Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong nền kinh tế thị trường và xu thế hội nhập quốc tế, mục tiêu cốt lõi của mọi doanh nghiệp là tối đa hóa lợi nhuận, tối đa hóa giá trị doanh nghiệp và duy trì tốc độ tăng trưởng bền vững. Hoạt động sản xuất kinh doanh bản chất là quá trình vận động, chuyển hóa liên tục của các dòng tài sản theo chu trình Tiền – Tài sản – Tiền. Việc tổ chức và sử dụng tài sản một cách hiệu quả đảm bảo cho quá trình kinh doanh diễn ra thông suốt, giảm thiểu chi phí phát sinh, từ đó củng cố năng lực cạnh tranh trước các đối thủ trong nước và quốc tế. Khi năng lực mở rộng theo chiều rộng đạt đến giới hạn, việc tối ưu hóa hiệu năng khai thác các nguồn lực nội tại trở thành yêu cầu sống còn.
Công ty TNHH Thương mại Dịch vụ và Xây lắp Bình Minh là doanh nghiệp hoạt động chủ yếu trong lĩnh vực thương mại vật liệu xây dựng, thiết bị lắp đặt và thi công xây lắp công trình. Giai đoạn 2020 – 2022, quy mô tổng tài sản của công ty ghi nhận sự tăng trưởng nhanh, công ty mở rộng địa bàn hoạt động và trúng thầu nhiều công trình lớn. Tuy nhiên, hiệu quả khai thác và sinh lời từ tài sản thực tế vẫn chưa đạt mức kỳ vọng do những áp lực về chi phí vốn, giá nguyên vật liệu biến động và công tác quản trị tài sản ngắn hạn còn nhiều bất cập. Xuất phát từ thực tiễn đó, tác giả Hoàng Thị Duyên đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp với đề tài "Phân tích hiệu quả sử dụng tài sản tại Công ty TNHH Thương mại Dịch vụ và Xây lắp Bình Minh".
Mục đích nghiên cứu
Phân tích, đánh giá thực trạng hiệu quả sử dụng tài sản của Công ty TNHH Thương mại Dịch vụ và Xây lắp Bình Minh trong giai đoạn 2020 – 2022, nhận diện các hạn chế và nguyên nhân tồn tại, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp nâng cao hiệu quả quản trị và sử dụng tài sản tại công ty.
Nhiệm vụ nghiên cứu
Văn bản xác định 4 nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể được đánh số như sau:
- Hệ thống hóa các khía cạnh lý luận chung về tài sản và hiệu quả sử dụng tài sản của các doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường.
- Phân tích và đánh giá thực trạng sử dụng tài sản và hiệu quả sử dụng tài sản của Công ty TNHH Thương mại Dịch vụ và Xây lắp Bình Minh, chỉ ra những hạn chế, bất cập cần giải quyết.
- Lý giải các nguyên nhân dẫn đến những hạn chế, yếu kém của công ty trong vấn đề sử dụng tài sản.
- Đề xuất các giải pháp khả thi góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản tại Công ty TNHH Thương mại Dịch vụ và Xây lắp Bình Minh trong thời gian tới.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Hiệu quả sử dụng tài sản của doanh nghiệp.
- Phạm vi không gian: Công ty TNHH Thương mại Dịch vụ và Xây lắp Bình Minh (trụ sở tại xã Mỹ Hưng, huyện Thanh Oai, thành phố Hà Nội).
- Phạm vi thời gian: Giai đoạn 3 năm từ năm 2020 đến năm 2022.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khung lý thuyết và khái niệm nền tảng
Khóa luận tiếp cận khái niệm tài sản theo Chuẩn mực Kế toán Quốc tế (IAS/IFRS), Chuẩn mực Kế toán Việt Nam (VAS) và giáo trình tài chính doanh nghiệp (Nguyễn Đình Kiệm & Bạch Đức Hiển, 2012). Tài sản được định nghĩa là tất cả các nguồn lực do doanh nghiệp kiểm soát, hình thành từ các giao dịch trong quá khứ và có khả năng mang lại lợi ích kinh tế trong tương lai. Để phục vụ công tác phân tích, tác giả lựa chọn tiêu thức phân loại tài sản theo thời gian luân chuyển:
- Tài sản ngắn hạn (TSNH): Các tài sản có thời gian thu hồi vốn và sử dụng trong vòng 12 tháng hoặc một chu kỳ kinh doanh bình thường (Tiền và các khoản tương đương tiền, các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn, các khoản phải thu ngắn hạn, hàng tồn kho và tài sản ngắn hạn khác).
- Tài sản dài hạn (TSDH): Các tài sản có thời gian sử dụng và thu hồi vốn trên 12 tháng (Các khoản phải thu dài hạn, tài sản cố định, bất động sản đầu tư, đầu tư tài chính dài hạn và tài sản dài hạn khác).
Khái niệm hiệu quả sử dụng tài sản được xem xét trong mối quan hệ giữa kết quả đầu ra (doanh thu thuần, lợi nhuận sau thuế) với lượng tài sản bình quân tham gia vào quá trình sản xuất kinh doanh trong kỳ.
Hệ thống chỉ tiêu phân tích tài chính
Khóa luận thiết lập hệ thống chỉ tiêu lượng hóa hiệu quả sử dụng tài sản theo 3 nhóm cụ thể:
| Nhóm chỉ tiêu |
Tên chỉ tiêu |
Công thức xác định |
| Hiệu quả sử dụng chung |
Số vòng quay tổng tài sản (TAT) |
$\text{Doanh thu thuần} / \text{Tổng tài sản bình quân}$ |
|
Tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản (ROA) |
$\text{Lợi nhuận sau thuế} / \text{Tổng tài sản bình quân}$ |
| Hiệu quả sử dụng TSNH |
Khả năng thanh toán ngắn hạn |
$\text{TSNH bình quân} / \text{Nợ ngắn hạn bình quân}$ |
|
Khả năng thanh toán nhanh |
$(\text{TSNH bình quân} - \text{Hàng tồn kho bình quân}) / \text{Nợ ngắn hạn bình quân}$ |
|
Khả năng thanh toán tức thời |
$\text{Tiền và tương đương tiền bình quân} / \text{Nợ ngắn hạn bình quân}$ |
|
Số vòng quay TSNH |
$\text{Doanh thu thuần} / \text{TSNH bình quân}$ |
|
Tỷ suất sinh lời của TSNH (ROSA) |
$\text{Lợi nhuận sau thuế} / \text{TSNH bình quân}$ |
|
Mức tiết kiệm TSNH tuyệt đối |
$[M_0 \times (K_1 - K_0)] / 365$ |
|
Mức tiết kiệm TSNH tương đối |
$[M_1 \times (K_1 - K_0)] / 365$ |
|
Vòng quay hàng tồn kho |
$\text{Giá vốn hàng bán} / \text{Hàng tồn kho bình quân}$ |
|
Thời gian 1 vòng quay HTK |
$\text{Thời gian kỳ phân tích} / \text{Vòng quay HTK}$ |
|
Vòng quay khoản phải thu |
$\text{Doanh thu thuần} / \text{Các khoản phải thu bình quân}$ |
|
Kỳ thu tiền bình quân |
$\text{Thời gian kỳ phân tích} / \text{Vòng quay các khoản phải thu}$ |
|
Thời gian luân chuyển vốn bằng tiền |
$\text{Thời gian 1 vòng HTK} + \text{Kỳ thu tiền bình quân} - \text{Thời gian trả nợ bình quân}$ |
| Hiệu quả sử dụng TSDH |
Số vòng quay TSDH |
$\text{Doanh thu thuần} / \text{TSDH bình quân}$ |
|
Tỷ suất sinh lời TSDH (ROLA) |
$\text{Lợi nhuận sau thuế} / \text{TSDH bình quân}$ |
|
Hiệu suất sử dụng tài sản cố định |
$\text{Doanh thu thuần} / \text{Tài sản cố định bình quân}$ |
|
Hiệu suất sử dụng BĐS đầu tư |
$\text{Doanh thu từ BĐS đầu tư} / \text{BĐS đầu tư bình quân}$ |
|
Hiệu suất đầu tư tài chính dài hạn |
$\text{Doanh thu hoạt động tài chính} / \text{Đầu tư tài chính dài hạn bình quân}$ |
Mô hình phân tích DuPont
Tác giả ứng dụng phương pháp phân tích DuPont kết hợp kỹ thuật thay thế liên hoàn để phân rã các nhân tố ảnh hưởng đến khả năng sinh lời của tài sản:
- Phân rã ROA: $\text{ROA} = \text{ROS} \times \text{TAT} = \left(\frac{\text{Lợi nhuận sau thuế}}{\text{Doanh thu thuần}}\right) \times \left(\frac{\text{Doanh thu thuần}}{\text{Tổng tài sản bình quân}}\right)$
- Phân rã ROSA: $\text{ROSA} = \text{ROS} \times \text{TAST} = \left(\frac{\text{Lợi nhuận sau thuế}}{\text{Doanh thu thuần}}\right) \times \left(\frac{\text{Doanh thu thuần}}{\text{TSNH bình quân}}\right)$
- Phân rã ROLA: $\text{ROLA} = \text{ROS} \times \text{TALT} = \left(\frac{\text{Lợi nhuận sau thuế}}{\text{Doanh thu thuần}}\right) \times \left(\frac{\text{Doanh thu thuần}}{\text{TSDH bình quân}}\right)$
Phương pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu
- Phương pháp thu thập dữ liệu: Thu thập dữ liệu thứ cấp từ hệ thống Báo cáo tài chính (Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ, Bản thuyết minh báo cáo tài chính) và các báo cáo tổng kết thường niên của Công ty TNHH Thương mại Dịch vụ và Xây lắp Bình Minh giai đoạn 2020 – 2022.
- Phương pháp phân tích:
- Phương pháp thống kê mô tả: Sử dụng số tuyệt đối, số tương đối và số bình quân nhằm phản ánh quy mô và xu hướng biến động của các khoản mục tài sản.
- Phương pháp so sánh, đối chiếu: So sánh theo chuỗi thời gian (2021/2020 và 2022/2021) để xác định tốc độ tăng trưởng và sự chuyển dịch tỷ trọng cơ cấu.
- Phương pháp tỷ số tài chính: Thiết lập các hệ số thanh toán, vòng quay luân chuyển và tỷ suất sinh lời.
- Phương pháp DuPont: Đo lường mức độ tác động riêng lẻ của tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu (ROS) và tốc độ quay vòng vốn đến hiệu năng sinh lời của tài sản.
- Phương pháp nghiên cứu thăm dò: Tham vấn ý kiến, trao đổi chuyên môn với các cán bộ quản lý và chuyên gia trong lĩnh vực kinh doanh xây lắp của đơn vị.
Nội dung chính theo từng chương
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ SỬ DỤNG TÀI SẢN TRONG DOANH NGHIỆP
Chương 1 hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản trị tài chính doanh nghiệp liên quan đến tài sản và phân tích hiệu quả sử dụng tài sản:
- Khái niệm và phân loại: Làm rõ bản chất tài sản, tiêu chuẩn ghi nhận tài sản theo chuẩn mực kế toán và các đặc trưng vận động của tài sản ngắn hạn, tài sản dài hạn trong doanh nghiệp.
- Quy trình phân tích hiệu quả sử dụng tài sản: Được tác giả chuẩn hóa qua 3 bước:
- Bước 1 - Lập kế hoạch phân tích: Xác định mục tiêu, phạm vi, chỉ tiêu, phương pháp và thu thập nguồn tài liệu cần thiết.
- Bước 2 - Thực hiện công tác phân tích: Đánh giá khái quát thực trạng, xác định các nhân tố ảnh hưởng và lượng hóa mức độ tác động bằng các phương pháp định lượng.
- Bước 3 - Kết thúc phân tích: Tổng hợp kết quả, lập báo cáo phân tích, chỉ ra tồn tại, nguyên nhân và đề xuất khuyến nghị quản trị.
- Hệ thống nhân tố ảnh hưởng: Phân tách thành hai nhóm nhân tố:
- Nhân tố chủ quan: Năng lực quản lý tài sản (quản trị tiền mặt, dự trữ tồn kho, chính sách tín dụng thương mại/khoản phải thu, quản trị TSCĐ và đầu tư dài hạn); trình độ chuyên môn của cán bộ quản lý và tay nghề công nhân; tổ chức sản xuất kinh doanh; đặc điểm ngành nghề; khả năng huy động vốn và cơ cấu nguồn vốn.
- Nhân tố khách quan: Môi trường kinh tế vĩ mô (chu kỳ kinh tế, lạm phát, chính sách tiền tệ); môi trường chính trị - pháp luật; sự phát triển của khoa học - công nghệ; biến động giá cả thị trường đầu vào/đầu ra và áp lực cạnh tranh trong ngành.
CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ SỬ DỤNG TÀI SẢN TẠI CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI DỊCH VỤ VÀ XÂY LẮP BÌNH MINH
Chương 2 tập trung phân tích thực trạng hoạt động và hiệu quả sử dụng tài sản tại đơn vị khảo sát:
- Thông tin doanh nghiệp:
- Tên đầy đủ: Công ty TNHH Thương mại Dịch vụ và Xây lắp Bình Minh.
- Trụ sở: Xóm Giõn, thôn Quảng Minh, xã Mỹ Hưng, huyện Thanh Oai, TP. Hà Nội.
- Thành lập ngày 16/11/2017, chính thức đi vào hoạt động từ ngày 01/12/2017. Mã số doanh nghiệp: 0108063453.
- Quy mô nhân sự: Tăng từ gần 50 người (năm 2017) lên hơn 240 người (tính đến tháng 03/2023).
- Ngành nghề chính: Xây dựng và lắp đặt hệ thống điện; buôn bán vật liệu xây dựng, thiết bị lắp đặt; cho thuê máy móc thiết bị xây dựng; kinh doanh đồ gỗ nội thất.
- Thực trạng kết quả kinh doanh (2020 – 2022):
- Doanh thu thuần có xu hướng tăng liên tục từ 32.030 triệu đồng (năm 2020) lên 58.xxx triệu đồng (năm 2022) nhờ mở rộng thị trường nhận thầu và trúng các dự án lớn (khu nhà ở Bãi Vạc – Đường Ngang tại Mỹ Đức; khu nhà vườn thiết kế hồ Đồng Đò tại Sóc Sơn; khu dân cư mới Trúc Sơn và khu đô thị Đồng Sắn tại Chương Mỹ).
- Tổng chi phí tăng cao tương ứng từ 32.792 triệu đồng (2020) lên 58.xxx triệu đồng (2022) do giá nguyên vật liệu đầu vào (thép, xi măng, gạch) tăng mạnh sau đại dịch Covid-19 và biến động chuỗi cung ứng.
- Lợi nhuận sau thuế duy trì xu hướng tăng từ 28.828 nghìn đồng (2020) lên 55.xxx nghìn đồng (2022).
- Phân tích biến động và cơ cấu tài sản:
- Tổng tài sản mở rộng mạnh mẽ qua các năm, nguyên nhân chủ yếu do sự gia tăng của tài sản ngắn hạn (tăng từ hơn 30 tỷ đồng năm 2020 lên hơn 93 tỷ đồng năm 2022). Doanh nghiệp chủ động tăng mức dự trữ tài sản ngắn hạn để đáp ứng yêu cầu thi công đồng loạt các hợp đồng xây lắp quy mô lớn.
- Phân tích hiệu quả tài chính và DuPont: Đánh giá chi tiết sự chuyển dịch của các chỉ tiêu khả năng thanh toán, vòng quay hàng tồn kho, kỳ thu tiền bình quân, vòng quay TSNH, TSDH và phân rã các nhân tố ảnh hưởng đến ROA, ROSA, ROLA, qua đó chỉ rõ các nút thắt trong công tác quản trị công nợ và chi phí giá vốn.
CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG TÀI SẢN TẠI CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI DỊCH VỤ VÀ XÂY LẮP BÌNH MINH
Dựa trên kết quả phân tích thực trạng, chương 3 đề ra định hướng hoạt động và 3 nhóm giải pháp trọng tâm:
- Xây dựng cơ cấu tài sản ngắn hạn và dài hạn hợp lý: Điều chỉnh tỷ trọng phân bổ giữa TSNH và TSDH phù hợp với đặc thù sản xuất kinh doanh xây lắp; tránh đầu tư dàn trải hoặc dự trữ tài sản ngắn hạn quá mức gây ứ đọng vốn.
- Cải thiện khả năng thanh toán: Nâng cao các hệ số thanh toán ngắn hạn, thanh toán nhanh và tức thời; cơ cấu lại các khoản nợ ngắn hạn đến hạn và cân đối dòng tiền thuần từ hoạt động kinh doanh để hạn chế rủi ro thanh khoản.
- Quản lý các khoản phải thu khách hàng: Xây dựng chính sách tín dụng thương mại chặt chẽ; phân loại khách hàng theo mức độ rủi ro tín dụng; đôn đốc thu hồi nợ đọng tại các công trình đã nghiệm thu bàn giao nhằm rút ngắn kỳ thu tiền bình quân và giảm chi phí bị chiếm dụng vốn.
Kết quả và đóng góp
Kết quả nghiên cứu chính
- Về quy mô và kết quả kinh doanh: Khóa luận ghi nhận sự tăng trưởng vượt bậc về năng lực hoạt động của Công ty Bình Minh trong giai đoạn 2020 – 2022: doanh thu thuần tăng từ 32.030 triệu đồng lên trên 58 tỷ đồng; lợi nhuận sau thuế tăng từ 28.828 nghìn đồng lên trên 55 triệu đồng; quy mô lao động mở rộng từ gần 50 người lên hơn 240 người; tài sản ngắn hạn gia tăng từ hơn 30 tỷ đồng lên hơn 93 tỷ đồng để phục vụ các dự án thầu tại Sóc Sơn, Chương Mỹ, Mỹ Đức, Thường Tín, Phú Xuyên.
- Về nhận diện hạn chế tài chính: Phân tích chỉ ra rằng dù doanh thu và tài sản tăng nhanh, tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu và hiệu quả sinh lời của tài sản vẫn ở mức thấp. Nguyên nhân cốt lõi do tốc độ tăng của tổng chi phí (giá vốn, chi phí quản lý) bám sát tốc độ tăng doanh thu, áp lực tăng giá nguyên vật liệu hậu Covid-19 và tỷ trọng vốn ứ đọng trong các khoản phải thu khách hàng còn lớn.
- Về hệ thống giải pháp đề xuất: Đưa ra 3 định hướng giải pháp cụ thể gắn liền với đặc thù của doanh nghiệp xây dựng: tối ưu hóa cơ cấu tài sản, nâng cao năng lực thanh toán và kiểm soát thu hồi nợ ngắn hạn.
Đóng góp của đề tài
- Đóng góp thực tiễn: Cung cấp cho Ban Giám đốc và Phòng Tài chính - Kế toán Công ty TNHH Thương mại Dịch vụ và Xây lắp Bình Minh bức tranh toàn cảnh, khách quan về tình trạng sử dụng tài sản giai đoạn 2020 – 2022; chỉ rõ các điểm nghẽn trong quản trị vốn lưu động và dòng tiền làm cơ sở ban hành các quyết định tài chính phù hợp.
- Đóng góp học thuật: Vận dụng đầy đủ khung lý thuyết phân tích tài chính và mô hình DuPont vào một doanh nghiệp xây lắp quy mô vừa và nhỏ, cung cấp bộ dữ liệu phân tích chi tiết theo từng cấu phần tài sản ngắn hạn và dài hạn.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Hạn chế của nghiên cứu
- Phạm vi dữ liệu: Nghiên cứu chỉ giới hạn trong khung thời gian 3 năm (2020 – 2022) tại một doanh nghiệp đơn lẻ (Công ty TNHH Thương mại Dịch vụ và Xây lắp Bình Minh), chưa phản ánh được chu kỳ kinh tế dài hạn hoặc giai đoạn sau năm 2022.
- Phương pháp tiếp cận: Khóa luận chủ yếu dựa trên các số liệu kế toán tài chính thứ cấp và phương pháp tỷ số, phân tích Dupont cơ bản; chưa kết hợp xây dựng các mô hình kinh tế lượng định lượng nâng cao để kiểm định mức độ tương quan giữa các biến số tài chính.
Hướng nghiên cứu tiếp
- Mở rộng giai đoạn phân tích sang các năm tiếp theo nhằm theo dõi tác động dài hạn của các giải pháp quản trị tài sản đã đề xuất.
- Mở rộng phạm vi nghiên cứu so sánh đối chuẩn (benchmarking) với các doanh nghiệp cùng ngành xây dựng, thương mại vật liệu xây dựng trên địa bàn Hà Nội để nâng cao tính đại diện và giá trị thực tiễn.
Giá trị tham khảo
- Đối tượng sử dụng:
- Sinh viên, học viên chuyên ngành Tài chính – Ngân hàng, Kế toán, Kiểm toán, Quản trị kinh doanh tham khảo phương pháp luận và quy trình thực hiện khóa luận tốt nghiệp về phân tích báo cáo tài chính doanh nghiệp.
- Các nhà quản lý, kế toán trưởng tại các doanh nghiệp thương mại - xây lắp vừa và nhỏ có thể vận dụng hệ thống chỉ tiêu để tự đánh giá và tái cấu trúc tài sản đơn vị.
- Nội dung giá trị nhất:
- Hệ thống công thức chi tiết hóa chỉ tiêu hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn và tài sản dài hạn.
- Quy trình phân tích mô hình DuPont kết hợp phương pháp thay thế liên hoàn cho từng nhóm tài sản cụ thể (ROA, ROSA, ROLA).
- Cách thức liên hệ giữa phân tích tài chính với đặc thù thi công công trình xây lắp và quản trị chuỗi cung ứng vật liệu.
Câu hỏi thường gặp
1. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu cụ thể của khóa luận là gì?
Đối tượng nghiên cứu là hiệu quả sử dụng tài sản của doanh nghiệp. Phạm vi không gian là Công ty TNHH Thương mại Dịch vụ và Xây lắp Bình Minh (trụ sở tại huyện Thanh Oai, Hà Nội) và phạm vi thời gian là giai đoạn 3 năm từ năm 2020 đến năm 2022.
2. Mô hình DuPont được tác giả triển khai cho những chỉ tiêu sinh lời nào?
Tác giả triển khai phân tích DuPont cho 3 chỉ tiêu sinh lời then chốt:
- Tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản ($\text{ROA} = \text{ROS} \times \text{TAT}$).
- Tỷ suất sinh lời trên tài sản ngắn hạn ($\text{ROSA} = \text{ROS} \times \text{TAST}$).
- Tỷ suất sinh lời trên tài sản dài hạn ($\text{ROLA} = \text{ROS} \times \text{TALT}$).
Cả 3 chỉ tiêu đều được lượng hóa tác động qua phương pháp thay thế liên hoàn giữa nhân tố tỷ suất sinh lời trên doanh thu (ROS) và tốc độ quay vòng của từng loại tài sản.
3. Quy mô nhân sự và tài sản ngắn hạn của Công ty Bình Minh biến động như thế nào?
- Quy mô lao động tăng hơn 5 lần, từ gần 50 công nhân viên năm 2017 lên khoảng hơn 240 người tính đến tháng 03/2023.
- Tài sản ngắn hạn tăng mạnh từ hơn 30 tỷ đồng (năm 2020) lên đến hơn 93 tỷ đồng (năm 2022) nhằm đảm bảo năng lực thực hiện các gói thầu lớn tại Sóc Sơn, Chương Mỹ, Mỹ Đức.
4. Những nhóm nhân tố chủ quan nào được xác định ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả sử dụng tài sản?
Khóa luận xác định 5 nhóm nhân tố chủ quan:
- Năng lực quản lý tài sản của doanh nghiệp (quản trị tiền mặt, dự trữ tồn kho, khoản phải thu, đầu tư tài chính dài hạn, tài sản cố định).
- Trình độ, năng lực của cán bộ quản lý và tay nghề công nhân.
- Tình hình tổ chức sản xuất - kinh doanh và ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật.
- Đặc điểm ngành nghề sản xuất - kinh doanh.
- Khả năng huy động vốn và cơ cấu nguồn vốn của doanh nghiệp.
5. Khóa luận đề xuất các nhóm giải pháp cụ thể nào tại Chương 3?
Tác giả đề xuất 3 nhóm giải pháp trọng tâm nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản tại đơn vị:
- Xây dựng cơ cấu tài sản ngắn hạn và dài hạn hợp lý.
- Cải thiện và nâng cao khả năng thanh toán nợ ngắn hạn.
- Quản lý và kiểm soát chặt chẽ các khoản phải thu khách hàng.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Hoàng Thị Duyên đã giải quyết toàn diện các mục tiêu nghiên cứu đặt ra thông qua việc hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản trị tài chính tài sản và phân tích thực chứng sâu sắc tình hình sử dụng tài sản tại Công ty TNHH Thương mại Dịch vụ và Xây lắp Bình Minh giai đoạn 2020 – 2022. Bằng hệ thống phương pháp phân tích tài chính chuẩn mực kết hợp mô hình DuPont, công trình đã làm rõ mối tương quan giữa tốc độ tăng trưởng quy mô tài sản với hiệu năng sinh lời thực tế của doanh nghiệp. Các nhóm giải pháp đề xuất tại Chương 3 có tính đồng bộ, bám sát các hạn chế nội tại về giá vốn và công nợ, mang lại giá trị tham khảo thực tiễn cao cho công tác quản trị tài chính tại các doanh nghiệp ngành xây lắp.