Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Khóa luận tốt nghiệp "Phân tích kết quả kinh doanh tại công ty cổ phần phân phối – bán lẻ VNF1" được thực hiện bởi sinh viên Nguyễn Thị Thanh Huyền (Lớp 45D7), dưới sự hướng dẫn khoa học của Th.S Hoàng Thị Tâm, thuộc Bộ môn Thống kê – Phân tích, Trường Đại học Thương Mại.
Về lý do chọn đề tài, tác giả chỉ ra rằng trong nền kinh tế thị trường và đặc biệt sau khi Việt Nam chính thức gia nhập Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO), các doanh nghiệp thương mại phải đối mặt với áp lực cạnh tranh gay gắt từ cả các đối thủ nội địa và các doanh nghiệp nước ngoài. Để tồn tại và phát triển bền vững, doanh nghiệp buộc phải tối ưu hóa nguồn lực sẵn có, kiểm soát doanh thu và tối đa hóa lợi nhuận. Phân tích kết quả kinh doanh là công cụ quản lý kinh tế giúp nhận diện chính xác nguyên nhân, mức độ tác động của từng nhân tố đến doanh thu và lợi nhuận, từ đó cung cấp căn cứ khoa học cho các nhà quản trị đưa ra quyết định kinh doanh phù hợp.
Về bối cảnh thực tiễn tại đơn vị nghiên cứu, Công ty Cổ phần Phân phối – Bán lẻ VNF1 (VNF1 Distribution, jsc) được thành lập và chính thức đi vào hoạt động từ ngày 01/07/2008 theo chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ giao cho Tổng Công ty Lương thực Miền Bắc nhằm thiết lập hệ thống phân phối và bán lẻ lương thực - thực phẩm chế biến hiện đại từ địa bàn tỉnh Thừa Thiên – Huế trở ra các tỉnh phía Bắc. Doanh nghiệp đặt mục tiêu giữ vai trò chủ đạo trong việc bình ổn thị trường lương thực khu vực. Tuy nhiên, qua quá trình khảo sát thực tế, tác giả nhận thấy công tác phân tích kết quả kinh doanh tại công ty chưa được đầu tư đúng mức, nội dung phân tích còn mang tính bề nổi, chưa đi sâu vào bóc tách các nhân tố nội tại và môi trường ảnh hưởng tới hiệu quả kinh doanh.
Mục tiêu nghiên cứu được tác giả xác định cụ thể như sau:
- Mục tiêu chung: Tìm hiểu và phân tích kết quả hoạt động kinh doanh của công ty, nhận diện xu hướng biến động và các nhân tố ảnh hưởng, từ đó đề xuất các giải pháp khả thi nhằm khắc phục hạn chế và nâng cao kết quả kinh doanh trong các giai đoạn tiếp theo.
- Ba mục tiêu cụ thể:
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận cơ bản về kết quả kinh doanh và phương pháp phân tích kết quả kinh doanh của doanh nghiệp thương mại.
- Phân tích thực trạng kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Phân phối – Bán lẻ VNF1 giai đoạn 2011 – 2012 thông qua việc đánh giá các chỉ tiêu doanh thu và lợi nhuận.
- Đưa ra các kết luận, phát hiện và đề xuất hệ thống giải pháp, kiến nghị nhằm nâng cao kết quả kinh doanh tại đơn vị.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động phân tích kết quả hoạt động kinh doanh tại doanh nghiệp, trong đó trọng tâm đi sâu vào phân tích chỉ tiêu doanh thu và lợi nhuận.
- Phạm vi không gian: Tại Công ty Cổ phần Phân phối – Bán lẻ VNF1 (bao gồm văn phòng trụ sở chính tại Tầng 11, tòa nhà TID Centre, số 4 Liễu Giai, Ba Đình, Hà Nội cùng hệ thống chuỗi cửa hàng, siêu thị và các chi nhánh thành viên).
- Phạm vi thời gian: Phân tích chi tiết số liệu kết quả hoạt động kinh doanh trong 2 năm tài chính gần nhất là 2011 và 2012; đồng thời sử dụng dãy số thời gian doanh thu giai đoạn 2009 – 2012 để phân tích xu hướng phát triển.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận vận dụng hệ thống lý luận kinh tế và thống kê phân tích hoạt động kinh doanh thương mại, với các khái niệm và mô hình xác định chỉ tiêu:
- Cơ sở pháp lý và chuẩn mực kế toán: Vận dụng Chuẩn mực kế toán số 14 (Doanh thu và thu nhập khác) để định nghĩa và hạch toán doanh thu; áp dụng hệ thống biểu mẫu Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (Mẫu B02/DN) theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC của Bộ Tài chính.
- Khung khái niệm và công thức tính:
- Doanh thu bán hàng xác định qua mô hình: $\text{Tổng doanh thu} = \sum P \times Q$ (trong đó $P$ là đơn giá bán, $Q$ là sản lượng sản phẩm tiêu thụ).
- Hệ thống chỉ tiêu kết quả sản xuất kinh doanh theo giác độ thống kê:
- Giá trị sản xuất (GO): $\text{GO} = C + V + M = C_1 + C_2 + V + M$. Đối với hoạt động thương mại, $\text{Giá trị sản xuất thương mại} = \text{Doanh số bán ra trong kỳ} - \text{Trị giá vốn hàng hóa bán ra} = \text{Chi phí lưu thông} + \text{Lãi} + \text{Thuế}$.
- Giá trị gia tăng (VA): Tính theo phương pháp sản xuất ($\text{VA} = \text{GO} - \text{IC}$, với $\text{IC} = C_2$ là chi phí trung gian) hoặc phương pháp phân phối ($\text{VA} = C_1 + V + M$, với $C_1$ là khấu hao tài sản cố định, $V$ là thu nhập của người lao động, $M$ là thu nhập của doanh nghiệp).
- Giá trị gia tăng thuần (NVA): Xác định theo công thức $\text{NVA} = \text{VA} - C_1 = V + M$.
- Cơ cấu lợi nhuận: Phân định thành Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh, Lợi nhuận hoạt động tài chính và Lợi nhuận khác.
Về phương pháp thu thập dữ liệu:
- Dữ liệu sơ cấp:
- Phương pháp điều tra bảng hỏi: Thiết kế phiếu khảo sát gồm 7 câu hỏi đóng xoay quanh nhận thức về phân tích kết quả kinh doanh, cơ cấu tổ chức bộ máy phân tích và các nhân tố ảnh hưởng. Phiếu được phát trực tiếp vào ngày 29/03/2013 (từ 10h00 đến 16h00) cho 7 nhân sự am hiểu chuyên môn kế toán – tài chính tại doanh nghiệp; tỷ lệ thu hồi đạt 100% (7/7 phiếu).
- Phương pháp phỏng vấn trực tiếp: Sử dụng bảng câu hỏi mở gồm 5 nội dung phỏng vấn trực tiếp Kế toán trưởng kiêm Trưởng phòng Kế toán (ông Trần Quốc Hoàng) và Phó phòng Kế toán (ông Nguyễn Đình Đoàn) tại Phòng Tài chính - Kế toán của công ty.
- Dữ liệu thứ cấp: Thu thập từ Báo cáo tài chính (Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, Bảng cân đối kế toán) các năm 2009, 2010, 2011, 2012; sổ hạch toán kế toán chi tiết tài khoản loại 5 (TK 51111, TK 5112); bảng chấm công của Phòng Tổ chức lao động; các báo cáo xuất nhập tồn hàng hóa; chỉ số giá tiêu dùng ($I_p$) giai đoạn 2009 – 2012 do Tổng cục Thống kê ban hành.
Về phương pháp phân tích số liệu:
- Phương pháp so sánh: Áp dụng so sánh tuyệt đối, tương đối, so sánh định gốc và so sánh liên hoàn để xác định tốc độ phát triển và biến động cơ cấu.
- Phương pháp thay thế liên hoàn kết hợp phương pháp chỉ số: Sử dụng hệ thống chỉ số $I_{pq} = I_p \times I_q$ nhằm lượng hóa sự biến động doanh thu do hai nhân tố đơn giá ($p$) và lượng hàng bán ($q$). Đồng thời áp dụng công thức $M = T \times W$ để bóc tách ảnh hưởng của số lượng lao động ($T$) và năng suất lao động bình quân ($W$) tới tổng doanh thu bán hàng ($M$).
- Phương pháp phân tổ thống kê: Phân chia doanh thu theo nhóm hàng (gạo tẻ, đậu tương, ngô, tấm và cám) và theo phương thức bán (bán buôn nội địa, bán lẻ).
- Phương pháp lập biểu: Xây dựng hệ thống bảng biểu chuyên dụng (biểu 6 cột phân tích dãy số thời gian, biểu 8 cột phân tích kết cấu doanh thu, biểu 11 cột phân tích biến động giá - lượng, biểu 10 cột phân tích biến động lao động - năng suất, biểu 5 cột phân tích lợi nhuận).
Nội dung chính theo từng chương
Chương I: Cơ sở lý luận cơ bản về kết quả kinh doanh và phân tích kết quả kinh doanh của doanh nghiệp
Chương này tập trung trình bày hệ thống lý thuyết về kết quả hoạt động kinh doanh trong các doanh nghiệp thương mại và dịch vụ. Tác giả phân tích rõ nội hàm của các khái niệm doanh thu, doanh thu thuần, lợi nhuận gộp, lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh, lợi nhuận tài chính, lợi nhuận khác và lợi nhuận sau thuế. Bên cạnh đó, tác giả luận giải bản chất kinh tế của hệ thống chỉ tiêu thống kê bao gồm Giá trị sản xuất (GO), Giá trị gia tăng (VA) và Giá trị gia tăng thuần (NVA), chỉ ra vai trò của từng chỉ tiêu đối với việc bù đắp hao phí tư liệu lao động, đảm bảo tái sản xuất giản đơn và tái sản xuất mở rộng.
Phần tiếp theo của chương khái quát các nội dung cần thực hiện khi phân tích kết quả kinh doanh:
- Phân tích tốc độ phát triển của chỉ tiêu doanh thu theo dãy số thời gian (tính tốc độ tăng trưởng liên hoàn, định gốc, bình quân).
- Phân tích quy mô và kết cấu doanh thu theo các nhóm mặt hàng chủ lực và phương thức bán hàng (bán lẻ, bán buôn).
- Phân tích tác động của các nhân tố trực tiếp và gián tiếp tới doanh thu, bao gồm: giá bán, khối lượng bán, cơ cấu phân bổ lực lượng lao động và năng suất lao động bình quân.
- Phân tích lợi nhuận theo nguồn hình thành, phân tích tổng thể biến động các khoản chi phí (giá vốn, chi phí tài chính, chi phí bán hàng, chi phí quản lý) tác động tới lợi nhuận, cùng hệ thống các chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận (trên doanh thu thuần, trên vốn kinh doanh, trên vốn chủ sở hữu).
Chương II: Thực trạng phân tích kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Phân phối – Bán lẻ VNF1
Chương II phản ánh toàn diện tình hình thực tế và thực trạng kết quả hoạt động kinh doanh tại doanh nghiệp. Về đặc điểm đơn vị, VNF1 có vốn điều lệ 173.000 VNĐ, đội ngũ nhân sự gồm 170 nhân viên (năm 2012). Bộ máy quản lý gồm Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát, Ban Giám đốc và các phòng chức năng (Tổ chức lao động, Tổng hợp, Tài chính - Kế toán, Kinh doanh Bất động sản, Kinh doanh, Phân phối - Bán lẻ, Đầu tư, Marketing, Kinh doanh - Xuất nhập khẩu) cùng các chi nhánh tại Hưng Yên, Hải Phòng, Đáp Cầu. Hệ thống bán lẻ gồm các siêu thị, cửa hàng chuyên doanh gạo và kênh bán hàng online.
Tác giả đã tổng hợp môi trường kinh doanh tác động tới kết quả của VNF1:
- Nhân tố chủ quan: Uy tín thương hiệu, nhà máy chế biến gạo đạt tiêu chuẩn HACCP tại Bần Yên Nhân (Hưng Yên), chính sách bán hàng tích điểm, khuyến mại và nguồn vốn tín dụng hỗ trợ từ Tổng Công ty Lương thực Miền Bắc. Hạn chế chủ quan là công tác dự báo thống kê và phân tích tài chính chỉ do cán bộ Phòng Kế toán kiêm nhiệm, chưa có bộ phận chuyên trách.
- Nhân tố khách quan: Chính sách thuế năm 2011 (giảm 30% thuế thu nhập doanh nghiệp cho doanh nghiệp vừa và nhỏ); lạm phát 6 tháng đầu năm 2011 vượt 15%; trần lãi suất huy động 14% của Ngân hàng Nhà nước; áp lực cạnh tranh trực tiếp từ các sản phẩm gạo nhập khẩu từ Thái Lan, Indonesia và Philippines.
Kết quả xử lý dữ liệu sơ cấp từ 7 phiếu điều tra được thể hiện ở bảng sau:
| STT |
Nội dung câu hỏi khảo sát |
Kết quả lựa chọn |
Số phiếu |
Tỷ lệ (%) |
| 1 |
Mức độ quan tâm về phân tích KQKD của công ty |
Quan tâm Không chú trọng |
3 4 |
42,86 57,14 |
| 2 |
Ý kiến về việc lập phòng ban chuyên trách phân tích |
Nên lập Lập cũng được không lập cũng được |
1 5 |
14,29 71,43 |
| 3 |
Chỉ tiêu sử dụng để phân tích KQKD |
Cả doanh thu và lợi nhuận |
7 |
100,00 |
| 4 |
Mục đích của phân tích KQKD |
Cả đánh giá thực trạng và hỗ trợ ra quyết định |
5 |
71,43 |
| 5 |
Báo cáo phân tích KQKD có phổ biến đến nhân viên |
Chỉ có lãnh đạo hoặc trưởng, phó phòng ban |
7 |
100,00 |
| 6 |
Nhận định về xu hướng kết quả kinh doanh 2012 - 2013 |
Tình hình tăng trưởng khả quan Không biết |
6 1 |
85,71 14,29 |
Về phân tích dữ liệu thứ cấp giai đoạn 2009 – 2012:
- Tốc độ phát triển doanh thu: Doanh thu năm 2009 đạt 25.865,3 triệu đồng. Tốc độ tăng trưởng bình quân 3 năm đạt 229,14%. So với năm gốc 2009, doanh thu năm 2010 tăng 369,92%, năm 2011 tăng 849,02%, năm 2012 tăng 1.103,05%. Tính theo tốc độ phát triển liên hoàn: năm 2010 tăng 369,92%, năm 2011 tăng 101,95%, năm 2012 tăng 26,77%.
Biến động doanh thu theo phương thức bán và nhóm hàng được thể hiện qua bảng số liệu sau:
| Chỉ tiêu phân loại |
Năm 2011 (tr.đ) |
Năm 2012 (tr.đ) |
Chênh lệch (tr.đ) |
Tỷ lệ tăng (%) |
Biến động tỷ trọng (%) |
| Theo phương thức bán |
|
|
|
|
|
| - Bán buôn nội địa |
- |
- |
+42.068,41 |
+48,69 |
+4,50 |
| - Bán lẻ |
- |
- |
+41.707,59 |
+21,19 |
-4,50 |
| Tổng doanh thu phương thức |
- |
- |
+83.775,94 |
+29,58 |
0,00 |
| Theo nhóm mặt hàng |
|
|
|
|
|
| - Gạo tẻ các loại |
- |
- |
+82.919,57 |
+41,52 |
+6,50 |
| - Đậu tương |
- |
- |
+1.555,25 |
+3,66 |
-3,00 |
| - Ngô |
- |
- |
+1.196,50 |
+5,28 |
-5,28 |
| - Tấm, cám |
- |
- |
-1.895,32 |
-10,29 |
-2,00 |
| Tổng mặt hàng chủ yếu |
- |
- |
+73.795,04 |
+32,48 |
+1,80 |
Phân tích nhân tố tác động tới doanh thu bán hàng:
- Tác động của khối lượng bán ($q$) và đơn giá bán ($p$): Tổng doanh thu năm 2012 tăng 83.775,94 triệu đồng (+29,58%). Trong đó, nhân tố khối lượng tiêu thụ làm tăng 52.853,36 triệu đồng (đóng góp +18,66%); nhân tố giá bán làm tăng 30.922,58 triệu đồng (đóng góp +10,92%). Cụ thể:
- Gạo tẻ: Doanh thu tăng 82.919,57 triệu đồng do giá bán tăng đóng góp 23.810,44 triệu đồng (+11,92%), còn khối lượng bán biến động làm giảm 2.155,47 triệu đồng (-5,07%).
- Đậu tương: Doanh thu tăng 1.555,25 triệu đồng; trong đó lượng bán đóng góp tăng 1.555,25 triệu đồng (+3,66%) và giá bán làm tăng 3.710,72 triệu đồng (+8,73%).
- Ngô: Doanh thu tăng 1.196,50 triệu đồng; lượng bán làm giảm 813,47 triệu đồng (-3,60%), giá bán làm tăng 2.009,97 triệu đồng (+8,87%).
- Cám, tấm: Doanh thu giảm 1.895,32 triệu đồng (-10,29%); lượng bán làm giảm 3.286,84 triệu đồng (-17,85%), giá bán làm tăng 1.391,52 triệu đồng (+7,56%).
- Tác động của lao động ($T$) và năng suất lao động ($W$): Tổng số lao động năm 2011 là 150 người, năm 2012 tăng lên 170 người (tăng 20 người, tương ứng +13,33%). Doanh thu theo giá so sánh (với $I_p = 1,02$) tăng 76.579,17 triệu đồng (+27,04%). Năng suất lao động bình quân theo giá so sánh tăng 228,31 triệu đồng/người/năm (+12,09%). Dùng phương pháp thay thế liên hoàn xác định:
- Do số lượng lao động tăng làm doanh thu tăng 37.765,64 triệu đồng (+13,33%).
- Do năng suất lao động bình quân tăng làm doanh thu tăng 38.813,53 triệu đồng (+13,70%).
Chương III: Các kết luận, đề xuất giải pháp kiến nghị nhằm nâng cao kết quả kinh doanh của Công ty Cổ phần Phân phối – Bán lẻ VNF1
Chương III tổng hợp những kết quả đạt được, chỉ ra tồn tại và đề xuất hệ thống giải pháp:
- Kết quả đạt được: Doanh thu bán hàng duy trì đà tăng trưởng liên tục từ 2009 đến 2012; hệ thống bán lẻ giữ vững vai trò nòng cốt (chiếm trên 60% tổng doanh thu) giúp doanh nghiệp quay vòng vốn nhanh; mặt hàng gạo tẻ phát huy vai trò sản phẩm chủ lực; cơ sở vật chất kỹ thuật và nhà máy xay xát vận hành ổn định.
- Tồn tại và nguyên nhân: Tốc độ tăng trưởng doanh thu năm 2012 có dấu hiệu chậm lại rõ rệt (chỉ tăng 26,77% so với mức 101,95% của năm 2011); việc tăng doanh thu còn dựa nhiều vào việc tuyển dụng bổ sung lao động thay vì nâng cao vượt bậc năng suất; các mặt hàng nông sản phụ (ngô, đậu tương, cám tấm) bị thu hẹp sản lượng tiêu thụ do giá bán tăng; bộ máy phân tích kinh tế chưa chuyên biệt, kết quả phân tích chưa được phổ biến công khai xuống các cấp nhân viên cấp dưới.
- Hệ thống giải pháp đề xuất:
- Tối ưu hóa tổ chức lao động, đào tạo nâng cao trình độ chuyên môn nhằm tăng năng suất lao động bình quân của khối bán hàng.
- Tiếp tục mở rộng mạng lưới phân phối, tập trung vào các cửa hàng chuyên doanh và siêu thị tiện ích tại khu dân cư đông đúc; đồng thời tìm kiếm đối tác mua buôn lớn.
- Chủ động nguồn cung ứng nguyên liệu thông qua liên kết vùng nguyên liệu sạch tại Đồng bằng sông Cửu Long, giảm chi phí trung gian để hạ giá thành các sản phẩm ngô, đậu tương, tấm cám.
- Thành lập bộ phận chuyên trách phân tích hoạt động kinh tế trực thuộc Phòng Kế toán - Tài chính, ban hành quy chế chia sẻ thông tin phân tích định kỳ tới các phòng ban.
- Kiến nghị:
- Đối với doanh nghiệp: Tăng cường rà soát chi phí lưu thông, hiện đại hóa công nghệ chế biến và chuẩn hóa kiểm tra định kỳ theo tiêu chuẩn HACCP.
- Đối với Nhà nước: Tiếp tục duy trì các chính sách ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp, điều tiết ổn định mặt bằng lãi suất cho vay thương mại và hỗ trợ quy hoạch mạng lưới thương mại bán lẻ lương thực.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đã trích xuất và hệ thống hóa toàn bộ các dữ liệu tài chính - thống kê của Công ty Cổ phần Phân phối – Bán lẻ VNF1 qua các mốc số liệu cụ thể:
- Xác nhận tốc độ phát triển doanh thu bình quân giai đoạn 2009 – 2012 đạt 229,14%, trong đó mức tăng trưởng năm 2010 là 369,92%, năm 2011 là 101,95% và năm 2012 là 26,77%.
- Chỉ rõ mức tăng tổng doanh thu năm 2012 so với năm 2011 là 83.775,94 triệu đồng (+29,58%), phân định rõ đóng góp của kênh bán buôn (+42.068,41 triệu đồng, +48,69%) và kênh bán lẻ (+41.707,59 triệu đồng, +21,19%).
- Bóc tách cấu trúc mặt hàng, chỉ ra mặt hàng gạo tẻ đóng vai trò động lực tăng trưởng chính khi tăng 82.919,57 triệu đồng (+41,52%), làm tăng tỷ trọng 6,5%; trong khi mặt hàng tấm cám sụt giảm 1.895,32 triệu đồng (-10,29%).
- Lượng hóa chính xác tác động của các nhân tố: khối lượng hàng bán làm tăng doanh thu 52.853,36 triệu đồng, giá bán làm tăng 30.922,58 triệu đồng; quy mô lao động (tăng 20 người) làm tăng doanh thu 37.765,64 triệu đồng, và năng suất lao động bình quân làm tăng doanh thu 38.813,53 triệu đồng.
Về mặt đóng góp ứng dụng, đề tài giúp ban giám đốc VNF1 nhìn nhận rõ cấu trúc nguồn thu thực tế, nhận diện được sự sụt giảm sản lượng ở các nhóm nông sản ngoài gạo, và cung cấp căn cứ để hoàn thiện bộ máy phân tích kinh tế nội bộ thay vì chỉ thực hiện hạch toán kế toán thuần túy.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận phản ánh một số giới hạn nghiên cứu được ghi nhận từ văn bản:
- Phạm vi nội dung phân tích mới chỉ tập trung chuyên sâu vào hai chỉ tiêu là doanh thu và lợi nhuận, chưa đi sâu vào toàn bộ hệ thống lưu chuyển tiền tệ và chi phí quản lý chi tiết.
- Số lượng phiếu khảo sát điều tra sơ cấp còn hạn chế (mẫu gồm 7 phiếu phát cho cán bộ quản lý và kế toán), mang tính chất tham khảo ý kiến nội bộ cục bộ tại thời điểm thực hiện.
- Hướng nghiên cứu tiếp theo cần mở rộng phân tích chu kỳ luân chuyển vốn, đánh giá sâu hơn các chỉ số sinh lời (ROA, ROE) và mở rộng phạm vi thời gian nghiên cứu khi có đầy đủ báo cáo tài chính kiểm toán của các năm tiếp sau.
Giá trị tham khảo
Tài liệu có giá trị tham khảo thiết thực cho:
- Sinh viên chuyên ngành Thống kê kinh tế, Phân tích hoạt động kinh tế, Quản trị kinh doanh thương mại và Kế toán doanh nghiệp tại các trường đại học khối kinh tế khi thực hiện khóa luận tốt nghiệp về phân tích kết quả kinh doanh.
- Phần phương pháp luận (Chương I và phần đầu Chương II) đáng tham khảo về cách vận dụng phương pháp thay thế liên hoàn phối hợp phương pháp chỉ số ($I_{pq} = I_p \times I_q$ và $M = T \times W$) để lượng hóa mức độ ảnh hưởng của giá, lượng, lao động và năng suất.
- Cán bộ quản lý tại các doanh nghiệp phân phối - bán lẻ nông sản trong việc thiết kế bảng biểu theo dõi kết cấu mặt hàng và đánh giá hiệu quả kênh bán lẻ so với bán buôn.
Câu hỏi thường gặp
1. Doanh thu của Công ty Cổ phần Phân phối – Bán lẻ VNF1 trong năm 2012 tăng chủ yếu do nhân tố nào?
Theo kết quả phân tích bằng phương pháp thay thế liên hoàn tại Bảng 06, tổng doanh thu năm 2012 tăng 83.775,94 triệu đồng (+29,58%) so với năm 2011. Trong đó, nhân tố khối lượng sản phẩm tiêu thụ đóng vai trò quyết định khi làm doanh thu tăng 52.853,36 triệu đồng (+18,66%), trong khi nhân tố thay đổi giá bán đóng góp mức tăng 30.922,58 triệu đồng (+10,92%).
2. Mặt hàng nào đóng góp tỷ trọng lớn nhất và tạo ra sự tăng trưởng doanh thu vượt bậc cho công ty?
Mặt hàng gạo tẻ các loại là sản phẩm chủ lực lớn nhất của công ty. Năm 2012, doanh thu gạo tẻ tăng 82.919,57 triệu đồng (tương ứng mức tăng 41,52% so với năm 2011), làm tăng tỷ trọng của mặt hàng này thêm 6,5% trong tổng cơ cấu doanh thu.
3. Tác động của số lượng lao động và năng suất lao động đến doanh thu năm 2012 được lượng hóa như thế nào?
Theo Bảng 08 của khóa luận, sau khi loại trừ yếu tố biến động giá ($I_p = 1,02$), doanh thu theo giá so sánh tăng 76.579,17 triệu đồng. Trong đó, việc gia tăng quy mô từ 150 lên 170 lao động làm doanh thu tăng 37.765,64 triệu đồng (+13,33%); việc tăng năng suất lao động bình quân làm doanh thu tăng 38.813,53 triệu đồng (+13,70%).
4. Kết quả khảo sát 7 phiếu điều tra phản ánh hạn chế gì trong công tác phân tích kết quả kinh doanh tại VNF1?
Kết quả khảo sát tại Bảng 02 cho thấy: 57,14% người được hỏi nhận định công ty chưa chú trọng phân tích KQKD; 71,43% cho rằng việc lập phòng ban chuyên trách là "lập cũng được không lập cũng được"; và 100% ý kiến khẳng định báo cáo phân tích KQKD chỉ phổ biến trong phạm vi lãnh đạo hoặc trưởng, phó phòng chứ không được phổ biến tới nhân viên.
5. Phương thức tiêu thụ nào chiếm tỷ trọng chủ đạo trong hoạt động của công ty?
Phương thức bán lẻ chiếm tỷ trọng chủ đạo, đạt trên 60% tổng doanh thu của công ty. Trong năm 2012, doanh thu bán lẻ tăng 41.707,59 triệu đồng (+21,19%), mặc dù tỷ trọng bán lẻ có giảm nhẹ 4,5% do sự mở rộng của kênh bán buôn nội địa (tăng 42.068,41 triệu đồng, +48,69%).
Kết luận
Khóa luận của sinh viên Nguyễn Thị Thanh Huyền đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận và phản ánh chi tiết thực trạng phân tích kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Phân phối – Bán lẻ VNF1 giai đoạn 2011 – 2012. Bằng việc kết hợp phương pháp thay thế liên hoàn, hệ thống chỉ số và phân tổ thống kê, công trình đã lượng hóa chính xác mức độ ảnh hưởng của các nhân tố giá bán, sản lượng, quy mô nhân sự và năng suất lao động tới doanh thu. Các phát hiện về sự chững lại của tốc độ tăng trưởng và sự phụ thuộc lớn vào mặt hàng gạo tẻ là cơ sở thực tiễn để tác giả đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh và kiện toàn công tác phân tích kinh tế tại doanh nghiệp.