Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Khóa luận tốt nghiệp "Hoàn thiện công tác phân tích hiệu quả sản xuất kinh doanh tại Công ty TNHH Việt Á" được thực hiện bởi sinh viên Triệu Lưu Giang (Khoa Tài chính, Học viện Ngân hàng) dưới sự hướng dẫn của TS. Nguyễn Thị Kim Chung vào tháng 5 năm 2023. Đề tài thuộc lĩnh vực Tài chính doanh nghiệp, tập trung vào loại hình nghiên cứu thực trạng và đề xuất giải pháp hoàn thiện quy trình quản trị tài chính tại một doanh nghiệp thương mại - sản xuất cụ thể.
Về lý do chọn đề tài và bối cảnh thực tiễn, tác giả đặt nghiên cứu trong bối cảnh nền kinh tế Việt Nam sau hơn 30 năm đổi mới và hội nhập quốc tế sâu rộng. Quá trình hội nhập mang lại cơ hội tiếp cận công nghệ và kinh nghiệm quản lý, nhưng đồng thời tạo ra áp lực cạnh tranh gay gắt từ các đối thủ nước ngoài. Đặc biệt, năm 2022 ghi nhận những biến động lớn của kinh tế toàn cầu xuất phát từ cuộc xung đột giữa Nga và Ukraine, kéo theo khủng hoảng năng lượng, lương thực và áp lực lạm phát tăng cao. Đối với ngành phân bón trong nước, sự tăng vọt của giá nguyên vật liệu và năng lượng đầu vào đã đẩy giá thành sản phẩm lên cao, khiến nhu cầu tiêu thụ phân bón của thị trường sụt giảm khoảng 20% đến 30%. Công ty TNHH Việt Á là doanh nghiệp thành lập từ năm 2010 với ngành nghề kinh doanh trọng tâm là phân bón, hoạt động chủ yếu trên địa bàn trong và ngoài tỉnh Lào Cai. Để duy trì khả năng cạnh tranh trong giai đoạn khó khăn, việc đánh giá chính xác thực trạng hiệu quả sản xuất kinh doanh là đòi hỏi tất yếu. Tuy nhiên, tại doanh nghiệp này, công tác phân tích hiệu quả kinh doanh do nhân sự phòng kế toán kiêm nhiệm và bộc lộ nhiều điểm hạn chế, chưa đáp ứng tốt yêu cầu quản trị.
Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu được văn bản xác định cụ thể như sau:
- Mục tiêu nghiên cứu: Dựa trên cơ sở lý luận về phân tích hiệu quả sản xuất kinh doanh và kết quả nghiên cứu thực trạng tại Công ty TNHH Việt Á giai đoạn 2020–2022 để đề xuất các giải pháp, kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác phân tích hiệu quả sản xuất kinh doanh tại doanh nghiệp.
- Nhiệm vụ nghiên cứu:
- Hệ thống hóa các kiến thức, cơ sở lý luận cơ bản về hiệu quả kinh doanh và công tác phân tích hiệu quả sản xuất kinh doanh trong doanh nghiệp.
- Tìm hiểu tổng quan về Công ty TNHH Việt Á và nghiên cứu thực trạng công tác phân tích hiệu quả sản xuất kinh doanh của công ty trong giai đoạn 2020–2022.
- Đánh giá những kết quả đạt được, chỉ ra các hạn chế trong thực trạng công tác phân tích tại công ty và xác định nguyên nhân của những tồn tại đó.
- Đề xuất các nhóm giải pháp và kiến nghị phù hợp góp phần hoàn thiện công tác phân tích hiệu quả sản xuất kinh doanh tại Công ty TNHH Việt Á.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Công tác phân tích hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
- Phạm vi không gian: Nghiên cứu được thực hiện tại toàn bộ Công ty TNHH Việt Á (trụ sở tại Hà Nội và địa bàn hoạt động tại tỉnh Lào Cai cùng các khu vực lân cận).
- Phạm vi thời gian: Dữ liệu và thực trạng hoạt động sản xuất kinh doanh được khảo sát, thu thập trong giai đoạn 3 năm, từ năm 2020 đến năm 2022.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khung lý thuyết của khóa luận được xây dựng dựa trên việc tổng hợp các quan điểm kinh tế học cổ điển và hiện đại về hiệu quả:
- Quan niệm của Adam Smith (đồng nhất hiệu quả với kết quả đầu ra/doanh thu tiêu thụ); quan điểm của Paul Nordhaus (hiệu quả sản xuất gắn liền với đường giới hạn khả năng sản xuất); và quan niệm của Manfred Kuhn (hiệu quả là tương quan so sánh tương đối giữa kết quả tính theo đơn vị giá trị và chi phí kinh doanh). Từ đó, tác giả đưa ra định nghĩa tổng hợp: Hiệu quả kinh doanh là phạm trù kinh tế phản ánh tương quan giữa kết quả đầu ra ($K$) và chi phí bỏ ra ($C$) theo công thức $H = \frac{K}{C}$, thể hiện trình độ khai thác và sử dụng các nguồn lực sẵn có nhằm đạt kết quả cao nhất với hao phí thấp nhất trên cả hai khía cạnh kinh tế và xã hội.
- Tác giả phân biệt rõ: Kết quả kinh doanh là chỉ tiêu phản ánh quy mô (sản lượng, doanh thu, lợi nhuận), trong khi hiệu quả kinh doanh phản ánh chất lượng sử dụng các yếu tố đầu vào (vốn, tài sản, lao động).
- Về quy trình phân tích: Khung lý luận xác định 3 giai đoạn chuẩn tắc gồm: (1) Chuẩn bị phân tích; (2) Thực hiện phân tích; (3) Kết thúc phân tích.
- Về phương pháp phân tích: Khóa luận hệ thống hóa 4 phương pháp kỹ thuật cơ bản gồm: phương pháp so sánh (so sánh ngang, so sánh dọc, so sánh bằng số tuyệt đối và tương đối); phương pháp phân tích số tỷ lệ (nhóm chỉ tiêu cơ cấu vốn, năng lực hoạt động tài sản, khả năng sinh lời, khả năng thanh toán); phương pháp xác định mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố (kỹ thuật thay thế liên hoàn theo quy tắc sắp xếp nhân tố số lượng trước, nhân tố chất lượng sau); và phương pháp phân tích Dupont phân rã các chỉ tiêu sinh lời ($ROA = ROS \times AU$; $ROE = ROS \times AU \times AOE = ROS \times AU \times \frac{1}{1 - \text{Hệ số nợ}}$).
- Về nội dung phân tích: Bao gồm khía cạnh kinh tế (kết quả kinh doanh, cơ cấu tài sản - nguồn vốn, năng lực hoạt động của tài sản thông qua vòng quay khoản phải thu, kỳ thu tiền trung bình, vòng quay hàng tồn kho, hiệu suất sử dụng tài sản cố định, hiệu suất sử dụng tổng tài sản; khả năng sinh lời qua ROS, ROA, ROE; hiệu quả sử dụng chi phí) và khía cạnh xã hội (nghĩa vụ nộp Ngân sách Nhà nước, thu nhập bình quân của người lao động, giải quyết việc làm).
Phương pháp nghiên cứu thực tế được tác giả vận dụng dựa trên phép duy vật biện chứng, bao gồm:
- Phương pháp thu thập dữ liệu: Thu thập thông tin nội bộ (báo cáo tài chính, báo cáo hoạt động do phòng Kế toán và phòng Hành chính cung cấp) và thông tin bên ngoài (tình hình kinh tế vĩ mô, biến động ngành phân bón, số liệu của các doanh nghiệp đối thủ cùng ngành).
- Phương pháp so sánh: Dùng để đối chiếu các chỉ tiêu tài chính giữa các năm 2020, 2021 và 2022 (theo số tuyệt đối và tương đối) nhằm đánh giá xu hướng biến động, đồng thời dùng để so sánh các tỷ số tài chính của công ty với các doanh nghiệp khác trong ngành phân bón.
- Phương pháp phân tích: Chia nhỏ các chỉ tiêu tổng hợp thành các bộ phận cấu thành để làm rõ bản chất biến động của doanh thu, chi phí, lợi nhuận, tài sản và nguồn vốn.
- Phương pháp tổng hợp: Liên kết các kết quả phân tích để rút ra nhận xét tổng quát về thực trạng và làm căn cứ xây dựng giải pháp hoàn thiện.
Nguồn dữ liệu của nghiên cứu:
- Dữ liệu thứ cấp nội bộ: Hệ thống Báo cáo tài chính của Công ty TNHH Việt Á từ năm 2020 đến năm 2022 (trọng tâm là Bảng cân đối kế toán và Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh), các tài liệu tổ chức nhân sự từ phòng Hành chính.
- Dữ liệu thứ cấp bên ngoài: Số liệu tài chính công khai năm 2022 của 4 doanh nghiệp niêm yết cùng ngành phân bón gồm Công ty Cổ phần Phân bón Bình Điền (BFC), Công ty Cổ phần Supe Phốt phát và Hóa chất Lâm Thao (LAS), Công ty Cổ phần Phân bón Miền Nam (SFG) và Công ty Cổ phần Phân lân nung chảy Văn Điển (VAF); cùng các số liệu thống kê ngành nông nghiệp và thị trường phân bón.
Nội dung chính theo từng chương
CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP
Chương 1 hệ thống hóa cơ sở lý thuyết về hiệu quả sản xuất kinh doanh và phương pháp luận phân tích hoạt động kinh tế. Tác giả làm rõ bản chất của hiệu quả là mối tương quan tỷ đối giữa kết quả đầu ra với hao phí nguồn lực, phân định ranh giới giữa kết quả kinh doanh định lượng với chất lượng quản trị nguồn lực. Về mặt vai trò, công tác phân tích cung cấp thông tin phản hồi cho nhà quản trị để điều chỉnh kế hoạch, đồng thời là cơ sở cho các quyết định của nhà đầu tư, tổ chức tín dụng (đánh giá khả năng thanh toán, hoàn trả vốn vay) và cơ quan quản lý nhà nước (kiểm tra nghĩa vụ pháp lý).
Về quy trình, tác giả phân tích chi tiết ba giai đoạn: giai đoạn chuẩn bị (xác định mục tiêu, loại hình phân tích trước/trong/sau kinh doanh, khoanh vùng phạm vi, thu thập dữ liệu và phân công tiến độ); giai đoạn thực hiện (so sánh khái quát, vận dụng phương pháp thay thế liên hoàn để lượng hóa mức độ ảnh hưởng của các nhân tố số lượng và chất lượng); giai đoạn kết thúc (lập báo cáo và lưu trữ hồ sơ). Tác giả thiết lập hệ thống chỉ tiêu phân tích toàn diện gồm hai trục: trục kinh tế (đánh giá doanh thu qua sản lượng và giá bán $TR = P \times Q$; cơ cấu tài sản, nguồn vốn và hệ số nợ; các vòng quay hàng tồn kho, khoản phải thu, hiệu suất tài sản cố định; các chỉ số ROS, ROA, ROE theo mô hình Dupont; hệ thống tỷ suất chi phí) và trục xã hội (đóng góp Ngân sách Nhà nước, thu nhập bình quân và quy mô giải quyết việc làm).
Trong phần tổng quan nghiên cứu, chương 1 điểm lại các công trình trong nước (Nguyễn Thị Tú Uyên, 2022; Nguyễn Thị Minh Nguyệt, 2022; Đỗ Huyền Trang, 2012; Lê Thị Bình, 2020; Nguyễn Thị Thanh, 2012) và nghiên cứu quốc tế (Ja-Shen Chen & cs, 2007; Umit Bititci & cs, 2009; Bhutta & Hasan, 2013). Tác giả chỉ ra khoảng trống nghiên cứu: các công trình trước đây phần lớn chỉ tập trung vào hiệu quả tài chính ngắn hạn mà bỏ qua hiệu quả xã hội; thiếu sự đồng nhất về phương pháp; và chưa có công trình nào nghiên cứu thực nghiệm về công tác phân tích hiệu quả sản xuất kinh doanh tại Công ty TNHH Việt Á.
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ SẢN XUẤT KINH DOANH TẠI DOANH NGHIỆP TNHH VIỆT Á
Chương 2 trình bày tổng quan về Công ty TNHH Việt Á và phân tích thực trạng công tác phân tích hiệu quả sản xuất kinh doanh trong giai đoạn 2020–2022. Doanh nghiệp là công ty TNHH hai thành viên trở lên do ba cá nhân góp vốn, hoạt động theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh cấp ngày 05/01/2010 với số vốn điều lệ ban đầu là 6.000 đồng (theo văn bản khóa luận), mã số thuế 5300345780, đại diện pháp luật là ông Vũ Anh Tuấn, trụ sở tại số 66, phố Sa Đôi, phường Phú Đô, quận Nam Từ Liêm, thành phố Hà Nội. Ngành nghề kinh doanh chính là sản xuất phân bón và hợp chất nitơ (mã ngành 2012), kinh doanh hóa chất nông nghiệp và vật tư liên quan, địa bàn trải rộng trong và ngoài tỉnh Lào Cai. Cơ cấu tổ chức gồm Hội đồng thành viên, Chủ tịch Hội đồng thành viên, Giám đốc điều hành và năm bộ phận trực thuộc: Phòng hành chính, Phòng kinh doanh, Phòng kế toán, Xưởng sản xuất, Phòng kỹ thuật.
Khảo sát thực trạng cho thấy công tác phân tích hiệu quả sản xuất kinh doanh tại công ty bộc lộ nhiều điểm bất cập:
- Về quy trình: Quy trình phân tích chỉ được tiến hành mỗi năm một lần vào thời điểm cuối năm tài chính sau khi đã lập xong Báo cáo tài chính, hoàn toàn vắng bóng hoạt động phân tích định kỳ hàng tháng, hàng quý hay phân tích dự báo trước kinh doanh.
- Về cơ sở dữ liệu: Nguồn dữ liệu phục vụ phân tích gần như phụ thuộc đơn lẻ vào Bảng cân đối kế toán và Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh; bỏ qua Báo cáo lưu chuyển tiền tệ, Thuyết minh Báo cáo tài chính, tài liệu kế toán quản trị cũng như dữ liệu môi trường vĩ mô và đối thủ cạnh tranh.
- Về phương pháp: Công ty chỉ áp dụng phương pháp so sánh đơn giản giữa các năm và một số tỷ số tài chính cơ bản; chưa triển khai phương pháp phân tích nhân tố (thay thế liên hoàn), chưa ứng dụng mô hình Dupont và chưa thực hiện so sánh đối chuẩn với các doanh nghiệp cùng ngành phân bón.
- Về nội dung: Công ty chỉ tập trung phân tích kết quả kinh doanh và tình hình tài chính tổng thể, bỏ qua phân tích hiệu quả chi phí chuyên sâu và hoàn toàn không đánh giá khía cạnh hiệu quả xã hội.
Số liệu trích xuất từ Báo cáo kết quả kinh doanh của công ty giai đoạn 2020–2022 (Bảng 2.2) phản ánh rõ nét sự suy giảm quy mô hoạt động:
- Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ năm 2020 đạt 188.196 đồng; năm 2021 giảm xuống còn 181.282 đồng (giảm 3,7% tương đương 6.914 đồng) do phát sinh hàng bán bị trả lại với giá trị 688.000 đồng, việc áp dụng chính sách siết chặt tín dụng và tác động của dịch Covid-19 làm đứt gãy chuỗi cung ứng; năm 2022 doanh thu thuần tiếp tục giảm sâu 53.219 đồng (giảm 29,3% so với năm 2021) do ảnh hưởng từ cuộc xung đột Nga - Ukraine đẩy giá năng lượng lên cao, kéo theo giá phân bón tăng và làm giảm 20–30% nhu cầu tiêu thụ trên toàn thị trường.
- Doanh thu hoạt động tài chính năm 2021 tăng đột biến đạt 113.773 đồng (tăng hơn 100 lần so với năm 2020) nhờ hoạt động cho thuê tài sản của công ty, nhưng sang năm 2022 sụt giảm mạnh 96,32% (giảm 109.497 đồng), chỉ còn 4.276 đồng.
- Thu nhập khác năm 2020 đạt 805.211 đồng; năm 2021 giảm 776.211 đồng (giảm 96,41%); đến năm 2022 phục hồi tăng thêm 113.315 đồng nhờ thanh lý hóa chất nông nghiệp.
- Lợi nhuận sau thuế năm 2021 bị sụt giảm và tiếp tục giảm 24,22% trong năm 2022.
Bên cạnh đó, các chỉ tiêu tài sản, nguồn vốn và chỉ số sinh lời (ROS, ROA, ROE) được trình bày tại các Bảng từ 2.4 đến 2.11 cho thấy cơ cấu vốn của công ty có sự biến động, năng lực luân chuyển tài sản ngắn hạn chịu sức ép lớn từ thời gian thu hồi nợ và hàng tồn kho luân chuyển chậm trong bối cảnh thị trường suy thoái.
CHƯƠNG 3: HOÀN THIỆN CÔNG TÁC PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ SẢN XUẤT KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH VIỆT Á
Trên cơ sở đánh giá bối cảnh kinh tế biến động và định hướng phát triển của Công ty TNHH Việt Á, Chương 3 đề xuất các nhóm giải pháp toàn diện:
- Hoàn thiện quy trình phân tích: Chuyển đổi mô hình phân tích thụ động cuối năm sang phân tích định kỳ hàng quý và hàng tháng; kết hợp phân tích dự báo trước kinh doanh để lập kế hoạch mua trữ nguyên liệu, phân tích trong kinh doanh nhằm kiểm soát định mức chi phí và phân tích sau kinh doanh để đánh giá kết quả.
- Hoàn thiện phương pháp phân tích:
- Bổ sung mô hình Dupont để phân tích sâu mối quan hệ nhân quả tác động đến tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu ($ROE$) thông qua ba yếu tố: tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu ($ROS$), hiệu suất sử dụng tổng tài sản ($AU$) và hệ số đòn bẩy tài chính ($AOE$). Đồng thời ứng dụng phương pháp thay thế liên hoàn để lượng hóa chính xác mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố đến khả năng sinh lời.
- Hoàn thiện phương pháp so sánh bằng kỹ thuật đối chuẩn ngành: đưa số liệu của công ty so sánh trực tiếp với 4 doanh nghiệp niêm yết cùng ngành phân bón (BFC, LAS, SFG, VAF) trong năm 2022 về năng lực hoạt động tài sản (Bảng 3.1) và khả năng sinh lời (Bảng 3.2).
- Hoàn thiện cơ sở dữ liệu: Tích hợp đầy đủ Báo cáo lưu chuyển tiền tệ để quản trị dòng tiền, Thuyết minh Báo cáo tài chính để làm rõ chi tiết các khoản mục nợ và tồn kho; kết hợp dữ liệu kế toán quản trị nội bộ tại xưởng sản xuất và thông tin vĩ mô về giá năng lượng, giá nông sản.
- Hoàn thiện nội dung phân tích:
- Trên khía cạnh kinh tế: Thiết lập bảng phân tích hiệu quả sử dụng chi phí (Bảng 3.3) nhằm theo dõi chặt chẽ tỷ suất tổng chi phí, tỷ suất giá vốn hàng bán, tỷ suất chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp trên doanh thu thuần.
- Trên khía cạnh xã hội: Bổ sung chỉ tiêu theo dõi các khoản nộp Ngân sách Nhà nước (Bảng 3.4), mức thu nhập bình quân của người lao động qua các năm (Bảng 3.5) và cơ cấu lao động theo trình độ chuyên môn kỹ thuật (Bảng 3.6).
- Đưa ra các kiến nghị cụ thể đối với Ban Giám đốc công ty về việc đầu tư hạ tầng phần mềm kế toán, đào tạo nâng cao trình độ phân tích tài chính cho đội ngũ kế toán và tăng cường cơ chế phối hợp chia sẻ thông tin giữa Phòng kinh doanh, Xưởng sản xuất với Phòng kế toán.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đã làm rõ bức tranh thực tế về công tác phân tích và hiệu quả hoạt động kinh doanh của Công ty TNHH Việt Á trong giai đoạn khủng hoảng 2020–2022 thông qua việc trích xuất và hệ thống hóa các số liệu tài chính:
| Chỉ tiêu tài chính |
Năm 2020 |
Năm 2021 |
Năm 2022 |
Biến động 2021/2020 |
Biến động 2022/2021 |
| Doanh thu thuần (đồng) |
188.196 |
181.282 |
128.063 |
-3,70% (-6.914) |
-29,30% (-53.219) |
| Hàng bán bị trả lại (đồng) |
0 |
688.000 |
0 |
+688.000 |
-100,00% |
| Doanh thu hoạt động tài chính (đồng) |
1.134 |
113.773 |
4.276 |
+9.932,89% |
-96,32% (-109.497) |
| Thu nhập khác (đồng) |
805.211 |
29.000 |
142.315 |
-96,41% (-776.211) |
+390,74% (+113.315) |
| Lợi nhuận sau thuế |
— |
— |
— |
— |
-24,22% (-256.861) |
Về mặt giải pháp, tác giả xây dựng được hệ thống đề xuất có tính thực tiễn cao đối với doanh nghiệp quy mô vừa và nhỏ:
- Chuẩn hóa quy trình phân tích thành ba giai đoạn gắn với chu kỳ hoạt động tháng/quý/năm thay vì chỉ tổng kết cuối năm.
- Đưa hai công cụ định lượng chuẩn tắc vào thực tế phân tích của doanh nghiệp: Mô hình Dupont và Phương pháp thay thế liên hoàn để giải thích nguyên nhân tăng giảm của các chỉ số sinh lời $ROA$ và $ROE$.
- Mở rộng phạm vi đối chuẩn bằng cách đưa các tỷ số của Công ty Việt Á so sánh với các doanh nghiệp đầu ngành phân bón (BFC, LAS, SFG, VAF).
- Bổ sung nhóm chỉ tiêu phân tích hiệu quả chi phí và đánh giá trách nhiệm xã hội (thu nhập người lao động, đóng góp ngân sách).
Về đóng góp so với các nghiên cứu trước: Tác giả tự chỉ ra rằng nhiều công trình khóa luận và luận văn trước đây (như nghiên cứu của Nguyễn Thị Tú Uyên năm 2022 hoặc Nguyễn Thị Minh Nguyệt năm 2022) thường bỏ sót khía cạnh hiệu quả xã hội hoặc không so sánh đối chuẩn với các doanh nghiệp cùng ngành. Khóa luận này khắc phục khoảng trống đó bằng cách tích hợp hài hòa phân tích hiệu quả kinh tế với hiệu quả xã hội, đồng thời cung cấp công trình nghiên cứu thực nghiệm đầu tiên về công tác phân tích hiệu quả sản xuất kinh doanh tại Công ty TNHH Việt Á trong bối cảnh ngành phân bón chịu tác động mạnh từ biến động vĩ mô quốc tế giai đoạn 2020–2022.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận tồn tại một số hạn chế dựa trên phạm vi nghiên cứu và dữ liệu văn bản đề cập:
- Về phạm vi dữ liệu: Chuỗi số liệu phân tích chỉ giới hạn trong giai đoạn 3 năm (2020–2022), trùng với thời kỳ có những biến động dị biệt (đại dịch Covid-19 và bùng nổ xung đột địa chính trị), do đó một số biến động mang tính bất thường (như doanh thu tài chính tăng đột biến năm 2021) chưa phản ánh xu hướng dài hạn của doanh nghiệp.
- Về nguồn thông tin: Phân tích thực trạng vẫn dựa chủ yếu vào báo cáo tài chính tổng hợp bên ngoài; việc tiếp cận các dữ liệu kế toán quản trị chuyên sâu và số liệu định mức kỹ thuật tại xưởng sản xuất còn hạn chế do quy định bảo mật của công ty.
- Về đối chuẩn ngành: Việc so sánh một công ty TNHH quy mô nhỏ như Việt Á với các doanh nghiệp cổ phần quy mô lớn niêm yết trên sàn chứng khoán (như BFC, LAS) có sự khập khiễng nhất định về quy mô vốn và lợi thế theo quy mô.
Hướng nghiên cứu mở rộng được rút ra: Cần tiếp tục theo dõi chuỗi số liệu tài chính trong giai đoạn phục hồi kinh tế sau năm 2022; nghiên cứu ứng dụng phần mềm quản trị doanh nghiệp tích hợp để tự động hóa công tác phân tích; và mở rộng phân tích giá thành định mức chi tiết cho từng dòng sản phẩm phân bón chuyên biệt.
Giá trị tham khảo
Khóa luận là tài liệu tham khảo hữu ích cho sinh viên, học viên chuyên ngành Tài chính doanh nghiệp, Kế toán và Quản trị kinh doanh khi thực hiện đồ án tốt nghiệp, khóa luận hoặc chuyên đề thực tập về đề tài phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh và phân tích báo cáo tài chính.
Phần nội dung có giá trị tham khảo cao nhất trong văn bản là hệ thống phương pháp luận tại Chương 1 và khung giải pháp Chương 3, đặc biệt là cách thức tổ chức ma trận so sánh đối chuẩn các chỉ số tài chính của một doanh nghiệp chưa niêm yết với các doanh nghiệp đầu ngành phân bón niêm yết trên sàn chứng khoán. Đồng thời, tài liệu cung cấp góc nhìn tham khảo thực tế cho các cán bộ quản trị tài chính tại các doanh nghiệp vừa và nhỏ trong ngành vật tư nông nghiệp về việc chuyển đổi từ phân tích kế toán thụ động sang phân tích quản trị chủ động phục vụ điều hành kinh doanh.
Câu hỏi thường gặp
1. Công ty TNHH Việt Á hoạt động trong lĩnh vực gì và có đặc điểm cơ cấu tổ chức ra sao?
Công ty TNHH Việt Á là công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, thành lập ngày 05/01/2010 với vốn điều lệ ban đầu ghi nhận là 6.000 đồng, mã số thuế 5300345780, trụ sở tại số 66 phố Sa Đôi, phường Phú Đô, quận Nam Từ Liêm, Hà Nội. Lĩnh vực kinh doanh chủ yếu là sản xuất phân bón và hợp chất nitơ (mã ngành 2012), kinh doanh hóa chất nông nghiệp trên địa bàn trong và ngoài tỉnh Lào Cai. Cơ cấu tổ chức gồm Hội đồng thành viên, Chủ tịch Hội đồng thành viên, Giám đốc điều hành và 5 bộ phận: Phòng hành chính, Phòng kinh doanh, Phòng kế toán, Xưởng sản xuất, Phòng kỹ thuật.
2. Nguyên nhân nào làm sụt giảm mạnh doanh thu thuần của công ty trong giai đoạn 2021–2022?
Năm 2021, doanh thu thuần giảm 3,7% do lượng hàng bán bị khách hàng trả lại tăng đột biến với giá trị 688.000 đồng, công ty siết chặt tín dụng thương mại để thu hồi công nợ và chuỗi cung ứng bị gián đoạn do dịch Covid-19. Sang năm 2022, doanh thu thuần tiếp tục giảm 29,3% (tương đương giảm 53.219 đồng) do ảnh hưởng từ cuộc chiến tranh Nga - Ukraine làm tăng giá năng lượng, đẩy giá bán phân bón lên cao khiến nhu cầu tiêu thụ phân bón trên thị trường giảm từ 20% đến 30%.
3. Doanh thu hoạt động tài chính năm 2021 của công ty tăng đột biến vì lý do gì?
Theo lý giải từ phía doanh nghiệp được tác giả nêu trong văn bản, doanh thu hoạt động tài chính năm 2021 tăng vọt lên mức 113.773 đồng (gấp hơn 100 lần so với năm 2020) chủ yếu xuất phát từ nguồn thu phát sinh bất thường của hoạt động cho thuê một số tài sản của công ty, chứ không đến từ các hoạt động đầu tư tài chính thường xuyên.
4. Tác giả đề xuất áp dụng mô hình nào để hoàn thiện kỹ thuật phân tích khả năng sinh lời?
Tác giả đề xuất bổ sung mô hình phân tích Dupont kết hợp phương pháp thay thế liên hoàn để phân rã chỉ tiêu $ROE$ thành tích số của ba nhân tố: Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu ($ROS$), Hiệu suất sử dụng tổng tài sản ($AU$) và Hệ số đòn bẩy tài chính ($AOE = \frac{1}{1 - \text{Hệ số nợ}}$), giúp nhà quản trị thấy rõ tác động của việc quản trị chi phí, tốc độ luân chuyển tài sản và mức độ sử dụng nợ vay đến lợi nhuận ròng của chủ sở hữu.
5. Nội dung phân tích trên khía cạnh xã hội được tác giả bổ sung gồm những chỉ tiêu nào?
Tác giả đề xuất bổ sung 3 nhóm chỉ tiêu phân tích xã hội gồm: (1) Các khoản phải nộp vào Ngân sách Nhà nước (thuế thu nhập doanh nghiệp và các khoản nộp khác); (2) Thu nhập bình quân của người lao động (tổng chi trả cho người lao động chia cho tổng số lao động); và (3) Cơ cấu lao động phân theo trình độ học vấn/chuyên môn kỹ thuật và quy mô giải quyết việc làm.
Kết luận
Khóa luận của tác giả Triệu Lưu Giang đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về hiệu quả sản xuất kinh doanh và quy trình phân tích hoạt động kinh tế trong doanh nghiệp. Bằng việc phân tích sâu chuỗi dữ liệu thực tế giai đoạn 2020–2022 tại Công ty TNHH Việt Á, tác giả đã chỉ rõ những hạn chế mang tính cố hữu về quy trình, dữ liệu, phương pháp và nội dung phân tích tài chính tại đơn vị. Các giải pháp hoàn thiện được đề xuất có tính gắn kết chặt chẽ với lý luận thông qua việc ứng dụng mô hình Dupont, kỹ thuật đối chuẩn ngành phân bón và mở rộng sang các chỉ tiêu hiệu quả xã hội. Công trình là tài liệu tham khảo có giá trị chuyên môn tốt cho sinh viên ngành tài chính doanh nghiệp và cán bộ quản lý tài chính tại các doanh nghiệp cùng quy mô.