Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong bối cảnh nền kinh tế hội nhập và phát triển, sự cạnh tranh giữa các doanh nghiệp trên thị trường diễn ra ngày càng gay gắt. Để đứng vững và khẳng định vị thế, các doanh nghiệp phải nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh và tối đa hóa lợi nhuận. Trong chu trình hoạt động của các đơn vị sản xuất kinh doanh, bán hàng là khâu then chốt nhằm đưa sản phẩm ra thị trường, chuyển hóa tài sản từ hình thái vật chất sang hình thái tiền tệ và tạo ra doanh thu. Để điều hành hoạt động kinh doanh thuận lợi, bộ máy kế toán giữ vai trò công cụ quản trị trọng yếu; trong đó, kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh giúp ban quản lý nắm bắt tình hình doanh thu, chi phí, sản phẩm tiêu thụ, cân đối giữa thu mua và dự trữ. Đồng thời, việc phân tích chính xác hiệu quả hoạt động doanh nghiệp cung cấp căn cứ thực tiễn để nhà quản lý nhận diện thực trạng tài chính và hoạch định chiến lược kinh doanh. Xuất phát từ thực tế đó tại Doanh nghiệp tư nhân (DNTN) Nguyễn Danh – đơn vị hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh, gia công các sản phẩm kim khí, tôn, thép tại tỉnh Quảng Trị, tác giả Nguyễn Thị Kim Ngân đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp với đề tài: "Công tác kế toán bán hàng, xác định kết quả kinh doanh và phân tích hiệu quả hoạt động tại Doanh nghiệp tư nhân Nguyễn Danh".
Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được phân định cụ thể:
- Mục tiêu chung: Tìm hiểu và phản ánh công tác kế toán bán hàng, xác định kết quả kinh doanh và phân tích hiệu quả hoạt động tại Doanh nghiệp tư nhân Nguyễn Danh.
- Mục tiêu cụ thể:
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về kế toán bán hàng, xác định kết quả kinh doanh và hiệu quả hoạt động trong doanh nghiệp.
- Phản ánh thực trạng công tác kế toán bán hàng, xác định kết quả kinh doanh và phân tích hiệu quả hoạt động tại Doanh nghiệp tư nhân Nguyễn Danh.
- Đưa ra một số giải pháp, kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác kế toán bán hàng, xác định kết quả kinh doanh và nâng cao hiệu quả hoạt động cho đơn vị.
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là công tác kế toán bán hàng, xác định kết quả kinh doanh và hiệu quả hoạt động tại DNTN Nguyễn Danh. Phạm vi nghiên cứu được giới hạn như sau:
- Phạm vi không gian: Thực hiện tại Doanh nghiệp tư nhân Nguyễn Danh (Số 114 Lê Duẩn, khu phố 2, phường 1, thị xã Quảng Trị, tỉnh Quảng Trị).
- Phạm vi thời gian: Số liệu trên Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh và tình hình lao động được thu thập trong giai đoạn 3 năm (2018 – 2020); các mẫu biểu chứng từ, sổ cái và sổ chi tiết minh họa cho nghiệp vụ kế toán được trích xuất trong năm tài chính 2020.
- Phạm vi nội dung: Tập trung vào các phần hành gồm kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, kế toán giá vốn hàng bán, kế toán doanh thu hoạt động tài chính, kế toán chi phí quản lý kinh doanh, kế toán chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) và kế toán xác định kết quả kinh doanh.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận xây dựng hệ thống lý luận dựa trên các văn bản quy phạm pháp luật và giáo trình học thuật chuyên ngành kế toán, tài chính doanh nghiệp:
- Hệ thống văn bản pháp lý: Áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa ban hành theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016 của Bộ Tài chính, bao gồm Điều 57 (nguyên tắc ghi nhận doanh thu bán hàng với 5 điều kiện và doanh thu dịch vụ với 4 điều kiện), Điều 58 (kế toán doanh thu hoạt động tài chính), Điều 62 (kế toán giá vốn hàng bán), Điều 64 (kế toán chi phí quản lý kinh doanh), Điều 67 (kế toán chi phí thuế TNDN) và Điều 68 (kế toán xác định kết quả kinh doanh). Ngoài ra, văn bản tham chiếu Điều 96 Thông tư số 200/2014/TT-BTC về kết quả kinh doanh và Khoản 2 Điều 4 Thông tư số 96/2015/TT-BTC về các khoản chi phí được trừ khi xác định nghĩa vụ thuế TNDN.
- Khung lý thuyết phân tích hiệu quả hoạt động: Vận dụng tài liệu của TS. Trương Bá Thanh (2009) và TS. Nguyễn Năng Phúc (2003) để thiết lập hệ thống 10 chỉ tiêu định lượng chia thành ba nhóm:
- Nhóm chỉ tiêu hiệu quả sử dụng tài sản: Số vòng quay của tài sản (Doanh thu thuần / Tài sản bình quân), Suất hao phí của tài sản so với doanh thu thuần (Tài sản bình quân / Doanh thu thuần), Sức sản xuất của tài sản cố định (Doanh thu thuần / TSCĐ bình quân).
- Nhóm chỉ tiêu hiệu quả sử dụng vốn: Số vòng quay của vốn chủ sở hữu (Doanh thu thuần / VCSH bình quân), Suất hao phí của vốn chủ sở hữu so với doanh thu thuần (VCSH bình quân / Doanh thu thuần), Suất hao phí của vốn chủ sở hữu so với lợi nhuận sau thuế (VCSH bình quân / Lợi nhuận sau thuế).
- Nhóm chỉ tiêu khả năng sinh lời: Lợi nhuận gộp biên ((Doanh thu thuần – Giá vốn hàng bán) / Doanh thu thuần), Tỷ suất lợi nhuận của tài sản ROA (Lợi nhuận sau thuế / Tổng tài sản bình quân), Lợi nhuận ròng biên ROS (Lợi nhuận sau thuế / Doanh thu thuần), Tỷ suất sinh lời của vốn chủ sở hữu ROE (Lợi nhuận sau thuế / VCSH bình quân).
Phương pháp nghiên cứu thực tế được triển khai đồng bộ qua hai nhóm phương pháp:
- Phương pháp thu thập dữ liệu:
- Phương pháp tham khảo tài liệu: Thu thập cơ sở lý thuyết, quy định pháp luật và tổng quan các công trình nghiên cứu trước đó.
- Phương pháp quan sát: Quan sát trực tiếp quy trình luân chuyển chứng từ và hạch toán kế toán tại phòng kế toán DNTN Nguyễn Danh.
- Phương pháp phỏng vấn: Phỏng vấn nhân viên kế toán nhằm tìm hiểu thông tin tổng quan, tổ chức bộ máy và quản lý lao động.
- Phương pháp thu thập số liệu: Trích xuất báo cáo tài chính giai đoạn 2018 – 2020 và các chứng từ, sổ sách kế toán phát sinh năm 2020.
- Phương pháp phân tích số liệu:
- Phương pháp xử lý số liệu: Sử dụng phần mềm Microsoft Excel tính toán chênh lệch tuyệt đối, tỷ lệ phần trăm biến động và các chỉ số hiệu quả tài chính.
- Phương pháp so sánh: So sánh ngang và so sánh dọc các chỉ tiêu kinh tế qua các năm 2018, 2019 và 2020 để nhận định xu hướng vận động của tài sản, nguồn vốn và kết quả kinh doanh.
Nguồn dữ liệu nghiên cứu là các tài liệu thứ cấp được cung cấp chính thức bởi Phòng Kế toán DNTN Nguyễn Danh.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lý luận công tác kế toán bán hàng, xác định kết quả kinh doanh và phân tích hiệu quả hoạt động doanh nghiệp
Chương này chuẩn hóa các định nghĩa chuyên môn và quy trình hạch toán theo Thông tư 133/2016/TT-BTC:
- Kế toán bán hàng: Xác định nguyên tắc ghi nhận doanh thu theo 5 điều kiện bán hàng và 4 điều kiện cung ứng dịch vụ. Trình bày nội dung tài khoản phản ánh: TK 511 (có 4 tài khoản cấp hai: 5111, 5112, 5113, 5118); tài khoản giá vốn hàng bán TK 632 và 3 phương pháp tính giá trị thực tế xuất kho (thực tế đích danh, bình quân gia quyền cả kỳ, nhập trước – xuất trước FIFO).
- Kế toán xác định kết quả kinh doanh: Hệ thống hóa hạch toán doanh thu hoạt động tài chính (TK 515), chi phí quản lý kinh doanh (TK 642 gồm hai tài khoản cấp hai: TK 6421 – Chi phí bán hàng và TK 6422 – Chi phí quản lý doanh nghiệp), chi phí thuế TNDN (TK 821) và tài khoản tổng hợp xác định kết quả kinh doanh (TK 911).
- Cơ sở phân tích hiệu quả hoạt động: Thiết lập các công thức đo lường hiệu quả sử dụng tài sản, vốn chủ sở hữu và khả năng sinh lời (biên lợi nhuận gộp, ROA, ROS, ROE).
- Tổng quan nghiên cứu: Đánh giá ba khóa luận tốt nghiệp tiền nhiệm gồm nghiên cứu của Vũ Thị Ngọc Ánh (2013) tại Công ty TNHH Quốc tế Trung Tín, Phạm Thị Thanh Tâm (2021) tại Công ty TNHH TM&DV Truyền thông Phú Mạnh và Vương Thị Hoàng Nhi (2017) tại DNTN Phúc Long; qua đó rút ra khoảng trống cần kết hợp giữa thực trạng hạch toán kế toán và phân tích hiệu quả tài chính.
Chương 2: Thực trạng công tác kế toán bán hàng, xác định kết quả kinh doanh và phân tích hiệu quả hoạt động tại DNTN Nguyễn Danh
Chương 2 mô tả chi tiết đặc điểm đơn vị và phân tích thực trạng số liệu kinh tế qua các giai đoạn:
- Tổng quan doanh nghiệp: DNTN Nguyễn Danh thành lập ngày 01/01/2009 theo giấy phép của Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Quảng Trị; người đại diện pháp luật là Giám đốc Lê Anh Vũ; vốn pháp định đăng ký 3.000.000.000 đồng; trụ sở tại thị xã Quảng Trị. Ngành nghề kinh doanh gồm: buôn bán các loại tôn (tôn lạnh màu, tôn kẽm, tôn cách nhiệt), thép (thép hộp mạ kẽm, thép cán nguội), rèn, dập, cán, tráng phủ kim loại, vận tải hàng hóa đường bộ và vật liệu xây dựng.
- Tình hình lao động giai đoạn 2018 – 2020:
| Chỉ tiêu |
Năm 2018 (Người) |
Năm 2019 (Người) |
Năm 2020 (Người) |
So sánh 2019/2018 (%) |
So sánh 2020/2019 (%) |
| Tổng lao động |
29 |
32 |
38 |
+10,34 |
+18,75 |
| 1. Theo giới tính: |
|
|
|
|
|
| - Lao động nam |
17 |
18 |
23 |
+3,45 |
+15,63 |
| - Lao động nữ |
12 |
14 |
15 |
+6,90 |
+3,13 |
| 2. Theo tính chất công việc: |
|
|
|
|
|
| - Lao động trực tiếp |
19 |
20 |
25 |
+3,45 |
+15,63 |
| - Lao động gián tiếp |
10 |
12 |
13 |
+6,90 |
+3,13 |
| 3. Theo trình độ học vấn: |
|
|
|
|
|
| - Cao đẳng, trung cấp |
4 |
4 |
4 |
0,00 |
0,00 |
| - Đại học |
10 |
12 |
14 |
+6,90 |
+6,25 |
Lao động nam và lao động trực tiếp chiếm tỷ trọng lớn (trên 50% đến 70%) nhằm phục vụ công đoạn cán, gia công cơ khí nặng.
- Biến động tài sản và nguồn vốn giai đoạn 2018 – 2020:
| Chỉ tiêu |
Tỷ trọng 2018 (%) |
Tỷ trọng 2019 (%) |
Tỷ trọng 2020 (%) |
Biến động 2019/2018 (%) |
Biến động 2020/2019 (%) |
| TÀI SẢN |
|
|
|
|
|
| - Tiền và tương đương tiền |
1,67 |
1,83 |
1,66 |
+10,02 |
-8,11 |
| - Các khoản phải thu |
12,68 |
28,51 |
- |
+125,58 |
-46,55 |
| - Hàng tồn kho |
67,28 |
50,05 |
66,50 |
-25,34 |
+34,55 |
| - Tài sản cố định |
- |
- |
- |
+7,18 |
-14,13 |
| - Tài sản khác |
- |
- |
- |
+3,14 |
+106,16 |
| Tổng tài sản |
100,00 |
100,00 |
100,00 |
+0,36 |
+1,27 |
| NGUỒN VỐN |
|
|
|
|
|
| - Nợ phải trả |
85,46 |
85,60 |
85,32 |
+0,53 |
+0,94 |
| - Vốn chủ sở hữu |
14,54 |
14,40 |
14,68 |
-0,63 |
+3,28 |
| Tổng nguồn vốn |
100,00 |
100,00 |
100,00 |
+0,36 |
+1,27 |
Tổng tài sản và nguồn vốn tăng nhẹ qua các năm (+82.633 đồng năm 2019 và +294.179 đồng năm 2020). Tài sản tập trung chủ yếu ở hàng tồn kho (luôn chiếm 50% - 67,28%). Nguồn vốn có tỷ lệ nợ phải trả rất cao, chiếm trên 85% tổng nguồn vốn.
- Kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2018 – 2020:
| Chỉ tiêu |
Biến động 2019/2018 (đồng) |
Biến động 2019/2018 (%) |
Biến động 2020/2019 (đồng) |
Biến động 2020/2019 (%) |
| Doanh thu bán hàng và CCDV |
+1.237 |
+5,31 |
-3.195 |
-14,11 |
| Các khoản giảm trừ doanh thu |
0 |
0 |
0 |
0 |
| Doanh thu thuần |
+1.237 |
+5,31 |
-3.195 |
-14,11 |
| Giá vốn hàng bán |
+1.913 |
+5,44 |
-3.995 |
-15,05 |
| Lợi nhuận gộp |
- |
- |
+1.800 |
+9,46 |
| Doanh thu hoạt động tài chính |
+22.010 |
+9,40 |
-5.790 |
-2,26 |
| Chi phí quản lý kinh doanh |
- |
- |
+855.165 |
+11,24 |
| Lợi nhuận thuần từ HĐKD |
- |
- |
-150.155 |
-0,02 |
| Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế |
- |
- |
-150.155 |
-0,02 |
| Chi phí thuế TNDN |
- |
- |
-30.031 |
-0,02 |
| Lợi nhuận sau thuế TNDN |
- |
- |
-120.124 |
-0,02 |
Năm 2019 doanh thu thuần tăng 5,31%, nhưng đến năm 2020 sụt giảm 14,11%. Doanh nghiệp không phát sinh giảm trừ doanh thu. Giá vốn hàng bán năm 2020 giảm 15,05%. Do chi phí quản lý kinh doanh năm 2020 tăng 11,24% (+855.165 đồng) nên lợi nhuận sau thuế năm 2020 giảm 120.124 đồng (-0,02%).
- Tổ chức công tác kế toán: Doanh nghiệp áp dụng hình thức kế toán trên máy tính theo Thông tư 133/2016/TT-BTC. Các nghiệp vụ thực tế năm 2020 được phản ánh qua các chứng từ và sổ kế toán:
- Doanh thu bán hàng: Hạch toán qua TK 51111 (doanh thu bán hàng hóa), sử dụng Phiếu xuất kho, Hóa đơn GTGT, Giấy đề nghị nộp tiền, Phiếu thu tiền mặt và Sổ cái TK 51111.
- Giá vốn hàng bán: Hạch toán qua TK 632 trên cơ sở Phiếu xuất kho và Sổ cái TK 632.
- Doanh thu tài chính: Hạch toán qua TK 515 (lãi tiền gửi ngân hàng), căn cứ Giấy báo có, Sao kê tài khoản và Sổ cái TK 515.
- Chi phí quản lý kinh doanh: Theo dõi trên TK 6421 (chi phí bán hàng) và TK 6422 (chi phí quản lý doanh nghiệp), chứng từ minh họa gồm Bảng lương, Giấy đề nghị thanh toán và Sổ cái tương ứng.
- Thuế TNDN và xác định kết quả: Sử dụng TK 821, TK 911 và Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh để kết chuyển doanh thu, giá vốn, chi phí cuối kỳ.
Chương 3: Đánh giá công tác kế toán và đưa ra giải pháp hoàn thiện kế toán bán hàng xác định kết quả kinh doanh và hiệu quả hoạt động tại DNTN Nguyễn Danh
- Đánh giá tổng quát: Doanh nghiệp đã tuân thủ chế độ kế toán hiện hành, tổ chức bộ máy tinh giản, ghi chép và kết chuyển số liệu phục vụ nghĩa vụ thuế. Tuy nhiên, đơn vị bộc lộ nhược điểm: công tác quản lý công nợ chưa chặt chẽ khiến các khoản phải thu chiếm dụng vốn tăng cao; hàng tồn kho chiếm tỷ trọng quá lớn (>50% tổng tài sản) gây ứ đọng vốn; cơ cấu nguồn vốn mất cân đối khi nợ phải trả vượt quá 85%, làm tăng chi phí lãi vay và rủi ro thanh khoản; việc theo dõi chi phí quản lý kinh doanh chưa được bóc tách định mức chi tiết.
- Đề xuất giải pháp:
- Đối với công tác kế toán: Hoàn thiện quy trình lập và kiểm soát luân chuyển chứng từ; bóc tách hạch toán chi tiết chi phí bán hàng (TK 6421) và chi phí quản lý (TK 6422) theo từng khoản mục để kiểm soát biến động chi phí; tăng cường cập nhật sổ sách chi tiết doanh thu theo từng mặt hàng (tôn kẽm, tôn màu, thép hộp).
- Đối với hiệu quả hoạt động: Thắt chặt chính sách bán chịu, đôn đốc thu hồi công nợ để giảm rủi ro bị chiếm dụng vốn; tối ưu hóa quản trị kho hàng nhằm giảm hệ số tồn kho, giải phóng dòng tiền; từng bước bổ sung vốn chủ sở hữu nhằm giảm dần hệ số nợ phải trả, giảm thiểu gánh nặng chi phí tài chính.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đạt được các kết quả cụ thể gắn liền với số liệu thực tế tại DNTN Nguyễn Danh:
- Phản ánh trung thực thực trạng tài chính và kinh doanh giai đoạn 2018 – 2020: Xác lập được bức tranh tài chính với sự gia tăng nhẹ của tổng tài sản (+0,36% năm 2019 và +1,27% năm 2020); chỉ rõ quy mô lao động mở rộng từ 29 người lên 38 người. Làm rõ sự đảo chiều kết quả kinh doanh năm 2020 khi doanh thu bán hàng giảm 14,11% (giảm 3.195 đồng) kéo theo giá vốn giảm 15,05% (giảm 3.995 đồng), trong khi chi phí quản lý kinh doanh tăng 11,24% (tăng 855.165 đồng) khiến lợi nhuận sau thuế giảm nhẹ 0,02% (giảm 120.124 đồng).
- Đóng góp thực tiễn: Khóa luận chỉ ra thực trạng cơ cấu nguồn vốn có tỷ lệ nợ phải trả cao (chiếm trên 85%) và hàng tồn kho chiếm tỷ trọng lớn (tới 66,50% năm 2020). Từ đó, tác giả đưa ra các giải pháp có tính ứng dụng trực tiếp tại đơn vị nhằm tối ưu hóa chi phí bán hàng, quản lý dòng tiền và hoàn thiện việc tổ chức tài khoản kế toán theo Thông tư 133/2016/TT-BTC.
- Đóng góp so với các nghiên cứu trước: So với các công trình của Vũ Thị Ngọc Ánh (2013) hay Phạm Thị Thanh Tâm (2021) vốn chỉ tập trung thuần túy vào quy trình hạch toán kế toán hoặc mô tả phương thức bán hàng, khóa luận này đã kết hợp phương pháp hạch toán thực tế với việc tính toán hệ số biến động và phân tích hệ thống chỉ tiêu hiệu quả tài chính (tài sản, vốn, khả năng sinh lời) tại một doanh nghiệp tư nhân sản xuất kim khí đặc thù.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận tồn tại một số hạn chế gắn liền với phạm vi nghiên cứu:
- Hạn chế: Đề tài chỉ khảo sát dữ liệu tổng hợp trong chu kỳ 3 năm (2018 – 2020) và trích xuất mẫu chứng từ chi tiết trong năm 2020 tại một đơn vị duy nhất (DNTN Nguyễn Danh). Nội dung chỉ giới hạn ở kế toán bán hàng, chi phí quản lý kinh doanh và xác định kết quả kinh doanh thương mại; chưa đi sâu vào kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành chi tiết cho các phân xưởng gia công rèn, dập kim loại.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Cần mở rộng sang công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm hoàn chỉnh cho các mặt hàng tôn cán và kết cấu thép; đồng thời nghiên cứu xây dựng mô hình kế toán quản trị phân tích điểm hòa vốn và định mức tồn kho an toàn cho doanh nghiệp trong các chu kỳ kinh doanh tiếp theo.
Giá trị tham khảo
Khóa luận là nguồn tài liệu hữu ích cho:
- Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán và Tài chính doanh nghiệp đang thực hiện đồ án, khóa luận tốt nghiệp về đề tài kế toán tiêu thụ hàng hóa và xác định kết quả kinh doanh trong các doanh nghiệp vừa và nhỏ.
- Người làm công tác kế toán tại các doanh nghiệp tư nhân hoạt động trong lĩnh vực gia công, buôn bán vật liệu xây dựng, cơ khí: Tham khảo quy trình tổ chức chứng từ, mẫu sổ cái (TK 51111, 632, 515, 6421, 6422, 821, 911) và trình tự xử lý số liệu kế toán máy theo Thông tư 133/2016/TT-BTC kết hợp kỹ thuật phân tích biến động báo cáo tài chính bằng Excel.
Câu hỏi thường gặp
1. DNTN Nguyễn Danh đang áp dụng chế độ kế toán nào và hạch toán thuế GTGT theo phương pháp gì?
Doanh nghiệp áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC, tổ chức công tác kế toán trên máy tính, sử dụng các tài khoản như TK 511 (chi tiết 51111), TK 632, TK 642 (6421, 6422), TK 821 và TK 911; đồng thời áp dụng tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ (sử dụng Hóa đơn GTGT, tài khoản thuế GTGT đầu ra 3331).
2. Tỷ trọng nợ phải trả và hàng tồn kho của doanh nghiệp giai đoạn 2018 – 2020 có đặc điểm gì nổi bật?
Nợ phải trả luôn chiếm tỷ trọng áp đảo trong tổng nguồn vốn của doanh nghiệp qua 3 năm, lần lượt là 85,46% (năm 2018), 85,60% (năm 2019) và 85,32% (năm 2020). Trong cơ cấu tài sản, hàng tồn kho luôn chiếm vị trí cao nhất, chiếm 67,28% (năm 2018), 50,05% (năm 2019) và 66,50% (năm 2020).
3. Biến động doanh thu thuần và lợi nhuận sau thuế của đơn vị năm 2020 diễn ra như thế nào?
Năm 2020, doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ giảm 3.195 đồng (-14,11%) so với năm 2019. Cùng với sự gia tăng của chi phí quản lý kinh doanh thêm 11,24% (+855.165 đồng), lợi nhuận sau thuế TNDN năm 2020 đã giảm 120.124 đồng (-0,02%) so với năm 2019.
4. Doanh nghiệp theo dõi chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp trên tài khoản nào?
Theo quy định của Thông tư 133/2016/TT-BTC áp dụng tại đơn vị, doanh nghiệp sử dụng tài khoản 642 (Chi phí quản lý kinh doanh) và chi tiết thành hai tài khoản cấp hai: TK 6421 dùng để phản ánh chi phí bán hàng và TK 6422 dùng để phản ánh chi phí quản lý doanh nghiệp, cuối kỳ kết chuyển toàn bộ vào TK 911.
5. Cơ cấu lao động tại DNTN Nguyễn Danh có sự thay đổi ra sao qua 3 năm khảo sát?
Tổng số lao động của doanh nghiệp tăng đều từ 29 người (2018) lên 32 người (2019) và đạt 38 người (2020). Trong đó, lao động nam luôn chiếm ưu thế (23 người năm 2020) và lao động trực tiếp chiếm tỷ trọng chủ đạo (25 người năm 2020) nhằm đáp ứng nhu cầu sản xuất, gia công kim loại và vận tải hàng hóa.
Kết luận
Khóa luận của tác giả Nguyễn Thị Kim Ngân đã phản ánh toàn diện thực trạng công tác kế toán bán hàng, xác định kết quả kinh doanh và phân tích hiệu quả hoạt động tại Doanh nghiệp tư nhân Nguyễn Danh giai đoạn 2018 – 2020 theo Thông tư 133/2016/TT-BTC. Thông qua hệ thống số liệu tài chính thực tế, tác giả đã chỉ rõ các điểm nghẽn về mức độ phụ thuộc nợ phải trả, tỷ lệ hàng tồn kho cao và sự gia tăng của chi phí quản lý kinh doanh làm ảnh hưởng đến lợi nhuận ròng. Các nhóm giải pháp hoàn thiện quy trình ghi nhận chứng từ và kiểm soát chỉ tiêu tài chính được đề xuất có giá trị thực tiễn đối với công tác điều hành tại đơn vị cũng như cung cấp tài liệu tham khảo bổ ích cho sinh viên khối ngành kinh tế - kế toán.