MỞ ĐẦU

0.1. Tính cấp thiết và ý nghĩa của việc phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh

0.2. Mục tiêu nghiên cứu

0.3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của việc phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh

0.4. Phương pháp nghiên cứu

0.4.1. Phương pháp thu thập dữ liệu

0.4.2. Phương pháp phỏng vấn

0.4.3. Phương pháp điều tra

0.4.4. Phương pháp tổng hợp số liệu

0.4.5. Phương pháp nghiên cứu tài liệu

0.4.6. Phương pháp phân tích dữ liệu

0.4.7. Phương pháp so sánh

0.4.8. Phương pháp lập biểu

0.5. Kết cấu của khóa luận tốt nghiệp

1. CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ VỐN VÀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN TRONG DOANH NGHIỆP

1.1. Những vấn đề cơ bản về vốn và phân tích hiệu quả sử dụng vốn trong doanh nghiệp

1.1.1. Một số khái niệm cơ bản

1.1.1.1. Khái niệm về vốn
1.1.1.1.a. Khái niệm vốn kinh doanh
1.1.1.1.b. Các khái niệm liên quan
1.1.1.2. Khái niệm về hiệu quả sử dụng vốn

2. CHƯƠNG II: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN KINH DOANH TẠI CÔNG TY CP XÂY DỰNG SỐ 12

2.1. Tổng quan tình hình và ảnh hưởng của nhân tố môi trường tới hiệu quả sử dụng vốn tại công ty CP xây dựng Số 12

2.1.1. Tổng quan về công ty CP xây dựng Số 12

2.1.1.1. Quá trình hình thành và phát triển
2.1.1.2. Đặc điểm hoạt động kinh doanh
2.1.1.3. Đặc điểm tổ chức quản lý và tổ chức công tác kế toán
2.1.1.4. Khái quát kết quả hoạt động kinh doanh 2 năm gần đây

2.1.2. Ảnh hưởng của nhân tố môi trường đến hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại công ty cổ phần xây dựng Số 12

2.1.2.1. Các nhân tố bên trong (chủ quan)
2.1.2.2. Các nhân tố bên ngoài (khách quan)

2.1.3. Kết quả phân tích thực trạng hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại Công ty Cổ phần xây dựng số 12

2.1.3.1. Phân tích dữ liệu sơ cấp
2.1.3.1.a. Kết quả điều tra, phỏng vấn
2.1.3.1.b. Phân tích kết quả điều tra, phỏng vấn
2.1.3.2. Phân tích dữ liệu thứ cấp của Công ty CP xây dựng Số 12
2.1.3.2.a. Phân tích sự biến động tăng (giảm) và cơ cấu nguồn vốn của công ty
2.1.3.2.b. Phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh

3. CHƯƠNG III: CÁC KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG SỐ 12

3.1. Các kết luận và phát hiện qua phân tích hiệu quả sử dụng vốn tại công ty cổ phần xây dựng Số 12

3.1.1. Những thành tựu đã đạt được

3.1.2. Những mặt hạn chế, tồn tại và nguyên nhân

3.1.2.1. Về vốn kinh doanh
3.1.2.2. Về vốn cố định
3.1.2.3. Về vốn lưu động

3.2. Các giải pháp và đề xuất kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của Công ty Cổ phần xây dựng Số 12

3.2.1. Các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của công ty

3.2.1.1. Giải pháp 1: Công ty cần có kế hoạch xây dựng lại một cơ cấu vốn hợp lý
3.2.1.2. Giải pháp 2: Xác định cụ thể, chính xác hơn về nhu cầu VLĐ cho năm kế hoạch
3.2.1.3. Giải pháp 3: Quản lý tốt các khoản phải thu khách hàng, hạn chế tối đa lượng vốn bị chiếm dụng
3.2.1.4. Giải pháp 4: Nâng cao hiệu quả sử dụng của vốn cố định
3.2.1.5. Giải pháp 5: Đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ cán bộ công nhân viên
3.2.1.6. Giải pháp 6: Thành lập phòng phân tích kinh tế riêng của công ty

3.2.2. Các đề xuất kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của công ty

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Giới thiệu và tính cấp thiết của việc phân tích hiệu quả sử dụng vốn

Phân tích hiệu quả sử dụng vốn là một yếu tố quan trọng trong quản lý tài chính doanh nghiệp, đặc biệt trong bối cảnh nguồn lực hạn chế. Công ty Cổ phần Xây dựng Số 12 đang đối mặt với thách thức trong việc quản lý và sử dụng vốn hiệu quả. Việc nghiên cứu này không chỉ giúp công ty tối ưu hóa nguồn vốn mà còn đảm bảo sự phát triển bền vững. Vốn kinh doanh là yếu tố tiền đề để thực hiện các hoạt động sản xuất và kinh doanh, do đó, việc phân tích hiệu quả sử dụng vốn có ý nghĩa thiết thực.

1.1. Vai trò của vốn trong doanh nghiệp

Vốn là nguồn lực không thể thiếu để doanh nghiệp duy trì và phát triển hoạt động sản xuất kinh doanh. Trong điều kiện nguồn lực hạn chế, việc quản lý và sử dụng vốn hiệu quả trở thành yếu tố quyết định sự thành công của doanh nghiệp. Công ty Cổ phần Xây dựng Số 12 cần tập trung vào việc tối ưu hóa cơ cấu vốn để đảm bảo hiệu quả kinh doanh.

1.2. Mục tiêu nghiên cứu

Mục tiêu chính của nghiên cứu là phân tích hiệu quả sử dụng vốn tại Công ty Cổ phần Xây dựng Số 12, từ đó đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý vốn. Nghiên cứu tập trung vào việc đánh giá tình hình sử dụng vốn, xác định các tồn tại và đề xuất giải pháp cải thiện.

II. Phương pháp nghiên cứu và phân tích

Nghiên cứu sử dụng các phương pháp như phỏng vấn, điều tra, và phân tích dữ liệu để thu thập thông tin về tình hình sử dụng vốn tại Công ty Cổ phần Xây dựng Số 12. Các phương pháp này giúp đánh giá hiệu quả sử dụng vốn và xác định các vấn đề cần cải thiện.

2.1. Phương pháp phỏng vấn

Phương pháp phỏng vấn được thực hiện với các nhân viên quản lý tại Công ty Cổ phần Xây dựng Số 12, bao gồm Giám đốc, Kế toán trưởng và các kế toán viên. Mục đích là thu thập thông tin về tình hình quản lý và sử dụng vốn, từ đó làm cơ sở cho việc phân tích và đề xuất giải pháp.

2.2. Phương pháp phân tích dữ liệu

Phương pháp phân tích dữ liệu bao gồm việc so sánh các chỉ tiêu tài chính qua các năm 2013 và 2014. Các chỉ tiêu như vốn lưu động, vốn cố định, và hiệu quả sử dụng vốn được phân tích để đánh giá tình hình sử dụng vốn của công ty.

III. Kết quả phân tích và đề xuất

Kết quả phân tích cho thấy Công ty Cổ phần Xây dựng Số 12 đang gặp một số hạn chế trong việc quản lý và sử dụng vốn, đặc biệt là các khoản phải thu khách hàng lớn và tỷ trọng nợ cao. Nghiên cứu đề xuất các giải pháp như tái cơ cấu vốn, quản lý tốt các khoản phải thu, và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cố định.

3.1. Những hạn chế trong quản lý vốn

Các khoản phải thu khách hàng lớn và tỷ trọng nợ cao là những vấn đề chính trong quản lý vốn tại Công ty Cổ phần Xây dựng Số 12. Những hạn chế này ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn và khả năng tài chính của công ty.

3.2. Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn

Các giải pháp được đề xuất bao gồm tái cơ cấu vốn, quản lý chặt chẽ các khoản phải thu, và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cố định. Những giải pháp này nhằm cải thiện tình hình tài chính và đảm bảo sự phát triển bền vững của công ty.

13/02/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ VỐN VÀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN TRONG DOANH NGHIỆP 1. Những vấn đề cơ bản về vốn và phân tích hiệu quả sử dụng vốn trong doanh nghiệp 1. Một số khái niệm cơ bản 1. Khái niệm về vốn a, Khái niệm vốn kinh doanh Vốn là điều kiện không thể thiếu được để một doanh nghiệp thành lập và tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh.

Mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp trong bất cứ giai đoạn nào, hay lĩnh vực nào đều gắn liền với vốn. Vốn được coi là tiền đề của mọi quá trình đầu tư và sản xuất kinh doanh, là quỹ tiền tệ đặc biệt, là tiềm lực về tài chính của doanh nghiệp. Vậy vốn kinh doanh là gì? Đứng trên nhiều góc độ và nhiều quan điểm khác nhau, với mục đích nghiên cứu khác nhau thì có những quan niệm khác nhau về vốn. Theo quan điểm của Mác, dưới góc độ các yếu tố sản xuất thì: “Vốn chính là tư bản, là giá trị đem lại giá trị thặng dư, là một đầu vào của quá trình sản xuất”.

Định nghĩa của Mác về vốn có tầm khái quát lớn vì nó bao hàm đầy đủ bản chất và vai trò của vốn. Bản chất của vốn là giá trị, mặc dù nó được thể hiện dưới nhiều hình thức khác nhau: tài sản cố định, vật liệu, tiền công… Tuy nhiên, do hạn chế về trình độ phát triển của nền kinh tế, Mác chỉ bó hẹp khái niệm về vốn trong khu vực sản xuất vật chất và cho rằng chỉ có quá trình sản xuất mới tạo ra giá trị thặng dư cho nền kinh tế.Samuelson, nhà kinh tế học theo trường phái Tân cổ điển, theo ông: “Vốn là các hàng hóa được sản xuất ra để phục vụ cho một quá trình sản xuất mới, là đầu vào cho hoạt động sản xuất kinh doanh của một doanh nghiệp, đó có thể là máy móc, thiết bị, vật tư, nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ… Hiện nay, khái niệm vốn kinh doanh được sử dụng phổ biến đó là: “Vốn kinh doanh là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ giá trị tài sản được huy động, sử dụng vào hoạt động sản xuất kinh doanh nhằm mục đích sinh lời”. (Giáo trình Tài chính Doanh nghiệp- PGS.TS Nguyễn Đình Kiệm và TS.Bạch Đức Hiền- NXB Tài Chính). Đó là nguồn nguyên vật liệu, tài sản cố định sản xuất, nhân lực, thông tin, uy tín của doanh nghiệp, được sử dụng cho mục đích đê sinh lợi cho doanh nghiệp.

b, Các khái niệm liên quan Doanh thu là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong kỳ kế toán, phát sinh từ các hoạt động kinh doanh thông thường của doanh nghiệp, góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu.(Giáo trình Phân tích kinh tế doanh nghiệp thương mại – PGS.TS Trần Thế Dũng – Đại học Thương mại) Chi phí kinh doanh là những khoản chi bằng tiền hoặc tài sản mà doanh nghiệp bỏ ra để thực hiện các hoạt động kinh doanh. Về bản chất, chi phí kinh doanh là những hao phí về lao động sống và lao động vật hóa và các khoản chi bằng tiền khác trong quá trình hoạt động kinh doanh. (Giáo trình Phân tích kinh tế doanh nghiệp thương mại – PGS.TS Trần Thế Dũng – Đại học Thương mại) Lợi nhuận là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh hiệu quả kinh tế của quá trình kinh doanh của doanh nghiệp. Nó là phần chênh lệch dôi ra giữa doanh thu bán hàng với các khoản chi phí giá vốn của hàng bán ra trong kỳ hoạt động kinh doanh.

Là chỉ tiêu quan trọng phản ánh kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp trong trong một thời kỳ nhất định. (Giáo trình Phân tích kinh tế doanh nghiệp thương mại – PGS.TS Trần Thế Dũng – Đại học Thương mại) 1. Khái niệm về hiệu quả sử dụng vốn a, Hiệu quả kinh doanh Hiệu quả kinh doanh là một phạm trù kinh tế khách quan phản ánh các lợi ích kinh tế - xã hội đạt được từ quá trình hoạt động kinh doanh. Hiệu quả kinh doanh bao gồm hiệu quả kinh tế và hiệu quả xã hội.

Phản ánh trình độ sử dụng các nguồn tài lực, vật lực, của doanh nghiệp để đạt được hiệu quả cao nhất trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh với tổng chi phí thấp nhất. (Giáo trình Phân tích kinh tế doanh nghiệp thương mại – PGS.TS Trần Thế Dũng – Đại học Thương mại). b, Hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh Hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh là những chỉ tiêu kinh tế, là thước đo phản ánh mối quan hệ so sánh giữa kết quả hoạt động kinh doanh với các chỉ tiêu vốn kinh doanh mà doanh nghiệp sử dụng trong kỳ kinh doanh. (Giáo trình Phân tích kinh tế doanh nghiệp thương mại – PGS.TS Trần Thế Dũng – Đại học Thương mại).

Hiệu quả sử dụng vốn cho thấy chất lượng sử dụng vốn của doanh nghiệp. không ngừng nâng cao hiệu quả kinh tế luôn là mối quan tâm hàng đầu của bất kỳ doanh nghiệp nào. Để đánh giá hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh trong doanh nghiệp cần dựa trên các tiêu thức sau: Hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh phải đảm bảo cho việc thúc đẩy quá trình bán ra, tăng tốc độ lưu chuyển, tăng doanh thu bán hàng. Và hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh phải góp phần vào việc thực hiện tốt chỉ tiêu kế hoạch lợi nhuận kinh doanh.

Hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh có thể được tính một cách chung nhất bằng công thức sau: Kết quả thu được Hiệu quả sử dụng vốn= Chi phí sử dụng vốn Trong đó: Kết quả thu được có thể là: Tổng doanh thu, doanh thu thuần, lãi gộp… Chi phí vốn đã sử dụng có thể là: Tổng vốn bình quân, vốn lưu động bình quân, vốn cố định bình quân. Một số vấn đề lý thuyết liên quan 1. Phân loại vốn Như đã trình bày ở trên, vốn kinh doanh có vai trò rất quan trọng và không thể thiếu được trong hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp, nên việc phân loại vốn theo các cách thức khác nhau sẽ giúp cho doanh nghiệp đề ra được các giải pháp quản lý và sử dụng sao cho có hiệu quả. Có nhiều cách phân loại vốn theo các góc độ khác nhau như sau: a) Căn cứ vào đặc điểm luân chuyển vốn Theo đặc điểm luân chuyển vốn thì vốn được chia thành vốn cố định và vốn lưu động.

Vốn cố định của doanh nghiệp là lượng giá trị ứng trước vào tài sản cố định hiện có và đầu tư tài chính dài hạn của doanh nghiệp, mà đặc điểm của nó là luân chuyển từng bộ phận giá trị vào sản phẩm mới cho đến khi tài sản cố định hết thời hạn sử dụng thì vốn cố định hoàn thành một vòng luân chuyển (hoàn thành một vòng tuần hoàn). Vốn cố định được chia thành hai phần như sau: Một phần tương ứng với giá trị hao mòn được chuyển vào giá trị sản phẩm dưới hình thức chi phí khâu hao và được tích luỹ lại thành quỹ khấu hao sau khi sản phẩm hàng hoá được tiêu thụ. Quỹ khấu hao này dùng để tái sản xuất tài sản cố định nhằm duy trì năng lực sản xuất của doanh nghiệp. Phần còn lại của vốn cố định được “cố định” trong hình thái hiện vật của tài sản cố định ngày càng giảm đi trong khi phần vốn luân chuyển càng tăng lên tương ứng với sự suy giảm dần giá trị sử dụng tài sản cố định.

Kết thúc quá trình vận động đó cũng là lúc tài sản cố định hết thời gian sử dụng và vốn cố định cũng hoàn thành một vòng luân chuyển. Thông thường, vốn cố định là bộ phận quan trọng và chiếm một tỷ trọng lớn trong tổng số vốn kinh doanh của doanh nghiệp, đặc điểm luân chuyển của nó lại tuân theo quy luật riêng, do đó việc quản lý và sử dụng vốn cố định có ảnh hưởng trực tiếp tới hiệu quả vốn sản xuất kinh doanh. Vốn lưu động của doanh nghiệp là lượng giá trị ứng trước về tài sản lưu động hiện có và đầu tư ngắn hạn của doanh nghiệp nhằm đảm bảo cho quá trình tái sản xuất của doanh nghiệp được thường xuyên, liên tục. Vốn lưu động là biểu hiện bằng tiền của tài sản lưu động nên đặc điểm vận động của vốn lưu động chịu sự chi phối bởi những đặc điểm của tài sản lưu động.

Trong các doanh nghiệp người ta thường chia tài sản lưu động thành hai loại: tài sản lưu động sản xuất và tài sản lưu động lưu thông. Tài sản lưu động sản xuất bao gồm các loại nguyên nhiên vật liệu, phụ tùng thay thế, bán thành phẩm, sản phẩm dở dang. đang trong quá trình dự trữ sản xuất hoặc chế biến. Tài sản lưu động lưu thông bao gồm các sản phẩm thành phẩm chờ tiêu thụ, các loại vốn bằng tiền, các khoản vốn trong thanh toán, các khoản chi phí chờ kết chuyển, chi phí trả trước.

Trong quá trình sản xuất kinh doanh, vốn lưu động di chuyển toàn bộ giá trị ngay trong một lần và hoàn thành một vòng tuần hoàn sau một chu kì sản xuất kinh doanh. Đây chính là bộ phận tài sản dùng để hình thành tài sản ngắn hạn của doanh nghiệp. b) Căn cứ vào nguồn hình thành vốn Dựa vào nguồn hình thành thì vốn được chia thành hai loại là Vốn chủ sở hữu và Nợ phải trả. Vốn chủ sở hữu là phần vốn thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp, doanh nghiệp có đầy đủ các quyền chiếm hữu, chi phối và định đoạt.

Tuỳ theo loại hình doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế khác nhau mà vốn chủ sở hữu có nội dung cụ thể riêng như: vốn đầu tư từ ngân sách Nhà nước, vốn do chủ doanh nghiệp bỏ ra, vốn góp cổ phần. Vốn chủ sở hữu được xác định là phần vốn còn lại trong tài sản của doanh nghiệp sau khi trừ đi toàn bộ nợ phải trả. Nợ phải trả là khoản nợ phát sinh trong quá trình kinh doanh mà doanh nghiệp có trách nhiệm phải thanh toán cho các tác nhân kinh tế. Đó là số tiền vốn mà doanh nghiệp đi vay, chiếm dụng của các đơn vị, tổ chức, cá nhân như: vốn vay của ngân hàng thương mại, các tổ chức tài chính khác, vốn vay thông qua phát hành trái phiếu, các khoản nợ khách hàng chưa thanh toán.

Việc huy động nguồn vốn này rất quan trọng đối với doanh nghiệp để đảm bảo cung ứng đầy đủ, kịp thời cho sản xuất kinh doanh. Sức ép về việc hoàn trả vốn vay và lãi vay sẽ thúc đẩy doanh nghiệp sử dụng tiết kiệm và hiệu quả nguồn vốn.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Phân tích hiệu quả sử dụng vốn tại Công ty Cổ phần Xây dựng Số 12 | Chi tiết & Đánh giá là một tài liệu chuyên sâu tập trung vào việc đánh giá cách thức Công ty Cổ phần Xây dựng Số 12 quản lý và sử dụng nguồn vốn của mình. Tài liệu này cung cấp cái nhìn chi tiết về các chỉ số tài chính, hiệu quả đầu tư, và những thách thức mà công ty đang đối mặt. Đọc giả sẽ nhận được những thông tin hữu ích về cách tối ưu hóa việc sử dụng vốn, từ đó cải thiện hiệu quả kinh doanh và tăng cường lợi nhuận.

Nếu bạn quan tâm đến chủ đề này, hãy khám phá thêm Luận văn thạc sĩ quản trị kinh doanh nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cố định tại công ty cổ phần dược phẩm trung ương 1 pharbaco để hiểu rõ hơn về các chiến lược quản lý vốn hiệu quả. Bên cạnh đó, Luận văn phân tích môi trường kinh doanh công ty cổ phần thiết kế xây dựng và thương mại nghĩa hùng ppt cũng là một tài liệu đáng đọc để hiểu sâu hơn về bối cảnh kinh doanh trong lĩnh vực xây dựng. Cuối cùng, Luận văn thạc sĩ chuyên ngành kinh tế xây dựng giải pháp nâng hiệu quả hoạt động kinh doanh tại công ty cổ phần tư vấn xây dựng thủy lợi và cơ sở hạ tầng hải dương sẽ mang đến những giải pháp thiết thực để cải thiện hiệu quả kinh doanh trong ngành xây dựng.

Hãy khám phá các tài liệu này để mở rộng kiến thức và tìm ra những chiến lược phù hợp cho doanh nghiệp của bạn!