Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Xăng dầu là mặt hàng năng lượng chiến lược, giữ vai trò huyết mạch đối với các hoạt động sản xuất kinh doanh, vận tải và đời sống xã hội. Thị trường kinh doanh xăng dầu tại Việt Nam đang từng bước chuyển dịch sang cơ chế thị trường có sự quản lý, điều tiết của Nhà nước, nhằm giảm thiểu tình trạng độc quyền và từng bước hội nhập kinh tế quốc tế. Tập đoàn Xăng dầu Việt Nam (Petrolimex) hiện nắm giữ khoảng 60% thị phần cả nước. Trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh, Công ty Xăng dầu Khu vực II – TNHH MTV là đơn vị trực thuộc Tập đoàn chịu trách nhiệm cung ứng cho thành phố, các tỉnh lân cận và xuất khẩu sang thị trường Lào, Campuchia. Trực thuộc công ty là Xí nghiệp Bán lẻ Xăng dầu (XNBLXD) – đơn vị phụ trách trực tiếp hệ thống phân phối, mạng lưới cửa hàng bán lẻ và cung cấp dịch vụ liên quan.

Trước những biến động mạnh mẽ của giá dầu thô thế giới và sự thay đổi trong cơ chế điều hành giá trong nước, việc nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh trở thành nhiệm vụ cốt lõi đối với xí nghiệp. Xuất phát từ thời gian thực tập tại Phòng Kinh doanh của xí nghiệp, tác giả Đặng Mai Hiệp thực hiện khóa luận tốt nghiệp ngành Quản trị kinh doanh tại Trường Đại học Công nghệ TP. HCM (HUTECH) nhằm làm rõ thực trạng này.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài gồm:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận về hoạt động kinh doanh và phương pháp đánh giá hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp thương mại bán lẻ xăng dầu.
  2. Phân tích thực trạng kinh doanh của Xí nghiệp Bán lẻ Xăng dầu qua các chỉ tiêu doanh thu, chi phí, lợi nhuận và các tỷ số tài chính trong giai đoạn 2013 – 2015.
  3. Đánh giá những thành tựu đạt được cùng các mặt tồn tại về cơ sở hạ tầng, công nghệ và dịch vụ bổ trợ.
  4. Đề xuất các giải pháp và kiến nghị cụ thể nhằm tối ưu hóa hiệu quả hoạt động kinh doanh cho đơn vị trong giai đoạn tiếp theo.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Hiệu quả hoạt động kinh doanh của Xí nghiệp Bán lẻ Xăng dầu.
  • Phạm vi không gian: Xí nghiệp Bán lẻ Xăng dầu – Công ty Xăng dầu Khu vực II – TNHH MTV (địa bàn TP. Hồ Chí Minh và một số tỉnh lân cận).
  • Phạm vi thời gian: Số liệu tài chính và hoạt động kinh doanh giai đoạn từ năm 2013 đến năm 2015.
  • Phạm vi thị trường: Thị trường kinh doanh bán lẻ xăng dầu và các sản phẩm hóa dầu, dịch vụ bổ trợ.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết của khóa luận dựa trên giáo trình của GS. Võ Thanh Thu và TS. Ngô Thị Hải Xuân về hiệu quả hoạt động kinh doanh, cùng các tài liệu tham khảo của Nguyễn Thị Thuý Hạnh (2015) và Trần Hoàng Luân (2015). Đề tài xác định bản chất của hiệu quả kinh doanh là sự phản ánh trình độ sử dụng các nguồn lực đầu vào (vốn, lao động, tài sản) so sánh với kết quả đầu ra (doanh thu, lợi nhuận) nhằm thực hiện mục tiêu tiết kiệm lao động xã hội và tối đa hóa lợi nhuận. Về khung khổ pháp lý ngành, khóa luận dẫn chiếu Nghị định số 83/2014/NĐ-CP của Chính phủ về kinh doanh xăng dầu, làm rõ các quy định điều kiện kinh doanh phân phối (kho bể dung tích tối thiểu 2.000 m³, phương tiện vận chuyển, mạng lưới tối thiểu 2 cửa hàng trực thuộc và 10 đại lý) và cơ chế điều hành giá định kỳ 15 ngày.

Hệ thống chỉ tiêu đánh giá được tác giả vận dụng gồm:

  • Chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận: Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu ($T_1 = \text{Tổng lợi nhuận} / \text{Tổng doanh thu}$), tỷ suất lợi nhuận trên chi phí kinh doanh ($T_2 = \text{Tổng lợi nhuận} / \text{Tổng chi phí kinh doanh}$), tỷ suất lợi nhuận trên vốn ($T_3$).
  • Sức sản xuất của vốn và hiệu suất sử dụng chi phí (Doanh thu tạo ra trên một đồng chi phí).
  • Chỉ tiêu năng suất lao động: Năng suất bình quân theo doanh thu ($N_1 = \text{Tổng doanh thu} / \text{Tổng lao động}$) và theo lợi nhuận ($N_2 = \text{Tổng lợi nhuận} / \text{Tổng lao động}$).
  • Chỉ tiêu vòng quay vốn: Vòng quay vốn lưu động ($V_1$) và vòng quay vốn kinh doanh ($V_2$).

Phương pháp nghiên cứu thực tế gồm:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu: Dữ liệu thứ cấp chuỗi thời gian lấy từ các báo cáo tài chính, báo cáo kết quả kinh doanh định kỳ giai đoạn 2013 – 2015 do Phòng Kế toán và Phòng Kinh doanh của XNBLXD cung cấp; kết hợp số liệu vĩ mô từ Bộ Công Thương và Tổng cục Thống kê.
  • Phương pháp quan sát thực địa: Tác giả trực tiếp ghi nhận thực trạng mặt bằng, mật độ phương tiện, số lượng trụ bơm, cung cách phục vụ tại các cửa hàng bán lẻ trên địa bàn TP. Hồ Chí Minh; quan sát quy trình nghiệp vụ văn phòng, quản lý hợp đồng và ứng dụng phần mềm quản trị cửa hàng xăng dầu Egas, hệ thống ERP tại Phòng Kinh doanh.
  • Phương pháp xử lý và phân tích số liệu: Tổng hợp lập bảng biểu, tính toán tốc độ tăng trưởng, tỷ trọng cơ cấu, phân tích so sánh tuyệt đối và tương đối, phân tích biện chứng mối quan hệ giữa biến động giá thế giới và giá bán lẻ nội địa. (Khóa luận có đề cập đến phương pháp khảo sát thực tế xử lý bằng phần mềm SPSS và phương pháp chuyên gia trong phần cơ sở lý luận).

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về hiệu quả hoạt động kinh doanh của xí nghiệp bán lẻ xăng dầu

Chương 1 làm rõ các khái niệm nền tảng, bản chất kinh tế - xã hội của hiệu quả kinh doanh và ý nghĩa đối với sự tồn tại của doanh nghiệp. Tác giả trình bày hệ thống 7 phương pháp đánh giá hiệu quả kinh tế (thống kê, so sánh, loại trừ, liên hệ cân đối, logic biện chứng, khảo sát thực tế và phương pháp chuyên gia) cùng các công thức tính toán chỉ tiêu tài chính.

Bên cạnh đó, chương này phân tích các nhóm yếu tố tác động trực tiếp và gián tiếp đến ngành xăng dầu:

  • Các yếu tố môi trường vĩ mô: Biến động giá dầu thô thế giới (chu kỳ điều hành giá 15 ngày gây áp lực lên khâu nhập khẩu và dự trữ), biến động lãi suất ngân hàng, tỷ lệ lạm phát tác động tới chi phí đầu vào (kho bãi, vận chuyển, lương nhân công).
  • Cơ chế chính sách quản lý nhà nước: Các rào cản gia nhập ngành và quy định pháp lý nghiêm ngặt theo Nghị định 83/2014/NĐ-CP; tính toán thuế suất nhập khẩu xăng dầu; vai trò điều tiết của Nhà máy lọc dầu Dung Quất; sự tham gia cạnh tranh của 24 thương nhân đầu mối tính đến ngày 30/11/2015.
  • Các nhân tố nội lực doanh nghiệp: Trình độ cán bộ quản lý và nhân viên cửa hàng; năng lực tài chính phục vụ mua sắm máy móc và mở rộng điểm bán; cơ sở vật chất kỹ thuật; độ phủ của mạng lưới phân phối; uy tín thương hiệu Petrolimex trên thị trường.

Chương 2: Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh tại Xí nghiệp Bán lẻ Xăng dầu

Chương 2 trình bày tổng quan về XNBLXD (thành lập ngày 24/05/1989 theo Quyết định số 352/XD-QĐ của Tổng công ty Xăng dầu, chính thức hoạt động từ ngày 01/08/1989, trụ sở tại 15 Lê Duẩn, Quận 1, TP.HCM). Cơ cấu bộ máy gồm Ban Giám đốc và 7 phòng ban chức năng.

Danh mục sản phẩm của xí nghiệp gồm: xăng dầu (Mogas 92, Mogas 95, E5 RON 92, dầu DO, dầu FO, dầu hỏa KO); sản phẩm hóa dầu (dầu mỡ nhờn, hóa chất/dung môi cao su, gas LPG, chất tẩy rửa); phôi thẻ Flexicard, sơn; các dịch vụ bổ trợ (cho thuê mặt bằng, rửa xe, cân chỉnh động cơ, quảng cáo, ủy thác, cho thuê kho giữ hộ, ứng cứu tràn dầu, súc rửa bồn bể, xử lý chất thải).

Kênh phân phối được tổ chức thành kênh trực tiếp (bán buôn cho khu công nghiệp, nhà máy; bán lẻ trực tiếp 24/24 tại hệ thống cửa hàng; tạm nhập tái xuất) và kênh gián tiếp (đại lý nhượng quyền và tổng đại lý).

Cơ cấu mạng lưới phân phối của XNBLXD (tính đến 01/01/2016) Quy mô
Cửa hàng bán lẻ trực thuộc 69 cửa hàng
- Tập trung cao nhất tại TP.HCM Quận 5 (9 CH), Huyện Củ Chi (9 CH), Quận 3 (5 CH), Quận 6 (5 CH), Quận Phú Nhuận (5 CH), Quận 1 (4 CH), Huyện Bình Chánh (4 CH)...
- Chi nhánh ngoài địa bàn TP.HCM Cửa hàng Tân Đức (Tỉnh Long An)
Đại lý nhượng quyền thương mại 63 đại lý / 69 điểm bán
- Địa bàn TP. Hồ Chí Minh 36 đại lý / 42 điểm bán
- Địa bàn các tỉnh lân cận 27 đại lý / 27 điểm bán (Bình Dương: 14, Long An: 10, Đồng Nai: 3)

Phân tích số liệu kinh doanh giai đoạn 2013 – 2015 cho thấy sự biến động rất lớn do tác động của giá dầu thế giới:

Chỉ tiêu tài chính (Đơn vị: Nghìn đồng) Năm 2013 Năm 2014 Năm 2015 So sánh 2014/2013 (%) So sánh 2015/2014 (%)
Tổng doanh thu 9.381.887.324 9.453.251.049 6.672.846.487 +0,76% -29,41%
- Nhóm Xăng dầu 9.334.934.904 9.405.057.685 6.619.977.117 +0,75% -29,61%
+ Bán lẻ trực tiếp 7.127.343.602 7.271.740.953 5.205.953.787 +2,03% -28,41%
+ Bán qua đại lý 2.155.270.033 2.058.841.998 1.355.226.943 -4,47% -34,18%
+ Bán buôn 52.321.269 74.474.734 58.796.387 +42,34% -21,05%
- Nhóm DMN, HC, Gas 36.045.182 37.695.206 36.882.011 +4,58% -2,16%
- Nhóm Phôi thẻ, sơn 76.102 141.615 431.359 +86,09% +204,60%
- Nhóm Dịch vụ 10.831.136 10.356.543 15.556.000 -4,38% +50,20%
Tổng chi phí 9.319.596.641 9.448.303.750 6.535.994.793 +1,38% -30,82%
- Chi phí xăng dầu 9.277.600.869 9.404.566.210 6.493.093.391 +1,37% -30,96%
Lợi nhuận ròng 62.290.683 4.947.299 136.851.694 -92,06% +2.666,20%
- Lợi nhuận bán lẻ xăng dầu 41.683.871 -4.902.326 120.045.658 -111,76% -
Sản lượng tiêu thụ (m³, tấn) 452.743 459.624 483.292 +1,52% +5,15%

Các phát hiện chính từ số liệu:

  • Doanh thu năm 2014 tăng nhẹ 0,76%, sau đó năm 2015 sụt giảm 29,41% so với 2014. Sự sụt giảm doanh thu hoàn toàn do giá bán giảm theo giá dầu thô thế giới (năm 2014 giá xăng dầu trong nước điều chỉnh 17 lần gồm 5 lần tăng, 12 lần giảm; sang năm 2015 giá dầu thô thế giới tiếp tục giảm sâu). Ngược lại, sản lượng tiêu thụ vẫn tăng trưởng đều đặn từ 452.743 đơn vị năm 2013 lên 483.292 đơn vị năm 2015.
  • Doanh thu xăng dầu chiếm tỷ trọng áp đảo từ 99,2% đến 99,5% tổng doanh thu. Kênh bán lẻ trực tiếp chiếm khoảng 76,4% doanh thu nhóm xăng dầu.
  • Năm 2014, lợi nhuận ròng giảm nghiêm trọng 92,06% (chỉ đạt hơn 4,94 tỷ đồng) do kênh bán lẻ trực tiếp bị lỗ gần 4,90 tỷ đồng vì áp lực trích lập, bù lỗ hàng tồn kho giá cao trong bối cảnh giá bán giảm liên tục cuối năm.
  • Năm 2015, lợi nhuận ròng phục hồi vượt bậc đạt 136,85 tỷ đồng (tăng gấp 27,66 lần năm 2014) nhờ tốc độ giảm chi phí (-30,82%) cao hơn tốc độ giảm doanh thu (-29,41%).
  • Các tỷ số sinh lời: Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu (ROS) năm 2013 đạt 0,66%, năm 2014 rơi xuống 0,05%, năm 2015 tăng lên 2,05%. Tỷ suất lợi nhuận trên chi phí năm 2013 đạt 0,67%, năm 2014 đạt 0,05% và năm 2015 đạt 2,09%.
  • Tác giả chỉ ra các hạn chế thực tế: Nhiều cửa hàng bán lẻ có không gian hẹp, thiếu nhân viên và trụ bơm giờ cao điểm; hệ thống camera giám sát xuống cấp, mờ hoặc hư hỏng chưa được khắc phục; chưa có trụ bơm tự động; xảy ra sự cố chất lượng xăng gây hỏng phương tiện phát sinh chi phí bồi thường; các dịch vụ tiện ích bổ trợ (cửa hàng tiện lợi, bãi đỗ xe, điểm dừng chân) chưa được quy hoạch đồng bộ.

Chương 3: Giải pháp và kết luận

Chương này đề xuất phương hướng phát triển của xí nghiệp: ứng dụng sâu rộng hệ thống quản trị nguồn lực doanh nghiệp (ERP) và phần mềm chuyên môn Egas, đầu tư tự động hóa thiết bị, mở rộng thị phần tại TP.HCM và các tỉnh lân cận, đồng thời đẩy mạnh tiêu thụ xăng sinh học E5 RON 92.

Các giải pháp cụ thể gồm:

  • Giải pháp đẩy mạnh doanh thu: Mở rộng mạng lưới điểm bán, củng cố hệ thống đại lý nhượng quyền và tối ưu hóa các kênh phân phối.
  • Giải pháp quản lý mối quan hệ khách hàng (CRM): Nâng cao tính chuyên nghiệp trong giao tiếp, xử lý thỏa đáng khiếu nại chất lượng và duy trì sự gắn kết với đối tác mua buôn lớn.
  • Các nhóm kiến nghị:
    • Công tác kinh doanh: Đa dạng hóa dịch vụ gia tăng tại cửa hàng (rửa xe, bảo dưỡng, trạm dừng nghỉ, cửa hàng tiện ích đi kèm).
    • Công tác đầu tư xây dựng cơ bản và tin học: Cải tạo, nâng cấp không gian cửa hàng; thay thế camera an ninh; nghiên cứu đưa vào vận hành trụ bơm xăng dầu tự động.
    • Công tác tài chính: Kiểm soát chặt chẽ giá vốn và định mức hao hụt nhằm phòng ngừa rủi ro biến động giá dầu thế giới.
    • Công tác đào tạo: Đào tạo định kỳ kỹ năng phục vụ, nghiệp vụ an toàn phòng cháy chữa cháy và bảo vệ môi trường cho đội ngũ nhân viên cửa hàng.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã lượng hóa toàn diện bức tranh tài chính và hoạt động kinh doanh của XNBLXD trong giai đoạn 3 năm có nhiều biến động (2013 – 2015). Kết quả nổi bật là tác giả đã bóc tách chi tiết cơ cấu doanh thu, chi phí và lợi nhuận theo từng nhóm sản phẩm (xăng dầu; dầu mỡ nhờn - hóa chất - gas; phôi thẻ - sơn; dịch vụ) và theo từng kênh phân phối (bán lẻ, đại lý, bán buôn).

Công trình chỉ ra nghịch lý bề ngoài: Doanh thu năm 2015 giảm sâu 29,41% so với 2014 nhưng thực chất sản lượng tiêu thụ vẫn tăng trưởng 5,15% (đạt 483.292 m³/tấn) và lợi nhuận ròng tăng kỷ lục lên 136,85 tỷ đồng. Tác giả chứng minh được nguyên nhân là do giá dầu thô thế giới giảm mạnh kéo giảm đơn giá bán lẻ trong nước theo chu kỳ điều hành của Nghị định 83/2014/NĐ-CP, đồng thời xí nghiệp đã kiểm soát tốt chi phí mua hàng đầu vào trong năm 2015.

Đóng góp thực tiễn của khóa luận là việc kết hợp số liệu tài chính văn phòng với các quan sát trực tiếp tại cửa hàng, chỉ ra các "điểm nghẽn" về công nghệ (camera hỏng, thiếu trụ bơm tự động), cơ sở vật chất chật hẹp và hạn chế về dịch vụ gia tăng, từ đó đưa ra các kiến nghị cải tiến có tính thực tế cao cho đơn vị.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận có các hạn chế gắn liền với phạm vi nghiên cứu:

  • Dữ liệu nghiên cứu mới dừng ở chuỗi thời gian 3 năm (2013 – 2015), chưa đánh giá được tác động dài hạn của các chu kỳ điều hành giá xăng dầu trong các giai đoạn tiếp theo.
  • Khóa luận chủ yếu sử dụng phương pháp thống kê mô tả, lập bảng so sánh và phân tích chỉ tiêu tài chính cơ bản; dù có nhắc đến phương pháp khảo sát xử lý qua SPSS trong phần lý thuyết nhưng chưa triển khai mô hình định lượng hay khảo sát mẫu thực tế để kiểm định mức độ thỏa mãn của khách hàng.
  • Phạm vi nghiên cứu giới hạn ở đơn vị hạch toán phụ thuộc (XNBLXD thuộc Công ty Xăng dầu Khu vực II), do đó việc phân tích các chỉ tiêu vốn kinh doanh, vốn chủ sở hữu và nguồn lực đầu tư lớn còn phụ thuộc vào phân bổ từ công ty mẹ.

Hướng nghiên cứu mở rộng:

  • Kéo dài chuỗi dữ liệu sau năm 2015 để đánh giá toàn diện chu kỳ điều hành giá xăng dầu mới.
  • Xây dựng mô hình định lượng tối ưu hóa lượng hàng tồn kho nhằm giảm thiểu rủi ro thua lỗ do trích lập giảm giá tồn kho khi thị trường thế giới biến động bất thường.
  • Nghiên cứu mô hình trạm xăng tích hợp đa dịch vụ (cửa hàng tiện lợi, trạm sạc, dịch vụ ăn uống) theo xu hướng hiện đại hóa các điểm bán lẻ đô thị.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là tài liệu tham khảo hữu ích cho sinh viên các ngành Quản trị kinh doanh, Kinh tế thương mại, Tài chính doanh nghiệp đang thực hiện đề tài tốt nghiệp về phân tích hoạt động kinh doanh tại các doanh nghiệp thương mại đầu mối và bán lẻ năng lượng.

Nội dung có giá trị tham khảo cao nhất trong khóa luận:

  • Bảng số liệu chi tiết về mạng lưới 69 cửa hàng trực thuộc và 63 đại lý nhượng quyền thương mại (kèm tên và địa bàn phân bố cụ thể tính đến đầu năm 2016).
  • Phương pháp bóc tách cơ cấu doanh thu, chi phí, lợi nhuận ròng theo 4 nhóm ngành hàng và 3 kênh bán hàng trực tiếp/gián tiếp.
  • Bức tranh phân tích thực tế về tác động của cơ chế quản lý giá xăng dầu theo Nghị định 83/2014/NĐ-CP tới hiệu quả tài chính của doanh nghiệp.

Câu hỏi thường gặp

Tại sao doanh thu năm 2015 của Xí nghiệp giảm mạnh 29,41% nhưng sản lượng tiêu thụ vẫn tăng 5,15%?

Doanh thu năm 2015 giảm từ 9.453,25 tỷ đồng xuống còn 6.672,85 tỷ đồng (giảm 29,41%) do giá bán lẻ xăng dầu trong nước giảm sâu theo xu hướng lao dốc của giá dầu thô thế giới. Tuy nhiên, xăng dầu là mặt hàng tiêu dùng thiết yếu nên nhu cầu thị trường không giảm; sản lượng tiêu thụ thực tế của đơn vị vẫn tăng từ 459.624 đơn vị (m³, tấn) năm 2014 lên 483.292 đơn vị năm 2015 (tăng 5,15%).

Nguyên nhân nào khiến lợi nhuận ròng của Xí nghiệp năm 2014 sụt giảm nghiêm trọng tới 92,06%?

Năm 2014, giá xăng dầu trong nước có tới 17 lần điều chỉnh (5 lần tăng, 12 lần giảm), đặc biệt giảm liên tục trong những tháng cuối năm. Biến động này khiến giá vốn hàng tồn kho ở mức cao trong khi giá bán liên tục hạ, dẫn đến kênh bán lẻ tại cửa hàng bị lỗ gần 4,90 tỷ đồng, làm triệt tiêu phần lớn thành quả kinh doanh của các tháng trước và kéo tổng lợi nhuận ròng của xí nghiệp giảm từ 62,29 tỷ đồng (2013) xuống chỉ còn 4,95 tỷ đồng (2014).

Mạng lưới phân phối của Xí nghiệp Bán lẻ Xăng dầu tính đến ngày 01/01/2016 có quy mô ra sao?

Xí nghiệp sở hữu hệ thống kênh phân phối gồm 69 cửa hàng bán lẻ trực thuộc và 63 đại lý nhượng quyền thương mại (với 69 điểm bán). Mạng lưới cửa hàng tập trung dày đặc tại TP.HCM (nhiều nhất tại Quận 5 và Huyện Củ Chi với mỗi địa bàn 9 cửa hàng) cùng 1 cửa hàng tại Long An (Cửa hàng Tân Đức). Mạng lưới đại lý gồm 36 đại lý tại TP.HCM và 27 đại lý tại các tỉnh (Bình Dương 14, Long An 10, Đồng Nai 3).

Khóa luận đã chỉ ra những tồn tại cụ thể nào về công nghệ và hạ tầng tại các trạm bán lẻ?

Tác giả quan sát thực tế và ghi nhận: cơ sở hạ tầng nhiều cửa hàng ở khu vực đông dân cư có diện tích chật hẹp, số trụ bơm và nhân viên chưa đáp ứng kịp giờ cao điểm; hệ thống camera an ninh chất lượng kém, nhiều mắt camera bị mờ hoặc hư hỏng chưa sửa chữa; cửa hàng chưa được trang bị trụ bơm xăng dầu tự động như các nước hoặc tại Hà Nội; các dịch vụ bổ trợ tiện ích (cà phê, cửa hàng tiện ích, bãi đỗ xe) chưa được triển khai đồng bộ.

Ngoài mặt hàng xăng dầu, Xí nghiệp còn kinh doanh những sản phẩm và dịch vụ nào?

Xí nghiệp kinh doanh 3 nhóm bổ trợ: nhóm sản phẩm hóa dầu (dầu mỡ nhờn, hóa chất/dung môi cao su, gas hóa lỏng LPG, chất tẩy rửa); nhóm phôi thẻ Flexicard và sơn; nhóm dịch vụ bổ trợ (cho thuê mặt bằng, cho thuê vị trí quảng cáo, dịch vụ rửa xe và thay dầu nhớt, sửa chữa cân chỉnh động cơ ô tô, ủy thác nhập khẩu, cho thuê kho giữ hộ, ứng cứu sự cố tràn dầu, súc rửa bồn bể và vận chuyển xử lý chất thải).

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Đặng Mai Hiệp đã phản ánh chân thực và chi tiết bức tranh hoạt động kinh doanh của Xí nghiệp Bán lẻ Xăng dầu (Công ty Xăng dầu Khu vực II – TNHH MTV) trong giai đoạn bản lề 2013 – 2015. Bằng phương pháp phân tích thống kê và bóc tách dữ liệu tài chính cụ thể, công trình đã làm rõ mối tương quan giữa sự biến động của giá dầu thế giới, chính sách điều hành giá nội địa với sản lượng, doanh thu và biên lợi nhuận của doanh nghiệp bán lẻ. Các giải pháp và kiến nghị được xây dựng gắn liền với thực tiễn cơ sở vật chất, hệ thống phần mềm quản lý và định hướng mở rộng dịch vụ gia tăng của đơn vị.