Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Long (Khoa Tài chính - Ngân hàng, Trường Đại học Thủ Dầu Một) được thực hiện trong bối cảnh nền kinh tế Việt Nam giai đoạn 2010–2012 chịu nhiều sức ép từ lạm phát kéo dài, tác động trực tiếp đến hoạt động sản xuất kinh doanh của khối doanh nghiệp. Để tồn tại, giữ vững vị thế cạnh tranh và phát triển ổn định trên thị trường, các doanh nghiệp buộc phải tìm kiếm phương thức kinh doanh hiệu quả nhằm tối ưu hóa lợi nhuận. Tác giả nhấn mạnh rằng kết quả kinh doanh là chỉ tiêu chất lượng tổng hợp phản ánh thực chất hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh, gắn liền giữa chi phí đầu vào và lợi nhuận thu được. Việc tổ chức hạch toán chính xác kết quả kinh doanh cung cấp căn cứ để ban lãnh đạo theo dõi sát sao tình hình tài chính, từ đó đưa ra các quyết định quản trị nhằm nâng cao hiệu quả sinh lời.
Khóa luận xác định các mục tiêu nghiên cứu cụ thể được đánh số theo văn bản như sau:
- Hệ thống hóa những vấn đề lý luận về kế toán xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp.
- Tìm hiểu quá trình luân chuyển hàng hóa, cung ứng dịch vụ và luân chuyển chứng từ tại Công ty TNHH Sengwun Vina.
- Tìm hiểu thực trạng kế toán xác định kết quả kinh doanh tại công ty, từ đó so sánh sự khác biệt giữa lý thuyết và thực tế áp dụng tại doanh nghiệp.
- Từ thực tế đã tìm hiểu kết hợp với kiến thức được đào tạo, đưa ra các nhận xét và giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác kế toán tại Công ty TNHH Sengwun Vina.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài được giới hạn rõ ràng:
- Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp.
- Phạm vi không gian: Công ty TNHH Sengwun Vina, tọa lạc tại Lô D-1Y-CN, Khu công nghiệp Mỹ Phước 3, huyện Bến Cát, tỉnh Bình Dương.
- Phạm vi thời gian: Đề tài phân tích số liệu tài chính tổng hợp giai đoạn 2010–2012, trong đó đi sâu khảo sát các nghiệp vụ kinh tế và chứng từ kế toán phát sinh trong tháng 12 năm 2012.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý luận dựa trên các quy định pháp lý và chuẩn mực kế toán hiện hành của Việt Nam tại thời điểm nghiên cứu:
- Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ Tài chính ban hành Chế độ Kế toán doanh nghiệp.
- Chuẩn mực Kế toán Việt Nam số 14 (VAS 14) về "Doanh thu và thu nhập khác", quy định 5 điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng và các nguyên tắc hạch toán cơ bản: cơ sở dồn tích, nguyên tắc phù hợp và nguyên tắc thận trọng.
- Luật số 32/2013/QH13 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp số 14/2008/QH12 (có hiệu lực từ ngày 01/01/2014) quy định thuế suất phổ thông 22% và 20% cho doanh nghiệp có doanh thu không quá 20 tỷ đồng.
- Thông tư số 140/2012/TT-BTC hướng dẫn giảm 30% thuế thu nhập doanh nghiệp cho doanh nghiệp nhỏ và vừa; Thông tư số 64/2013/TT-BTC về việc áp dụng hóa đơn đặt in.
Về phương pháp nghiên cứu, tác giả kết hợp bốn phương pháp thu thập và xử lý thông tin học thuật:
- Phương pháp luận: Trình bày có hệ thống các quy định về tài khoản, chứng từ, sổ sách và trình tự hạch toán xác định kết quả kinh doanh theo Quyết định 15/2006/QĐ-BTC.
- Phương pháp phân tích: Sử dụng phương pháp thu thập số liệu thông qua hóa đơn, chứng từ kế toán, sổ chi tiết, sổ cái và báo cáo tài chính tại Công ty TNHH Sengwun Vina; sau đó tiến hành xử lý, tính toán các chỉ tiêu tài chính để phục vụ mục tiêu nghiên cứu.
- Phương pháp mô tả: Phản ánh chi tiết quy trình luân chuyển chứng từ, quy trình bán hàng, cung cấp dịch vụ kỹ thuật và quy trình ghi chép kế toán đối với từng khoản mục doanh thu, giá vốn, chi phí quản lý, chi phí tài chính đến khâu kết chuyển kết quả kinh doanh.
- Phương pháp so sánh đối chiếu: Đặt các quy định lý thuyết của chế độ kế toán bên cạnh thực tế áp dụng tại doanh nghiệp để nhận diện các điểm phù hợp cũng như những sai lệch, bất cập.
Nguồn dữ liệu của khóa luận là dữ liệu sơ cấp và thứ cấp thu thập trực tiếp tại Phòng Kế toán Công ty TNHH Sengwun Vina, bao gồm: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh các năm 2007, 2009, 2010, 2011, 2012; Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh tháng 12/2012; Sổ Nhật ký chung; Sổ Cái và Sổ chi tiết các tài khoản 511, 632, 642, 515, 821, 911; các hóa đơn GTGT tiêu biểu (số 0000217, 0000218), bảng lương tháng 12/2012 và chứng từ giao dịch tại Ngân hàng Woori.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp
Chương này tập trung làm rõ vai trò, ý nghĩa của việc xác định kết quả kinh doanh và hệ thống hóa nguyên tắc hạch toán các tài khoản kế toán liên quan theo Quyết định 15/2006/QĐ-BTC:
- Vai trò và ý nghĩa: Lợi nhuận là thước đo hiệu quả cuối cùng của doanh nghiệp, là điều kiện tiên quyết để tái đầu tư, bổ sung vốn lưu động, lập quỹ khen thưởng - phúc lợi và thực hiện nghĩa vụ thuế đối với Nhà nước.
- Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ: Sử dụng Tài khoản 511 gồm 5 tài khoản cấp hai (TK 5111, 5112, 5113, 5114, 5117). Doanh thu chỉ được ghi nhận khi thỏa mãn đồng thời 5 điều kiện theo chuẩn mực kế toán.
- Kế toán doanh thu bán hàng nội bộ: Sử dụng Tài khoản 512 với 3 tài khoản cấp hai (TK 5121, 5122, 5123) phản ánh giá trị luân chuyển nội bộ giữa các đơn vị trực thuộc.
- Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu: Hạch toán riêng biệt trên Tài khoản 521 (Chiết khấu thương mại), Tài khoản 531 (Hàng bán bị trả lại) và Tài khoản 532 (Giảm giá hàng bán); cuối kỳ được kết chuyển sang bên Nợ TK 511 để tính doanh thu thuần.
- Kế toán giá vốn hàng bán và chi phí hoạt động: Phản ánh giá vốn xuất bán trên Tài khoản 632; chi phí bán hàng trên Tài khoản 641 (7 tài khoản cấp hai); chi phí quản lý doanh nghiệp trên Tài khoản 642 (8 tài khoản cấp hai).
- Kế toán hoạt động tài chính và hoạt động khác: Doanh thu hoạt động tài chính (Tài khoản 515), Chi phí tài chính (Tài khoản 635); Thu nhập khác (Tài khoản 711) và Chi phí khác (Tài khoản 811).
- Kế toán chi phí thuế TNDN và xác định kết quả: Sử dụng Tài khoản 821 (gồm 8211 - chi phí thuế TNDN hiện hành, 8212 - chi phí thuế TNDN hoãn lại) và Tài khoản 911 (Xác định kết quả kinh doanh). Cuối kỳ, toàn bộ doanh thu thuần, doanh thu tài chính và thu nhập khác kết chuyển vào bên Có TK 911; giá vốn, chi phí quản lý, chi phí tài chính, chi phí khác và chi phí thuế TNDN kết chuyển vào bên Nợ TK 911 để xác định lãi hoặc lỗ chuyển sang Tài khoản 421.
Chương 2: Thực trạng công tác kế toán xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Sengwun Vina
Chương 2 mô tả chi tiết đặc điểm tổ chức và quy trình kế toán thực tế tại doanh nghiệp:
- Tổng quan doanh nghiệp: Công ty TNHH Sengwun Vina là doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài do tập đoàn Seng Wun Co., Ltd (Hàn Quốc) thành lập theo Quyết định số 462045000056 ngày 04/01/2007 của Ban quản lý các KCN Bình Dương, giấy chứng nhận đầu tư điều chỉnh lần 1 ngày 02/08/2007, thời hạn hoạt động 50 năm, chính thức hoạt động từ tháng 06/2007. Người đại diện pháp luật là Tổng Giám đốc Choi Jae Young. Mã số thuế: 3700776435. Vốn điều lệ là 500.000 USD (tương đương 8.000.000.000 đồng); tổng vốn đầu tư là 987.000 USD (tương đương 15.792.000.000 đồng) gồm 350.000 USD tiền mặt và 150.000 USD máy móc thiết bị. Doanh nghiệp chuyên gia công cơ khí khuôn mẫu bằng thép, băng tải, mô tơ điện; khách hàng lớn là Công ty TNHH Lốp Kumho Việt Nam và Dongwha Co.
- Cơ cấu tổ chức và bộ máy kế toán: Hội đồng thành viên gồm Chủ tịch Jung Young Man và Thành viên Choi Jae Young. Ban Giám đốc gồm Tổng Giám đốc Choi Jae Young và Phó Tổng Giám đốc. Doanh nghiệp có 3 bộ phận: Kế toán, Nhân sự và Thiết kế. Bộ máy kế toán tổ chức theo mô hình tập trung nhưng chỉ có duy nhất một Kế toán trưởng phụ trách toàn bộ các phần hành kế toán.
- Chế độ kế toán áp dụng: Công ty áp dụng Chế độ Kế toán theo Quyết định 15/2006/QĐ-BTC, niên độ kế toán từ 01/01 đến 31/12, đơn vị tiền tệ VND, hàng tồn kho hạch toán theo phương pháp kê khai thường xuyên, giá trị hàng xuất tính theo phương pháp bình quân gia quyền, khấu hao TSCĐ theo phương pháp đường thẳng, nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ. Doanh nghiệp sử dụng hình thức sổ Nhật ký chung trên máy vi tính.
- Tình hình tài chính và kết quả kinh doanh: Năm 2007, công ty lỗ sau thuế 133.630.493 đồng (dù lợi nhuận gộp đạt 417.081.000 đồng). Năm 2009, lợi nhuận sau thuế đạt 4.821.704.094 đồng và năm 2010 đạt 8.713.884.723 đồng. Năm 2011, do ảnh hưởng lạm phát, lợi nhuận thuần giảm xuống 49.705.336 đồng. Năm 2012, hoạt động phục hồi với lợi nhuận thuần đạt 1.999.493.362 đồng.
| Chỉ tiêu phân tích |
Đơn vị tính |
Năm 2011 |
Năm 2012 |
| Tài sản ngắn hạn / Tổng số tài sản |
% |
41,63 |
48,32 |
| Tài sản dài hạn / Tổng số tài sản |
% |
58,37 |
51,68 |
| Nợ phải trả / Tổng nguồn vốn |
% |
2,05 |
4,50 |
| Nguồn vốn chủ sở hữu / Tổng nguồn vốn |
% |
97,95 |
95,50 |
| Khả năng thanh toán hiện hành |
Lần |
26,00 |
22,21 |
| Khả năng thanh toán nợ ngắn hạn |
Lần |
11,28 |
11,08 |
| Khả năng thanh toán nhanh |
Lần |
11,25 |
10,95 |
| Tỷ suất lợi nhuận trước thuế trên doanh thu thuần |
% |
0,61 |
14,62 |
| Tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên doanh thu thuần |
% |
0,50 |
13,77 |
| Tỷ suất lợi nhuận trước thuế trên tổng tài sản |
% |
0,19 |
9,33 |
| Tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên tổng tài sản |
% |
0,16 |
16,67 |
| Tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên vốn chủ sở hữu |
% |
0,08 |
6,39 |
- Thực hành kế toán tháng 12/2012: Hình thức tiêu thụ chủ yếu của công ty là bán buôn không qua kho (vận chuyển thẳng từ nhà cung cấp đến khách hàng) kết hợp dịch vụ sửa chữa, bảo trì có thu phí.
- Nghiệp vụ ngày 17/12/2012: Cung cấp dịch vụ bảo trì sửa điện khu máy trộn cho Công ty Lốp Kumho Việt Nam, giá dịch vụ chưa thuế 35.000.000 đồng, thuế GTGT 10% là 3.500.000 đồng theo Hóa đơn GTGT số 0000217 (ký hiệu SV/11P). Định khoản: Nợ TK 131: 38.500.000 đồng / Có TK 5111: 35.000.000 đồng, Có TK 3331: 3.500.000 đồng.
- Nghiệp vụ ngày 25/12/2012: Bán cho Công ty Lốp Kumho Việt Nam một xe đẩy hàng CLT chưa thu tiền theo Hóa đơn GTGT số 0000218 (mẫu 01GTKT3/001, ký hiệu SV/11P), thuế GTGT 10%. Vì chuyển thẳng từ nhà cung cấp đến khách hàng, doanh nghiệp không lập phiếu xuất kho và không hạch toán ngay vào Tài khoản 632 tại thời điểm lập hóa đơn. Định khoản: Nợ TK 131: 1.370.160.000 đồng / Có TK 5111: 1.245.600.000 đồng, Có TK 3331: 124.560.000 đồng.
Chương 3: Một số giải pháp nhằm tăng cường công tác kế toán xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Sengwun Vina
Chương 3 trình bày các đánh giá về ưu điểm, hạn chế và đề xuất giải pháp hoàn thiện:
- Đánh giá thực trạng:
- Ưu điểm: Doanh nghiệp đã thiết lập hệ thống chứng từ, sổ sách theo hình thức Nhật ký chung trên máy vi tính, tuân thủ đúng biểu mẫu cơ bản của Quyết định 15/2006/QĐ-BTC; khả năng thanh toán nợ rất cao (hệ số thanh toán hiện hành năm 2012 đạt 22,21 lần).
- Tồn tại: Thứ nhất, bộ máy kế toán quá tinh gọn khi chỉ có 1 kế toán trưởng phụ trách toàn bộ công việc, gây áp lực công việc lớn và thiếu cơ chế kiểm soát độc lập. Thứ hai, Tổng Giám đốc là người nước ngoài cư trú ngắn hạn, chưa am hiểu sâu luật pháp Việt Nam dẫn đến việc bố trí bộ máy chưa phù hợp nguyên tắc bất kiêm nhiệm. Thứ ba, việc bán hàng chuyển thẳng không qua kho dẫn tới việc chưa hạch toán đồng thời giá vốn hàng bán trên Tài khoản 632 tại thời điểm ghi nhận doanh thu. Thứ tư, tỷ lệ nắm giữ tiền mặt tăng cao (tăng 7,29% trong năm 2012) và tỷ trọng vốn chủ sở hữu chiếm tới 95,50% cho thấy doanh nghiệp chưa tối ưu hóa hiệu quả sử dụng vốn lưu động.
- Các giải pháp đề xuất:
- Bổ sung nhân sự cho bộ phận kế toán nhằm chuyên môn hóa các phần hành kế toán chi tiết, phân định rõ ràng quyền hạn và trách nhiệm kiểm tra chứng từ, chấm dứt tình trạng vi phạm nguyên tắc bất kiêm nhiệm.
- Hoàn thiện phương pháp hạch toán giá vốn hàng bán đối với các hợp đồng bán buôn chuyển thẳng không qua kho, bảo đảm nguyên tắc phù hợp giữa doanh thu và chi phí trong cùng kỳ kế toán.
- Tái cơ cấu dòng tiền và chính sách quản lý vốn: Giảm bớt lượng tiền mặt nhàn rỗi tồn đọng để chuyển sang các kênh đầu tư sinh lời ngắn hạn hoặc mở rộng sản xuất; đồng thời tận dụng hợp lý nguồn vốn chiếm dụng thương mại từ nhà cung cấp.
Kết quả và đóng góp
- Kết quả nghiên cứu chính: Khóa luận phản ánh bức tranh phục hồi tài chính của Công ty TNHH Sengwun Vina sau giai đoạn suy giảm năm 2011. Các dữ liệu kiểm chứng cho thấy năm 2012 lợi nhuận thuần đạt 1.999.493.362 đồng, tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên doanh thu thuần đạt 13,77% (so với 0,50% của năm 2011), tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản đạt 16,67% và trên vốn chủ sở hữu đạt 6,39%.
- Đóng góp về mặt thực tiễn: Khóa luận chỉ ra khoảng cách cụ thể giữa quy định của Chế độ kế toán doanh nghiệp (Quyết định 15/2006/QĐ-BTC) và việc triển khai tại một doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài (FDI) quy mô vừa và nhỏ. Đề tài phát hiện hiện tượng bỏ sót ghi nhận giá vốn hàng bán đồng thời khi phát sinh doanh thu bán buôn chuyển thẳng và hiện tượng kiêm nhiệm chức năng kế toán do nhân sự tối giản.
- Kiến nghị của tác giả: Đưa ra các giải pháp thiết thực về tuyển dụng thêm nhân sự kế toán, hoàn thiện quy trình lập chứng từ - ghi sổ đối với hàng chuyển bán thẳng và điều chỉnh cơ cấu tài chính nhằm hạn chế rủi ro giữ thừa tiền mặt không sinh lời.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế của đề tài: Tác giả chỉ tập trung khảo sát dữ liệu kế toán chi tiết trong phạm vi 1 tháng (tháng 12 năm 2012) tại một doanh nghiệp FDI đơn lẻ chuyên ngành cơ khí tại Bình Dương. Phân tích tài chính chủ yếu dựa trên số liệu so sánh giữa hai năm 2011 và 2012, chưa phản ánh đầy đủ chu kỳ sản xuất kinh doanh nhiều năm liên tục của toàn bộ ngành cơ khí.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng khảo sát công tác kế toán xác định kết quả kinh doanh trong điều kiện doanh nghiệp thực hiện Luật sửa đổi bổ sung Luật Thuế TNDN số 32/2013/QH13 từ năm 2014; nghiên cứu sâu hơn về phương pháp phân bổ chi phí và tính giá thành dịch vụ sửa chữa, gia công cơ khí trong các gói thầu trọn gói kèm thiết bị.
Giá trị tham khảo
Khóa luận có giá trị tham khảo thiết thực cho:
- Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán và Tài chính doanh nghiệp đang thực hiện khóa luận, chuyên đề tốt nghiệp về đề tài xác định kết quả kinh doanh tại các doanh nghiệp thương mại - dịch vụ kỹ thuật.
- Người làm kế toán tại các doanh nghiệp FDI quy mô nhỏ và vừa có thể tham khảo quy trình hạch toán nghiệp vụ bán buôn không qua kho, luân chuyển chứng từ theo hình thức Nhật ký chung trên phần mềm máy tính và hệ thống bảng biểu chỉ tiêu phân tích tài chính.
Câu hỏi thường gặp
1. Công ty TNHH Sengwun Vina áp dụng hình thức tiêu thụ hàng hóa nào chủ yếu và việc hạch toán có điểm gì đặc biệt?
Hình thức tiêu thụ chủ yếu của công ty là bán buôn không qua kho (vận chuyển thẳng từ nhà cung cấp tới khách hàng như Công ty Lốp Kumho Việt Nam). Khi phát sinh nghiệp vụ (ví dụ bán xe đẩy hàng CLT ngày 25/12/2012 trị giá 1.245.600.000 đồng), kế toán xuất hóa đơn GTGT và ghi nhận ngay doanh thu cùng công nợ phải thu (TK 131, TK 5111, TK 3331), nhưng do hàng không qua kho nên doanh nghiệp không lập phiếu xuất kho và không hạch toán vào Tài khoản giá vốn 632 tại thời điểm đó.
2. Tình hình lợi nhuận thuần của Công ty Sengwun Vina biến động ra sao trong giai đoạn 2007–2012?
Năm 2007, công ty mới thành lập và bị lỗ sau thuế 133.630.493 đồng. Giai đoạn 2009–2010 công ty tăng trưởng mạnh với lợi nhuận sau thuế đạt 4.821.704.094 đồng (năm 2009) và 8.713.884.723 đồng (năm 2010). Năm 2011 do lạm phát, lợi nhuận thuần sụt giảm nghiêm trọng xuống còn 49.705.336 đồng, sau đó phục hồi trở lại vào năm 2012 đạt 1.999.493.362 đồng.
3. Cơ cấu bộ máy kế toán của Công ty TNHH Sengwun Vina có hạn chế gì lớn?
Bộ phận kế toán của công ty chỉ có duy nhất một Kế toán trưởng đảm nhiệm toàn bộ công việc từ lập chứng từ, ghi sổ, xử lý hao hụt tài sản, theo dõi công nợ đến lập báo cáo tài chính. Bên cạnh đó, Tổng Giám đốc là người Hàn Quốc cư trú thời gian ngắn tại Việt Nam, chưa nắm chắc các quy định pháp luật nên việc tổ chức quản lý vi phạm nguyên tắc bất kiêm nhiệm.
4. Khả năng thanh toán của Công ty Sengwun Vina năm 2012 đạt mức nào theo số liệu trong văn bản?
Năm 2012, hệ số khả năng thanh toán hiện hành của công ty đạt 22,21 lần (năm 2011 là 26,00 lần); hệ số khả năng thanh toán nợ ngắn hạn đạt 11,08 lần (năm 2011 là 11,28 lần); và hệ số khả năng thanh toán nhanh đạt 10,95 lần (năm 2011 là 11,25 lần), cho thấy doanh nghiệp duy trì khả năng thanh toán nợ ở mức rất cao.
5. Nghiệp vụ cung cấp dịch vụ bảo trì ngày 17/12/2012 tại công ty được hạch toán như thế nào?
Ngày 17/12/2012, công ty cung cấp dịch vụ bảo trì sửa điện khu máy trộn cho Công ty TNHH Lốp Kumho Việt Nam với mức phí chưa thuế là 35.000.000 đồng, thuế VAT 10% là 3.500.000 đồng theo Hóa đơn GTGT số 0000217. Kế toán định khoản: ghi Nợ TK 131KH là 38.500.000 đồng; ghi Có TK 5111 là 35.000.000 đồng và Có TK 3331 là 3.500.000 đồng.
Kết luận
Khóa luận của tác giả Nguyễn Thị Long đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán xác định kết quả kinh doanh theo Quyết định 15/2006/QĐ-BTC và chuẩn mực kế toán Việt Nam. Thông qua việc phân tích dữ liệu thực tế tại Công ty TNHH Sengwun Vina, đề tài đã làm rõ thực trạng hạch toán doanh thu, chi phí và luân chuyển chứng từ theo hình thức Nhật ký chung trong tháng 12 năm 2012. Những phát hiện về sự thiếu đồng bộ trong ghi nhận giá vốn hàng bán chuyển thẳng cùng sự tinh giản quá mức của bộ máy kế toán là cơ sở để tác giả đề xuất các giải pháp hoàn thiện công tác quản lý tài chính tại doanh nghiệp.