CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VE PHAN TÍCH HOẠT DONG KINH DOANH CUA DOANH NGHIỆP KHAI THÁC, PHAN PHÓI VÀ XU LÝ NƯỚC SINH HOẠT TẠI VÙNG ĐÒNG BẰNG SÔNG HÒNG Một số khái niệm 1. Một số khái niệm về các loại hình doanh nghiệp Doanh nghiệp tư nhân Là doanh nghiệp do một cá nhân làm chủ và tự chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về mọi hoạt động trong doanh nghiệp. Mỗi cá nhân chỉ được quyền thành lập một doanh nghiệp tư nhân. Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên: Là doanh nghiệp do một tổ chức hoặc một cá nhân làm chủ sở hữu, chủ sở hữu công ty chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong phạm vi số vốn điều lệ của công ty.
Công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên: Là doanh nghiệp do một tổ chức hoặc một cá nhân làm chủ sở hữu, chủ sở hữu công ty chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong phạm vi số vốn điều lệ của công ty. Công ty cổ phần Là doanh nghiệp mà vốn điều lệ của công ty được chia thành nhiều phần bằng nhau gọi là cô phan. Cá nhân hay tô chức sở hữu cổ phần của doanh nghiệp được gọi là cô đông và chịu trách nhiệm về các khoản nợ và các nghĩa vụ tai sản khác trong phạm vi số vốn đã góp vào doanh nghiệp. Công ty hợp danh Là loại hình doanh nghiệp mà trong đó phải có ít nhất hai thành viên là chủ sở hữu chung của công ty, cùng nhau kinh doanh dưới một tên gọi chung là thành viên hợp danh, ngoài các thành viên hợp danh có thé có thành viên góp vốn.
Doanh nghiệp nhà nước Căn cứ vào tiêu chí tính chất sở hữu tài trong doanh nghiệp: Doanh nghiệp nhà nước: là tổ chức kinh tế do Nhà nước dau tư vốn 100%, tổ chức thực hiện chức năng quản lí trên mọi mặt hoạt động sản xuất kinh doanh kể từ khi thành lập cho đến khi giải thê. Khái niệm về doanh thu, chỉ phí, lợi nhuận Doanh thu Doanh thu bán hàng: Doanh thu bán hàng là tổng giá trị sản pham, hàng hoá, dịch vụ mà doanh nghiệp đã bán ra trong kỳ. Doanh thu bán hàng thuần: Doanh thu bán hàng thuần bằng doanh thu bán hàng trừ các khoản giảm trừ, các khoảng thuế, chỉ tiêu này phản ánh thuần giá trị hàng bán của doanh nghiệp trong kỳ báo cáo. Chi phí Giá vốn bán hàng: Là biéu hiện bằng tiền toàn bộ chi phí của doanh nghiệp dé hoàn thành việc sản xuất và tiêu thụ một loại sản phẩm nhất định.
Chi phí bán hàng: Gồm các chi phí phát sinh trong quá trình tiêu thụ sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ, tiền lương, các khoản phụ cấp phải trả cho nhân viên bán hang, tiếp thị, đóng gói sản pham, bảo quản, khấu hao TSCĐ, bao bi, chi phi vật liệu, chi phí mua ngoài, chi phí bảo quản, quảng cáo,. Chi phí quản lý doanh nghiệp: Là những chi phí chỉ ra có liên quan đến việc tổ chức, quan lý, điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh. Chi phí quan lý gồm nhiều loại: chi phí nhân viên quản lý, chi phí vật liệu, dụng cụ, khấu hao. Đây là những khoản chi phí mang tinh chất có định, nên có khoản chi nao tăng lên so với kế hoạch là điều không bình thường, cần xem xẻt nguyên nhân cụ thê.
Lợi nhuận Lợi nhuận là một khoản thu nhập thuần tuý của doanh nghiệp sau khi đã khấu trừ mọi chi phí. Nói cách khác lợi nhuận là khoản tiền chênh lệch giữa doanh thu bán hàng và cung cap dịch vụ trừ di các khoản giảm trừ, giá vốn bán hàng, chi phí hoạt động, thuế. Lợi nhuận của doanh nghiệp gồm có: - Lợi nhuận gộp: Là lợi nhuận thu được của công ty sau khi lấy tổng doanh thu trừ đi các khoản giảm trừ như giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khâu và trừ giá vốn hàng bán. - Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh: Là lợi nhuận thu được từ hoạt động kinh doanh thuần của doanh nghiệp.
Chỉ tiêu này phản ánh kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp trong kì báo cáo. Chỉ tiêu này được tính toán dựa trên cơ sở lợi nhuận gộp từ doanh thu bán hàng và cung cấp dich vụ trừ chi phí bán hàng và chi 14 phí quan lý doanh nghiệp phân bổ cho hang hoá, dịch vụ đã cung cấp trong kì báo cáo. - Lợi nhuận từ hoạt động tài chính: Phản ánh hiệu quả của hoạt động tài chính của doanh nghiệp. Chỉ tiêu này được tính bang cách lay thu nhập hoạt động tài chính trừ đi các chi phí phát sinh từ hoạt động này.
Lợi nhuận từ hoạt động tài chính bao gồm: + Lợi nhuận từ hoạt động góp vốn liên doanh. + Lợi nhuận từ hoạt động đầu từ, mua bán chứng khoán ngắn hạn, dài hạn. + Lợi nhuận về cho thuê tài sản. + Lợi nhuận về các hoạt động đầu tư khác.
+ Lợi nhuận về chênh lệch lãi tiền gửi ngân hàng và lãi tiền vay ngân hàng. + Lợi nhuận cho vay vôn. + Lợi nhuận do bán ngoại lệ. - Lợi nhuận khác: Là những khoản lợi nhuận doanh nghiệp không dự tính trước hoặc có dự tính trước nhưng ít có khả năng xảy ra.
Những khoản lợi nhuận khác có thể đo chủ quan đơn vị hoặc do khách quan đưa tới. Thu nhập bất thường của doanh nghiệp gồm: + Thu về nhượng bán, thanh lý tai sản cố định. + Thu tiền phạt vi phạm hợp đồng + Thu từ các khoản nợ khó đòi đã xử lý, xoá sô. + Thu các khoản nợ không xác định được chủ.
+ Các khoản thu nhập kinh doanh của những năm trước bị bỏ sót hay lãng quên ghi sô kế toán năm nay mới phát hiện ra. Các khoản thu trên sau khi trừ đi các khoản tồn thất có liên quan sẽ là lợi nhuận bất thường. Khái niệm về phân tích hiệu quả kinh doanh: Hiệu quả sản xuất kinh doan là một phạm trù kinh tế biểu hiện sự tập trung của sự phát triển kinh tế theo chiều sâu, phản ảnh trình độ khai thác các nguồn lực đó trong quá trình tái sản xuất, nhằm thực hiện mục tiêu kinh doanh. Đó là thước đo quan trọng 15 của sự tăng trưởng kinh tế và là chỗ dựa cơ bản dé đánh giá việc thực hiện mục tiêu kinh tế trong từng thời kỳ.
Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh là nghiên cứu tất cả các hiện tượng, các hoạt động có liên quan trực tiếp và gián tiếp với kết quả hoạt động kinh doanh của con người, quá trình phân tích được tiến hành từ bước khảo sát thực tế đến tư duy trừu tượng tức là sự việc quan sát thực tế, thu thập thông tin số liệu, xử lý phân tích các thông tin số liệu, đến việc đề ra các định hướng hoạt động tiếp theo. Nội dung của phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh là phân tích các hiện tượng kinh tế, quá trình kinh tế đã hoặc sẽ xảy ra trong một đơn vi hạch toán kinh tế độc lập dưới sự tác động của nhiều nhân tố chủ quan và khách quan khác nhau. Các hiện tương quá trình này được thê hiện dưới một kết quả sản xuất kinh doanh cụ thé thé hiện bằng các chỉ tiêu kinh tế. Các chỉ tiêu phân tích hiệu quả kinh doanh 1.
Tỷ suất lợi nhuận trên thu nhập (%) Lợi nhuan Tỷ suất lợi nhuận trên thu nhập = (%) Thu nhap Ty suất thé hiện thu được bao nhiêu lợi nhuận từ một đồng thu nhập của chi nhánh, tức thu nhập sau khi đã trừ đi các khoản chi phí thì thu được lợi nhuận còn lại là bao nhiêu. Qua tỷ suất này cũng thê hiện hiệu quả sử dụng vốn của công ty vì nếu thu nhập trong các hoạt động có cao đến may nhưng chi phí quá cao cho thấy hoạt động công ty còn hạn chế, còn kém hiệu quả. Nguồn: Nguyễn Văn Công (2014). Giao trình Phân tích kinh doanh, NXB Kinh tế Quốc Dân.
Tỷ suất lợi nhuận trên tai sản (ROA) (%) Lợi nhuan rong ( Ty suất lợi nhuận ròng trên tài sản == %) Tài sản Chỉ tiêu cho biết một đồng vốn bỏ ra sẽ thu hồi về bao nhiêu đồng lợi nhuận. Chỉ tiêu này phân tích được khả năng bao quát của công ty trong việc tạo ra thu nhập từ tải sản. Nói cách khác nó giúp cho các nhà phân tích xác định hiệu quả sử dụng của một đồng tài sản. ROA lớn cho thấy hiệu quả kinh doanh của ngân hàng tốt, công ty cd cơ cấu tai san hop ly, có sự diéu động linh hoạt gitra các hang mục trên tai san trước những biến động của kinh tế.
Nếu ROA quá lớn điều này sẽ khiến các nhà phân 16 tích lo lắng vì rủi ro luôn đi đôi với lợi nhuận. Cho nên, việc so sánh ROA giữa các kỳ hạch toán có thể đưa ra nguyên nhân thành công hay thất bại của công ty đó. Nguồn: Nguyễn Văn Công (2014). Giao trình Phân tích kinh doanh, NXB Kinh tế Quốc Dan.
Tỷ suất lợi nhuận trên vốn tự có (ROE) (%) Lợi nhuận ròng Tỷ suất lợi nhuận trên vốn tự có = (%) Vốn tự có ROE là chỉ số đo lường hiệu quả sử dụng của một đồng vốn tự có, cho biết lợi nhuận ròng mà công ty nhận được từ đầu tư vốn của công ty. Hệ số càng lớn thì khả năng sinh lời tài chính càng lớn. Nếu ROE quá lớn so với ROA chứng tỏ vốn tự có của công ty nhỏ so với tông nguồn vốn. Nguôn: Nguyễn Văn Công (2014).
Giao trình Phân tích kinh doanh, NXB Kinh tế Quốc Dân. Số vòng quay vẫn chung Koy k Doanh thu thuan Sô vòng quay von chung =—————————— Tong tai san Số vòng quay vốn chung là hệ số tong quát về số vòng quay tong tai sản, tức so sánh mối quan hệ giữa tổng tài sản và doanh thu hoạt động. Hệ số này cho biết doanh thu được tạo ra từ tong tài sản hay có thê hiểu là 1 đồng tài sản nói chung mang lại bao nhiêu đồng doanh thu. Nguồn: Nguyễn Văn Công (2014).
Giao trình Phân tích kinh doanh, NXB Kinh tế Quốc Dân. Số vòng quay vốn cỗ định (VCD) ky kK koa: Doanh thu tuan Sô vòng quay von cô định =——————————. Vốn cố định Chỉ tiêu này nhằm đo lường vốn cố định được sử dụng có hiệu quả như thế nao, ví dụ: | đồng von có định đầu tư tạo ra bao nhiêu đồng doanh thu. Nguồn: Nguyễn Văn Công (2014).
Giao trình Phân tích kinh doanh, NXB Kinh tế Quốc Dân.