Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế, đặc biệt là dấu mốc Việt Nam gia nhập Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO) vào năm 2007, các doanh nghiệp trong nước đứng trước nhiều cơ hội mở rộng thị trường nhưng đồng thời phải đối mặt với áp lực cạnh tranh gay gắt. Để duy trì sự tồn tại và phát triển bền vững, các doanh nghiệp bắt buộc phải kiểm soát chặt chẽ hoạt động kinh doanh, nhận diện chính xác các nguồn lực tiềm năng, phát hiện kịp thời những mặt hạn chế nhằm đưa ra các quyết định quản trị phù hợp. Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh đóng vai trò là công cụ quản lý thiết yếu giúp cung cấp hệ thống thông tin kinh tế - tài chính toàn diện phục vụ công tác điều hành nội bộ và đáp ứng yêu cầu của các đối tác liên quan.

Công ty TNHH Một Thành Viên JHS Võ Nguyễn là một doanh nghiệp tư nhân được thành lập vào ngày 15 tháng 9 năm 2011, hoạt động trong lĩnh vực thiết kế, cung cấp, lắp đặt sản phẩm trang trí nội thất văn phòng và các loại kệ chứa hàng, kệ siêu thị, xe đẩy hàng. Sau hơn 5 năm hoạt động, mặc dù đã đạt được những bước tăng trưởng nhất định về quy mô và thị trường, công ty vẫn gặp phải nhiều khó khăn về nguồn vốn, chi phí quản lý và cơ cấu mặt hàng. Xuất phát từ thực tiễn đó, tác giả lựa chọn đề tài phân tích hoạt động kinh doanh tại doanh nghiệp nhằm đánh giá thực trạng và đề xuất giải pháp phát triển.

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể như sau:

  1. Phân tích kết quả về doanh thu, chi phí, lợi nhuận của công ty qua 3 năm (2014 – 2016).
  2. Phân tích các chỉ tiêu liên quan đến hiệu quả hoạt động kinh doanh (hiệu quả sử dụng vốn, các chỉ tiêu sinh lợi).
  3. Phân tích khái quát tình hình tài chính của công ty bao gồm: khả năng thanh toán và tình hình công nợ.
  4. Đề xuất giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty trong tương lai.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Hiệu quả hoạt động kinh doanh của Công ty TNHH MTV JHS Võ Nguyễn.
  • Phạm vi không gian: Công ty TNHH MTV JHS Võ Nguyễn, Quốc lộ 51, Tổ 9, Ấp 1, xã Long An, huyện Long Thành, tỉnh Đồng Nai.
  • Phạm vi thời gian: Số liệu kế toán - tài chính được thu thập và phân tích trong giai đoạn 3 năm từ 2014 đến 2016. Thời gian thực hiện đề tài từ ngày 24/04/2017 đến ngày 16/07/2017.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng hệ thống lý luận dựa trên các khái niệm và mô hình phân tích kinh tế doanh nghiệp:

  • Hệ thống nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh: Phân loại theo nội dung kinh tế (nhân tố điều kiện, nhân tố kết quả), theo tính tất yếu (nhân tố chủ quan, nhân tố khách quan), theo tính chất (nhân tố số lượng, nhân tố chất lượng), và theo xu hướng tác động (nhân tố tích cực, nhân tố tiêu cực).
  • Các chỉ tiêu kết quả kinh doanh: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, doanh thu thuần, doanh thu hoạt động tài chính, thu nhập khác; Giá vốn hàng bán, chi phí quản lý kinh doanh (chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp), chi phí tài chính, chi phí khác; Lợi nhuận gộp, lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh, lợi nhuận trước thuế và lợi nhuận sau thuế.
  • Nhóm chỉ tiêu hiệu quả sử dụng vốn: Vòng quay hàng tồn kho, kỳ thu tiền bình quân, vòng quay vốn lưu động, vòng quay tài sản cố định, vòng quay tổng tài sản.
  • Nhóm chỉ tiêu khả năng sinh lợi: Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu (ROS), tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản (ROA), tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu (ROE).
  • Nhóm chỉ tiêu tài chính và khả năng thanh toán: Hệ số thanh toán tổng quát, hệ số thanh toán ngắn hạn (thanh toán hiện hành), hệ số thanh toán nhanh; Tỷ lệ các khoản phải thu so với các khoản phải trả, hệ số nợ trên tổng tài sản, hệ số nợ trên vốn chủ sở hữu.

Phương pháp nghiên cứu và xử lý dữ liệu:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu: Thu thập số liệu thứ cấp từ các báo cáo tài chính của doanh nghiệp (Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, Thuyết minh báo cáo tài chính) do Phòng Tài chính - Kế toán cung cấp trong giai đoạn 2014 - 2016; kết hợp tham khảo các nguồn sách báo, tạp chí chuyên ngành. Dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua phỏng vấn trực tiếp cán bộ quản lý và quan sát thực tế quy trình làm việc.
  • Phương pháp phân tích dữ liệu:
    • Phương pháp so sánh: Sử dụng số tuyệt đối để xác định mức độ biến động về quy mô của các chỉ tiêu kinh tế giữa kỳ phân tích và kỳ gốc; sử dụng số tương đối (tỷ lệ %) để đánh giá tốc độ tăng trưởng và mức độ hoàn thành chỉ tiêu.
    • Phương pháp thay thế liên hoàn: Áp dụng quy trình 4 bước để xác định mức độ ảnh hưởng độc lập của từng nhân tố (sắp xếp theo thứ tự từ nhân tố số lượng đến nhân tố chất lượng) đến sự biến động của chỉ tiêu tổng hợp (tổng doanh thu, tổng chi phí, lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh).

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh

Chương 1 hệ thống hóa cơ sở lý luận về phân tích hoạt động kinh doanh trong nền kinh tế thị trường. Tác giả làm rõ bản chất của phân tích kinh doanh như một công cụ cung cấp thông tin điều hành cho nhà quản trị nội bộ và các đối tác bên ngoài (ngân hàng, nhà đầu tư, cơ quan quản lý). Nội dung chương đi sâu vào việc định nghĩa và phân loại các nhân tố ảnh hưởng; xác định công thức tính toán các chỉ tiêu kết quả kinh doanh (doanh thu, chi phí, lợi nhuận); xây dựng hệ thống các tỷ số tài chính phản ánh hiệu quả sử dụng vốn, khả năng sinh lợi và năng lực thanh toán. Đồng thời, chương 1 trình bày cụ thể phương pháp luận toán học của phương pháp so sánh và phương pháp thay thế liên hoàn, thiết lập nền tảng kỹ thuật phục vụ cho việc tính toán số liệu thực tế ở chương tiếp theo.

Chương 2: Phân tích thực trạng hoạt động kinh doanh của Công ty TNHH MTV JHS Võ Nguyễn

Chương 2 trình bày tổng quan về Công ty TNHH MTV JHS Võ Nguyễn (Mã số thuế: 3602592359, thành lập ngày 15/09/2011 tại Long Thành, Đồng Nai). Cơ cấu tổ chức của công ty gồm Ban Giám đốc điều hành trực tiếp 3 phòng ban chức năng: Phòng Kinh doanh, Phòng Tài chính - Kế toán và Phòng Nhân sự. Tác giả chỉ ra các điểm thuận lợi (vị trí địa lý thuận lợi tại vùng kinh tế trọng điểm phía Nam, quan hệ đối tác ổn định, bộ máy quản lý gọn nhẹ) và khó khăn (mặt hàng chưa đa dạng, vốn kinh doanh hạn hẹp, thiếu nhân sự có kinh nghiệm, chưa có bộ phận Marketing độc lập, phụ thuộc nhà phân phối giao hàng).

Nội dung trọng tâm của chương là phân tích biến động các chỉ tiêu tài chính qua 3 năm 2014 – 2016:

Chỉ tiêu (ĐVT: 1.000 đồng) Năm 2014 Năm 2015 Năm 2016 Chênh lệch 2015/2014 Chênh lệch 2016/2015
Doanh thu bán hàng và CCDV 12.316.542 12.836.084 16.294.678 +519.542 (+4,22%) +3.458.594 (+26,94%)
Doanh thu hoạt động tài chính 2.884 3.029 2.897 +145 (+5,02%) -132 (-4,35%)
Thu nhập khác 412 997 1.073 +585 (+142,00%) +76 (+7,62%)
Giá vốn bán hàng 11.232.000 11.615.232 15.399.000 +383.232 (+3,41%) +3.783.768 (+32,58%)
Chi phí tài chính 1.969 1.704 0 -265 (-13,45%) -1.704 (-100,00%)
Chi phí quản lý kinh doanh 928.346 993.145 1.085.677 +64.799 (+6,98%) +92.532 (+9,31%)
Chi phí khác 16.150 8.765 0 -7.385 (-45,73%) -8.765 (-100,00%)
Lợi nhuận gộp 1.084.542 1.220.852 1.458.043 +136.310 (+12,57%) +237.191 (+19,43%)
Lợi nhuận thuần từ HĐKD 136.347 208.268 354.499 +71.921 (+52,74%) +146.231 (+70,21%)
Lợi nhuận khác -15.738 -7.768 +1.073 +7.970 +8.841
Tổng lợi nhuận trước thuế 120.609 200.500 355.572 +79.891 (+66,24%) +155.072 (+77,34%)
Chi phí thuế TNDN 22.325 22.052 74.314 -273 +52.262
Lợi nhuận sau thuế 98.284 159.448 280.838 +61.164 (+62,23%) +121.390 (+76,13%)

Các phát hiện chính từ phân tích thực trạng:

  • Tình hình doanh thu: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ chiếm tỷ trọng tuyệt đối (99,94% - 99,98% tổng doanh thu), tăng trưởng liên tục qua các năm nhờ mở rộng mạng lưới khách hàng mua sỉ kệ và bàn ghế văn phòng. Doanh thu tài chính chiếm tỷ trọng rất nhỏ từ tiền lãi tiền gửi. Thu nhập khác tăng do thanh lý tài sản và công cụ cũ.
  • Tình hình chi phí: Giá vốn bán hàng chiếm trên 90% tổng chi phí và tăng mạnh trong năm 2016 (+32,58%) do phát triển các dòng sản phẩm gỗ giá trị cao. Chi phí tài chính giảm về 0 đồng vào năm 2016 do công ty thanh toán hết các khoản nợ vay mua máy móc. Chi phí quản lý kinh doanh tăng đều do công ty tăng lương, tuyển dụng thêm nhân sự và đầu tư chi phí đào tạo. Chi phí khác phát sinh năm 2014 là 16.150 nghìn đồng do bị cơ quan thuế xử phạt khi quyết toán, năm 2015 là 8.765 nghìn đồng do bồi thường vi phạm hợp đồng, đến năm 2016 đã được kiểm soát về 0 đồng.
  • Tình hình lợi nhuận: Lợi nhuận sau thuế năm 2015 đạt 159.448 nghìn đồng (tăng 62,23% so với 2014); năm 2016 đạt 280.838 nghìn đồng (tăng 76,13% so với 2015). Tác giả vận dụng phương pháp thay thế liên hoàn chỉ ra rằng sự gia tăng lợi nhuận thuần qua các năm chịu tác động chủ yếu từ mức tăng trưởng của lợi nhuận gộp, bù đắp được tốc độ gia tăng của chi phí quản lý doanh nghiệp.

Chương 3: Một số giải pháp góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của Công ty TNHH MTV JHS Võ Nguyễn

Dựa trên định hướng phát triển và các tồn tại được chỉ ra ở chương 2, chương 3 đề xuất 4 nhóm giải pháp nội bộ và hệ thống kiến nghị:

  1. Giải pháp tăng doanh thu: Mở rộng tệp khách hàng dự án, đa dạng hóa các mẫu mã kệ siêu thị và nội thất văn phòng, tăng cường tìm kiếm các hợp đồng cung ứng số lượng lớn.
  2. Giải pháp tiết kiệm chi phí: Thương lượng trực tiếp với các đơn vị cung cấp nguyên vật liệu/hàng hóa để giảm giá vốn hàng bán; kiểm soát định mức chi phí văn phòng phẩm, công tác phí và chi phí tiếp khách; tuân thủ quy định thuế và hợp đồng thương mại để không phát sinh chi phí phạt.
  3. Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn: Rút ngắn thời gian luân chuyển hàng tồn kho, thiết lập chính sách bán chịu chặt chẽ nhằm đẩy nhanh kỳ thu tiền bình quân, giảm áp lực bị chiếm dụng vốn.
  4. Giải pháp nâng cao khả năng thanh toán nhanh: Duy trì lượng tiền mặt và tiền gửi ngân hàng ở mức an toàn nhằm đảm bảo khả năng thanh toán các khoản nợ ngắn hạn đến hạn mà không làm giảm vòng quay vốn.
  5. Kiến nghị bổ trợ: Kiến nghị Nhà nước tiếp tục duy trì các chính sách ưu đãi về thuế và hỗ trợ tiếp cận vốn cho doanh nghiệp vừa và nhỏ; kiến nghị Ban Giám đốc công ty sớm thành lập bộ phận Marketing chuyên trách và đẩy mạnh đào tạo chuyên môn cho nhân viên.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã tổng hợp và lượng hóa được bức tranh tài chính của Công ty TNHH MTV JHS Võ Nguyễn trong giai đoạn 3 năm (2014 - 2016):

  • Phản ánh chính xác kết quả tăng trưởng doanh thu thuần bán hàng từ 12.316.542 nghìn đồng (2014) lên 12.836.084 nghìn đồng (2015) và đạt 16.294.678 nghìn đồng (2016).
  • Lượng hóa mức tăng trưởng của lợi nhuận sau thuế từ 98.284 nghìn đồng (2014) lên 159.448 nghìn đồng (2015) và đạt 280.838 nghìn đồng (2016).
  • Xác định tỷ trọng của các khoản mục chi phí, trong đó giá vốn hàng bán luôn chiếm trên 90% tổng chi phí; chỉ ra nguyên nhân chi phí quản lý tăng từ 928.346 nghìn đồng (2014) lên 1.085.677 nghìn đồng (2016).
  • Ứng dụng phương pháp thay thế liên hoàn để tách bạch mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố độc lập (doanh thu bán hàng, giá vốn, chi phí quản lý, doanh thu tài chính) đến chỉ tiêu doanh thu, chi phí và lợi nhuận thuần qua từng năm.
  • Đề xuất các giải pháp quản trị mang tính khả thi, xuất phát trực tiếp từ các điểm nghẽn của công ty như chi phí giá vốn cao, thiếu hoạt động marketing và tình trạng phát sinh chi phí phạt trong quá khứ.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận có một số giới hạn được xác định từ phạm vi nghiên cứu:

  • Dữ liệu nghiên cứu chỉ giới hạn trong chuỗi thời gian 3 năm tài chính (2014 – 2016) tại một doanh nghiệp tư nhân quy mô nhỏ trên địa bàn tỉnh Đồng Nai, do đó tính đại diện cho toàn ngành sản xuất - thương mại nội thất văn phòng chưa cao.
  • Khóa luận chủ yếu tập trung vào số liệu kế toán tổng hợp trên báo cáo tài chính, chưa đi sâu phân tích chi tiết hiệu quả kinh doanh theo từng danh mục mặt hàng cụ thể (kệ chứa hàng, kệ siêu thị, đồ gỗ nội thất).
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng chuỗi số liệu tài chính trên 5 năm, kết hợp phân tích chuyên sâu về quản trị chuỗi cung ứng, hành vi khách hàng và hiệu quả của các kênh truyền thông marketing số tại doanh nghiệp.

Giá trị tham khảo

Tài liệu có giá trị tham khảo thực tiễn đối với:

  • Sinh viên chuyên ngành Quản trị kinh doanh, Quản trị ngoại thương và Kế toán - Tài chính: Cung cấp bài mẫu hoàn chỉnh về cấu trúc khóa luận phân tích hoạt động kinh doanh tại doanh nghiệp thương mại - dịch vụ.
  • Người làm đề tài phân tích tài chính: Cung cấp phương pháp mẫu về việc áp dụng kỹ thuật so sánh kết hợp phương pháp thay thế liên hoàn trong phân tích biến động doanh thu, chi phí và lợi nhuận có số liệu thực tế minh họa.
  • Nhà quản trị doanh nghiệp vừa và nhỏ: Cung cấp góc nhìn thực tế về kiểm soát các loại chi phí bất thường (phạt vi phạm hợp đồng, phạt thuế) và phương thức tái cấu trúc chi phí giá vốn.

Câu hỏi thường gặp

Tại sao chi phí tài chính của Công ty JHS Võ Nguyễn năm 2016 lại giảm về 0 đồng? Năm 2014, công ty có khoản chi phí tài chính 1.969 nghìn đồng và năm 2015 là 1.704 nghìn đồng do phải trả lãi vay ngân hàng để đầu tư máy móc, thiết bị tại cơ sở mới. Đến năm 2016, công ty đã hoàn tất việc thanh toán các khoản nợ vay và tận dụng chính sách hỗ trợ dành cho doanh nghiệp vừa và nhỏ nên chi phí tài chính phát sinh trong năm bằng 0 đồng.

Nguyên nhân nào khiến lợi nhuận khác của công ty bị âm trong các năm 2014 và 2015? Trong năm 2014, công ty phát sinh chi phí khác là 16.150 nghìn đồng do bị cơ quan thuế xử phạt khi quyết toán thuế, trong khi thu nhập khác chỉ đạt 412 nghìn đồng, dẫn đến lợi nhuận khác âm 15.738 nghìn đồng. Năm 2015, công ty phải bồi thường 8.765 nghìn đồng do vi phạm hợp đồng với đối tác, trong khi thu nhập khác là 997 nghìn đồng, dẫn đến lợi nhuận khác tiếp tục âm 7.768 nghìn đồng.

Cơ cấu doanh thu của Công ty JHS Võ Nguyễn trong giai đoạn 2014 – 2016 được hình thành từ những nguồn nào? Doanh thu của công ty được cấu thành từ 3 nguồn: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, Doanh thu hoạt động tài chính và Thu nhập khác. Trong đó, doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ giữ vai trò chủ đạo, chiếm tỷ trọng từ 99,94% đến 99,98% tổng doanh thu trong suốt cả 3 năm.

Phương pháp toán học nào được tác giả sử dụng để định lượng mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố đến lợi nhuận? Tác giả sử dụng phương pháp thay thế liên hoàn. Bằng cách sắp xếp các nhân tố theo trình tự từ số lượng đến chất lượng và thay thế lần lượt giá trị của kỳ phân tích vào kỳ gốc, phương pháp này cho phép xác định chính xác mức đóng góp bằng số tuyệt đối của từng nhân tố (lợi nhuận gộp, lợi nhuận tài chính, chi phí quản lý kinh doanh) vào mức biến động tổng thể của chỉ tiêu lợi nhuận.

Những điểm hạn chế chính trong tổ chức và quản trị của công ty được tác giả nêu ra là gì? Các hạn chế chính gồm: Cơ cấu mặt hàng chưa đa dạng; một số sản phẩm giá vốn còn cao; quy mô vốn nhỏ và đội ngũ nhân sự còn thiếu kinh nghiệm; quá trình giao hàng còn phụ thuộc vào nhà phân phối bên ngoài; công ty chưa thành lập bộ phận Marketing chuyên trách dẫn đến hoạt động quảng bá thương hiệu và tìm kiếm khách hàng mới còn yếu.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Võ Thị Cẩm Tú đã hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực hiện phân tích chi tiết thực trạng hoạt động kinh doanh tại Công ty TNHH MTV JHS Võ Nguyễn giai đoạn 2014 – 2016. Thông qua việc kết hợp phương pháp so sánh và phương pháp thay thế liên hoàn trên hệ thống số liệu kế toán thực tế, đề tài đã làm rõ diễn biến tăng trưởng của doanh thu, chi phí và lợi nhuận, đồng thời nhận diện các điểm nghẽn trong quản lý giá vốn và chi phí điều hành. Các giải pháp và kiến nghị được đề xuất ở chương cuối bám sát thực trạng hoạt động của doanh nghiệp, mang lại giá trị tham khảo cụ thể cho công tác quản trị tại các doanh nghiệp thương mại - dịch vụ vừa và nhỏ.