CHƯƠNG 1. 69 Chương 2: THỰC TRẠNG PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ KINH DOANH TRONG CÁC DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT XI MĂNG NIÊM YẾT TẠI VIỆT NAM. Tổng quan về các doanh nghiệp sản xuất xi măng niêm yết tại Việt Nam. Lịch sử hình thành và phát triển.
Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý. Đặc điểm hoạt động kinh doanh và phân cấp quản lý tài chính của các DNSX xi măng ảnh hưởng đến phân tích hiệu quả kinh doanh. Thực trạng phân tích hiệu quả kinh doanh trong các doanh nghiệp sản xuất xi măng niêm yết tại Việt Nam. Cơ sở dữ liệu phục vụ cho phân tích.
Thực trạng nội dung phân tích. Thực trạng về phương pháp phân tích. Thực trạng về quy trình phân tích. Đánh giá thực trạng phân tích hiệu quả kinh doanh trong các doanh nghiệp sản xuất xi măng niêm yết tại Việt Nam.
Những kết quả đạt được. 106 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail. Những hạn chế và nguyên nhân. 109 KẾT LUẬN CHƯƠNG 2.
118 Chương 3: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ KINH DOANH TRONG CÁC DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT XI MĂNG NIÊM YẾT TẠI VIỆT NAM. Định hướng phát triển, nguyên tắc và yêu cầu hoàn thiện phân tích hiệu quả kinh doanh trong các doanh nghiệp sản xuất xi măng niêm yết tại Việt Nam. Định hướng và mục tiêu phát triển của các doanh nghiệp sản xuất xi măng niêm yết tại Việt Nam. Yêu cầu và nguyên tắc hoàn thiện.
Giải pháp hoàn thiện phân tích hiệu quả kinh doanh trong các doanh nghiệp sản xuất xi măng niêm yết ở Việt Nam. Hoàn thiện cơ sở dữ liệu phục vụ cho phân tích. Hoàn thiện nội dung phân tích. Hoàn thiện phương pháp phân tích.
Hoàn thiện quy trình phân tích. Điều kiện để thực hiện các giải pháp hoàn thiện phân tích hiệu quả kinh doanh trong các doanh nghiệp sản xuất xi măng niêm yết tại Việt Nam. Đối với Nhà nước. Đối với Ngành và Hiệp hội Xi măng.
Đối với các doanh nghiệp sản xuất xi măng niêm yết. 162 KẾT LUẬN CHƯƠNG 3. 165 DANH MỤC CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ CỦA TÁC GIẢ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN. 166 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO.
174 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com vi DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT Tiếng Việt Ký hiệu và chữ Chữ viết đầy đủ viết tắt BCTC Báo cáo tài chính BCTN Báo cáo thường niên CMCN Cách mạng công nghiệp CTCP Công ty cổ phần DN Doanh nghiệp HQKD Hiệu quả kinh doanh DNSX Doanh nghiệp sản xuất HSE Sàn giao dịch chứng khoán TP Hồ Chí Minh HNX Sàn giao dịch chứng khoán TP Hà Nội HTK Hàng tồn kho HQXH Hiệu quả xã hội HQMT Hiệu quả môi trường LNST Lợi nhuận sau thuế NĐT Nhà đầu tư NQL Nhà quản lý NVL Nguyên vật liệu TS Tài sản TSBQ Tài sản bình quân TSCĐ Tài sản cố định TSCĐHH Tài sản cố định hữu hình TSDH Tài sản dài hạn TTCK Thị trường chứng khoán VCSH Vốn chủ sở hữu Vicem Tổng công ty công nghiệp xi măng Việt Nam Tiếng Anh BSC Balance Score Card: Thẻ điểm cân bằng IFRS International Financial Reporting Standards ROA Return on Assets: Khả năng sinh lợi của tài sản ROE Return On Equity: Khả năng sinh lợi của vốn chủ sở hữu ROS Return on sales: Khả năng sinh lợi của doanh thu VAS Vietnam Accouting Standards: Chuẩn mực kế toán Việt Nam LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com vii DANH MỤC CÁC BẢNG Trang Bảng 1.2: Nhóm chỉ tiêu phản ánh năng lực hoạt động .3: Nhóm chỉ tiêu phản ánh khả năng sinh lợi .1: Các chỉ tiêu phản ánh HQKD cơ bản theo qui định của pháp luật .2: Mức độ quan trọng về đánh giá khái quát HQKD .3: Mức độ thực hiện về đánh giá khái quát HQKD .4: Đánh giá khái quát HQKD tại CTCP xi măng Bỉm Sơn - BCC .5: Đánh giá khái quát HQKD tại CTCP xi măng Thái Bình - TBX .6: Mức độ quan trọng về đánh giá năng lực hoạt động .7: Mức độ thực hiện về đánh giá năng lực hoạt động .8: Phân tích năng lực hoạt động tại CTCP xi măng La Hiên - CLH .9: Phân tích năng lực hoạt động tại CTCP xi măng và khoáng sản Yên Bái - YBC .10: Mức độ quan trọng về phân tích khả năng sinh lợi .11: Mức độ thực hiện về phân tích khả năng sinh lợi .12: Phân tích khả năng sinh lợi tại CTCP xi măng Bỉm Sơn - BCC .13: Phân tích khả năng sinh lợi tại CTCP xi măng Vicem Hoàng Mai - HOM .14: Mức độ quan trọng về phân tích HQKD từ phía NĐT.15: Mức độ thực hiện về phân tích HQKD từ phía NĐT .16: Phân tích HQKD từ phía nhà đầu tư tại CTCP xi măng Hà Tiên 1 .17: Mức độ quan trọng về phân tích HQXH .18: Mức độ thực hiện về phân tích HQXH .19: Mức độ quan trọng về phân tích HQMT .20: Mức độ thực hiện về phân tích HQMT. 101 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com viii Bảng 2.21: Mức độ quan trọng về phương pháp phân tích HQKD .22: Mức độ thực hiện về phương pháp phân tích HQKD .23: Mức độ quan trọng về quy trình phân tích HQKD .24: Mức độ thực hiện về quy trình phân tích HQKD .1: Mục tiêu phát triển của Ngành xi măng đến năm 2030 .2: Đánh giá khái quát HQKD của các DNSX xi măng niêm yết với các DN khác trong cùng ngành .3: So sánh xu hướng và nhịp điệu tăng trưởng khả năng sinh lợi VCSH theo thời gian .4: Phân tích các nhân tố tác động đến khả năng sinh lợi của vốn chủ sở hữu (ROE) tại CTCP xi măng Hà Tiên 1 .5: Mô hình ma trận SWOT áp dụng cho các DNSX xi măng niêm yết .6: Tổng hợp các biến trong mô hình nghiên cứu…………………………147 Bảng 3.7: Kết quả hồi quy biến phụ thuộc ROE .8: Mô hình FEM với sai số chuẩn mạnh theo nhóm biến phụ thuộc ROE. 149 Bảng 3 9: Kết quả hồi quy biến phụ thuộc ROA .10: Mô hình FEM với sai số chuẩn mạnh theo nhóm biến phụ thuộc ROA .11: Kết quả hồi quy biến phụ thuộc ROS .12: Mô hình FEM với sai số chuẩn mạnh theo nhóm biến phụ thuộc ROS. 153 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com ix DANH MỤC CÁC HÌNH Trang Hình 1: Quy trình nghiên cứu .1: Thị trường sản xuất và tiêu thụ xi măng trong nước giai đoạn 2013- 2020.2: Thị trường xuất khẩu clinker và xi măng giai đoạn 2013-2020 .3: Phân loại DNSX xi măng niêm yết theo sàn chứng khoán .4: Phân loại DNSX xi măng niêm yết theo quy mô vốn kinh doanh .5: Phân loại DNSX xi măng niêm yết theo thời gian niêm yết .6: Phân loại DNSX xi măng niêm yết theo tính chất sở hữu .7: Mô hình tổ chức bộ máy quản lý tại CTCP xi măng Hà Tiên 1 .8: Mô hình tổ chức bộ máy quản lý tại CTCP xi măng Thái Bình.9: Kết quả thông tin thu thập từ bên ngoài DN .10: Tỷ lệ DN thực hiện phân tích HQKD theo qui định của pháp luật .11: ROE tại CTCP xi măng Vicem Hoàng Mai giai đoạn 2016 - 2020 .1: So sánh chỉ tiêu ROA của CTCP xi măng Bỉm Sơn với các DN khác có cùng nhóm qui mô và trung bình ngành (dạng cột) .2: So sánh chỉ tiêu ROA của CTCP xi măng Bỉm Sơn với các DN khác có cùng nhóm qui mô và trung bình ngành (dạng dòng) .3: Quy trình phân tích HQKD trong các DNSX xi măng niêm yết tại Việt Nam.4: Yêu cầu đối với cán bộ phân tích HQKD trong các DNSX xi măng niêm yết.
163 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail. Tính cấp thiết của đề tài luận án Cuộc Cách mạng Công nghiệp (CMCN) lần thứ tư còn được gọi là CMCN 4.0 đã và đang diễn ra một cách nhanh chóng có ảnh hưởng mạnh mẽ, thay đổi căn bản đến mọi mặt của nền kinh tế các nước trên thế giới đặc biệt đối với các quốc gia đang phát triển như Việt Nam. Bên cạnh đó, cuộc CMCN 4.0 đã giúp tăng cường kết nối các quốc gia trên tất cả các phương diện, từ thể chế Nhà nước đến kinh tế - xã hội và môi trường.0 đã mở ra nhiều cơ hội cũng như tạo ra vô số những khó khăn, thách thức cho các doanh nghiệp (DN). Điều này đòi hỏi các DN Việt Nam phải có sự liên kết chặt chẽ và phải sở hữu được 3 yếu tố quan trọng về thương hiệu, chất lượng sản phẩm và giá cả cạnh tranh.
Như vậy, nếu các DN Việt Nam hoạt động kinh doanh không hiệu quả thì sẽ sớm bị phá sản và bước chân ra khỏi cuộc cạnh tranh khốc liệt trong xu thế CMCN 4. Tuy nhiên, theo báo cáo năng lực cạnh tranh toàn cầu năm 2018 cho thấy việc tiếp cận của các DN trong nước với sự tiến bộ mạnh mẽ của cuộc CMCN 4.0 vẫn còn rất hạn chế. Cụ thể, trong tổng số 140 nước thì Việt Nam được Diễn đàn Kinh tế thế giới xếp hạng thứ 77 về ổn định kinh tế vĩ mô và các chỉ số đóng vai trò quyết định đến năng lực cạnh tranh như chỉ số về năng động của DN thì vẫn còn thấp mới chỉ xếp hạng thứ 54/100 [36]. Những năm gần đây, ngành sản xuất vật liệu xây dựng nói chung và sản xuất xi măng nói riêng liên tục có sự phát triển và đáp ứng kịp thời nhu cầu sử dụng trong nước.
Cụ thể là thị trường xi măng đang ngày một "nóng" khi nhu cầu tiêu thụ loại nguyên vật liệu (NVL) xây dựng này ngày càng tăng lên. Theo Hiệp hội xi măng Việt Nam thì năm 2018, tổng sản lượng ngành xi măng đạt con số 97,64 triệu tấn. Tính đến tháng 4 năm 2019, nhu cầu tiêu thụ xi măng đã đạt 97,02 triệu tấn. Sản lượng sản xuất và tiêu thụ xi măng, clanhke của nước ta không ngừng tăng.
Tuy nhiên, để tiếp tục giữ vững đà tăng trưởng, ngành xi măng cần có những bước chuyển biến toàn diện, đặc biệt là ứng dụng công nghệ để tối ưu hóa sản xuất, tiết kiệm nhiên liệu và sử dụng hiệu quả tài nguyên. Có thể thấy tiềm năng phát triển của ngành xi măng tại Việt Nam là vô cùng lớn. Với sức cạnh tranh tốt về chất lượng và giá cả, ngành xi măng hoàn toàn có thể là ứng cử viên sáng giá khi trở thành quốc gia đứng đầu thế giới về sản xuất và xuất khẩu xi măng. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.