Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong xu thế hội nhập kinh tế quốc tế sâu rộng, các doanh nghiệp Việt Nam phải đối mặt với áp lực cạnh tranh ngày càng gay gắt từ cả thị trường nội địa lẫn các tổ chức nước ngoài. Để tồn tại và duy trì sự phát triển bền vững, yêu cầu đặt ra cho từng doanh nghiệp là phải liên tục nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh. Quá trình này đòi hỏi ban lãnh đạo phải xác định rõ mục tiêu, phương hướng, chiến lược sử dụng nguồn lực tối ưu; đồng thời việc phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh đóng vai trò then chốt nhằm phát hiện năng lực tiềm tàng, nhận diện điểm mạnh, điểm yếu và các nhân tố ảnh hưởng trực tiếp đến kết quả kinh tế.

Ngành xây dựng giữ vị trí trọng yếu trong nền kinh tế quốc dân, chịu sự tác động mạnh mẽ từ tốc độ tăng trưởng kinh tế và nhu cầu phát triển hạ tầng, nhà ở, khu công nghiệp, thủy lợi, giao thông. Nhận thức được tầm quan trọng của công tác phân tích kinh tế trong doanh nghiệp xây lắp, tác giả Võ Thị Hằng đã thực hiện đề tài khóa luận: "Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh của Công ty TNHH MTV Xây dựng An Xuân Phát".

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận:

  • Mục tiêu chung: Phân tích, đánh giá thực trạng hiệu quả hoạt động kinh doanh của Công ty TNHH MTV Xây dựng An Xuân Phát giai đoạn 2019–2021, từ đó đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh cho giai đoạn tiếp theo.
  • Mục tiêu cụ thể:
    1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.
    2. Phân tích thực trạng hoạt động kinh doanh của công ty qua các chỉ tiêu doanh thu, chi phí, lợi nhuận và các chỉ số tài chính giai đoạn 2019–2021.
    3. Đề xuất các giải pháp khả thi nhằm cải thiện và nâng cao hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp trong thời gian tới.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Hiệu quả hoạt động kinh doanh của Công ty TNHH MTV Xây dựng An Xuân Phát.
  • Phạm vi không gian: Công ty TNHH MTV Xây dựng An Xuân Phát (Khối phố An Hà Trung, phường An Phú, thành phố Tam Kỳ, tỉnh Quảng Nam).
  • Phạm vi thời gian: Dữ liệu phục vụ phân tích thực trạng được thu thập trong giai đoạn 2019–2021; định hướng và giải pháp đề xuất áp dụng cho giai đoạn 2022–2025.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết và hệ thống khái niệm

Khóa luận xây dựng nền tảng lý luận dựa trên các quy định pháp luật và công trình học thuật tiêu biểu:

  • Khái niệm kinh doanh và hoạt động kinh doanh theo Luật Doanh nghiệp năm 2020: Kinh doanh là việc thực hiện liên tục một, một số hoặc tất cả các công đoạn từ đầu tư, sản xuất đến tiêu thụ sản phẩm, cung ứng dịch vụ nhằm mục đích sinh lợi.
  • Khái niệm hiệu quả hoạt động kinh doanh theo TS. Nguyễn Năng Phúc (2007): Hiệu quả hoạt động kinh doanh là phạm trù kinh tế phản ánh trình độ và chất lượng sử dụng các nguồn lực sẵn có nhằm đạt kết quả cao nhất với chi phí bỏ ra ít nhất. Bản chất của hiệu quả kinh doanh là mối tương quan so sánh giữa kết quả đầu ra và chi phí nguồn lực đầu vào trên cả ba khía cạnh: định tính, định lượng và thời gian.
  • Hệ thống nhân tố tác động: Phân định thành nhóm khách quan (môi trường vĩ mô gồm chính trị - pháp luật, kinh tế, văn hóa - xã hội, tự nhiên, công nghệ; môi trường vi mô gồm nhà cung ứng, khách hàng, đối thủ cạnh tranh) và nhóm chủ quan (vốn, con người, bộ máy quản trị, cơ sở vật chất - kỹ thuật).
  • Hệ thống chỉ tiêu phân tích:
    • Chỉ tiêu kết quả kinh doanh: Doanh thu ($TR = \text{Sản lượng} \times \text{Giá bán}$), Chi phí ($TC = \text{Chi phí cố định} + \text{Chi phí biến đổi}$), Lợi nhuận gộp, Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh, Lợi nhuận trước thuế và Lợi nhuận sau thuế.
    • Chỉ tiêu khả năng sinh lời: Tỷ suất sinh lời trên doanh thu thuần (ROS), tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản (ROA), tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu (ROE).
    • Chỉ tiêu hiệu quả sử dụng vốn cố định (VCĐ): Hiệu suất sử dụng VCĐ (Doanh thu thuần / VCĐ bình quân), Mức đảm nhiệm VCĐ (VCĐ bình quân / Doanh thu thuần), Mức doanh lợi VCĐ (Lợi nhuận sau thuế / VCĐ bình quân).
    • Chỉ tiêu hiệu quả sử dụng vốn lưu động (VLĐ): Số vòng quay VLĐ, Mức đảm nhiệm VLĐ, Mức doanh lợi VLĐ, Thời gian một vòng luân chuyển.
    • Chỉ tiêu sử dụng vốn chủ sở hữu (VCSH) và khả năng thanh toán: Hiệu suất sử dụng VCSH, Khả năng thanh toán hiện hành, Khả năng thanh toán nhanh, Khả năng thanh toán ngắn hạn.
    • Công cụ phân tích chiến lược: Ma trận SWOT đánh giá điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức.

Phương pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu

  • Phương pháp thu thập dữ liệu: Tác giả sử dụng nguồn số liệu thứ cấp do Phòng Kế toán Công ty TNHH MTV Xây dựng An Xuân Phát cung cấp, bao gồm Báo cáo tình hình tài chính, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2019–2021. Dữ liệu ngoài doanh nghiệp được tổng hợp từ sách báo chuyên ngành, cổng thông tin tài nguyên số và các số liệu ngành xây dựng trên Internet. Nghiên cứu cũng kết hợp phỏng vấn, tham khảo ý kiến chuyên môn trực tiếp từ nhân viên kế toán của công ty.
  • Phương pháp xử lý số liệu: Số liệu thô được tổng hợp, phân loại và tính toán trên phần mềm Microsoft Excel.
  • Phương pháp phân tích số liệu:
    • Phương pháp phân tích thống kê: Hệ thống hóa số liệu thành các bảng biểu chuyên biệt phản ánh cơ cấu lao động, tài sản, nguồn vốn và kết quả kinh doanh.
    • Phương pháp so sánh: Đánh giá sự biến động qua các năm (2020/2019 và 2021/2020) theo số tuyệt đối ($\pm$) và số tương đối ($%$), kết hợp tính toán số bình quân để làm rõ nguyên nhân biến động.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1. Cơ sở lý luận và thực tiễn về hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp

Chương này tập trung hoàn thiện khung lý thuyết về phân tích kinh tế doanh nghiệp và khái quát thực trạng bối cảnh ngành:

  • Cơ sở lý luận: Làm rõ vai trò cung cấp thông tin của việc phân tích kinh doanh đối với việc ra quyết định của nhà quản trị; phân tích các nhân tố vĩ mô và vi mô tác động đến doanh nghiệp xây lắp (như sự biến động giá sắt thép, cát, sỏi, điều kiện thời tiết mùa mưa bão). Xác lập hệ thống công thức đo lường hiệu quả quản lý vốn và tài sản.
  • Thực tiễn ngành xây dựng Việt Nam: Trước năm 2020, ngành duy trì mức tăng trưởng bình quân 9,6%/năm (2015–2019). Dưới tác động của đại dịch Covid-19, tốc độ tăng trưởng năm 2020 giảm xuống còn 6,76% (quý 1/2020 lần đầu tiên dưới 5% kể từ 2013). Có 66,7% doanh nghiệp xây dựng và 71,4% doanh nghiệp vật liệu bị ảnh hưởng bởi biến động giá nguyên vật liệu; 58,3% doanh nghiệp chịu tác động bởi thời tiết, thiên tai; bên cạnh các vướng mắc về thủ tục pháp lý, tiến độ cấp phép dự án chậm và tình trạng thiếu hụt vốn. Năm 2021 ghi nhận xu hướng chuyển đổi hướng tới tiêu chuẩn công trình bền vững, công trình thông minh và sự khan hiếm lao động lành nghề.
  • Thực tiễn ngành xây dựng tỉnh Quảng Nam: Quảng Nam sở hữu vị trí tiếp giáp trung tâm kinh tế Đà Nẵng và Khu kinh tế Dung Quất, tạo thị trường tiêu thụ rộng lớn. Năm 2021, vốn đầu tư xây dựng cơ bản chiếm tỷ trọng 75,4% tổng vốn đầu tư toàn tỉnh; vốn mua sắm TSCĐ không qua XDCB chiếm 15%; vốn sửa chữa nâng cấp TSCĐ chiếm 8,7%; bổ sung VLĐ chiếm 0,7%; vốn đầu tư khác chiếm 0,2%. Vốn FDI đăng ký mới đạt trên 15,2 triệu USD (giảm 22,5 triệu USD so với 2020) với 07 dự án cấp phép mới.
  • Kinh nghiệm từ các doanh nghiệp xây dựng tiêu biểu:
    • Tập đoàn Xây dựng Hòa Bình (HBC): Năm 2020 doanh thu thuần đạt 11.224,7 tỷ đồng (giảm 39%), lợi nhuận công ty mẹ đạt 86,3 tỷ đồng (giảm 79,3%) do bất động sản nghỉ dưỡng đình trệ; đặt kế hoạch năm 2021 doanh thu 13.500 tỷ đồng, lợi nhuận sau thuế 235 tỷ đồng.
    • Công ty Cổ phần Xây dựng Coteccons (CTD): Năm 2020 doanh thu thuần đạt 4.296 tỷ đồng, lãi sau thuế 94 tỷ đồng (giảm lần lượt 42% và 60% so với 2019); năm 2021 tiếp tục chịu chi phí duy trì công trình ngừng thi công và áp lực giá vật tư.
    • Công ty Cổ phần Xây dựng 1369 (C69): Năm 2020 doanh thu đạt 327 tỷ đồng, lợi nhuận sau thuế đạt 12,8 tỷ đồng (vượt 161% kế hoạch); năm 2021 doanh thu đạt 338 tỷ đồng (tăng 3,27%), lợi nhuận sau thuế đạt 16,54 tỷ đồng (tăng 28,8%).

Chương 2. Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty TNHH MTV xây dựng An Xuân Phát giai đoạn 2019-2021

Tác giả đi sâu phân tích hồ sơ doanh nghiệp thực tế tại địa phương với các nội dung trọng tâm:

  • Khái quát doanh nghiệp: Công ty thành lập ngày 13/07/2016, vốn điều lệ ban đầu 1,9 tỷ đồng, do ông Nguyễn Đức Xuân làm Giám đốc. Bộ máy quản lý gồm Giám đốc, Phòng Kế toán, Phòng Kỹ thuật, Phòng Quản lý chất lượng, Phòng Vật tư/Thiết bị, cùng 5 đội thi công trực thuộc: Đội cơ giới, Đội bê tông, Đội hoàn thiện, Đội điện nước, Đội cơ khí/sắt.
  • Phân tích biến động lao động:
Tiêu chí Năm 2019 (Người) Năm 2020 (Người) Năm 2021 (Người) So sánh 2020/2019 (%) So sánh 2021/2020 (%)
Tổng số lao động 396 335 408 -15,40% +21,79%
- Nam 338 (85,35%) 294 (87,76%) 361 (88,48%) -13,02% +22,79%
- Nữ 58 (14,65%) 41 (12,24%) 47 (11,52%) -29,31% +14,63%
- Đại học, cao đẳng 25 (6,31%) 22 (6,57%) 24 (5,88%) -12,00% +9,09%
- Lao động phổ thông 371 (93,69%) 313 (93,43%) 384 (94,12%) -15,63% +22,68%
- Lao động có hợp đồng 156 (39,39%) 145 (43,28%) 177 (43,38%) -7,05% +22,07%
- Lao động thuê ngoài 240 (60,61%) 190 (56,72%) 231 (56,62%) -20,83% +21,58%

Cơ cấu lao động phản ánh đặc thù ngành xây lắp với tỷ lệ lao động nam chiếm trên 85% và lao động phổ thông chiếm trên 93%. Lực lượng lao động năm 2020 giảm 61 người do gián đoạn thi công vì dịch bệnh; năm 2021 tăng 73 người nhằm đáp ứng các hợp đồng mới.

  • Phân tích tài sản và nguồn vốn:
Khoản mục (ĐVT: triệu đồng) Năm 2019 Năm 2020 Năm 2021 Chênh lệch 2020/2019 Chênh lệch 2021/2020
TỔNG CỘNG TÀI SẢN 12.973,59 9.681,83 18.078,18 -25,37% +86,72%
- Tiền & tương đương tiền 3.550,59 991,21 1.705,42 -72,08% +72,05%
- Phải thu ngắn hạn 4.740,73 3.140,09 7.187,86 -33,76% +128,91%
- Hàng tồn kho 1.867,71 1.721,24 3.571,49 -7,85% +107,49%
- Tài sản cố định 2.782,79 3.708,40 5.543,58 +33,26% +49,49%
- Tài sản khác 44,05 133,91 69,84 +204,00% -47,85%
TỔNG CỘNG NGUỒN VỐN 12.973,59 9.681,83 18.078,18 -25,37% +86,72%
- Nợ phải trả 11.014,17 7.656,25 16.049,00 -30,48% +109,62%
- Vốn chủ sở hữu 1.959,42 2.025,58 2.029,19 +3,38% +0,18%

Tổng tài sản năm 2020 giảm 3.291,76 triệu đồng (-25,37%), sau đó tăng mạnh 8.396,35 triệu đồng (+86,72%) vào năm 2021. Về nguồn vốn, nợ phải trả chiếm tỷ trọng áp đảo: 84,9% (2019), 79,08% (2020) và tăng lên 88,78% (2021). Vốn chủ sở hữu chiếm tỷ trọng rất khiêm tốn (11,22% năm 2021), cho thấy mức độ phụ thuộc lớn vào vốn vay và vốn chiếm dụng nhà cung cấp.

  • Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh:
Chỉ tiêu (ĐVT: triệu đồng) Năm 2019 Năm 2020 Năm 2021 So sánh 2020/2019 (%) So sánh 2021/2020 (%)
Tổng doanh thu 14.757,32 14.063,44 24.709,36 -4,70% +75,70%
- Doanh thu thuần BH & CCDV 14.756,06 14.034,72 24.708,92 -4,89% +76,06%
- Doanh thu tài chính 1,26 1,42 0,44 +12,70% -69,01%
- Thu nhập khác - 27,30 - - -100,00%
Tổng chi phí 14.706,90 13.977,32 24.612,16 -4,96% +76,09%
- Giá vốn hàng bán 13.400,13 12.146,13 22.655,58 -9,36% +86,52%
- Chi phí tài chính 92,05 148,28 169,08 +61,08% +14,03%
- Chi phí quản lý doanh nghiệp 1.213,45 1.625,22 1.764,93 +33,90% +8,59%
- Chi phí khác - 56,42 21,31 - -62,23%
Lợi nhuận gộp 1.355,93 1.888,58 2.053,34 +39,28% +8,72%
Lợi nhuận thuần từ HĐKD 50,43 115,23 118,50 +128,51% +2,84%
Tổng LN kế toán trước thuế 50,43 86,11 97,19 +70,76% +12,86%
Chi phí thuế TNDN 10,09 19,95 23,70 +97,84% +18,77%
Lợi nhuận sau thuế TNDN 40,34 66,16 73,49 +63,99% +11,08%

Năm 2020 doanh thu thuần giảm nhẹ 4,89%, nhưng sang năm 2021 phục hồi mạnh đạt 24.708,92 triệu đồng (+76,06%). Tuy nhiên, giá vốn hàng bán năm 2021 tăng 86,52%, vượt tốc độ tăng doanh thu thuần do giá nguyên vật liệu đầu vào tăng cao. Lợi nhuận sau thuế tăng đều từ 40,34 triệu đồng (2019) lên 66,16 triệu đồng (2020) và đạt 73,49 triệu đồng (2021). Chi phí tài chính (chủ yếu là lãi vay) tăng liên tục: từ 92,05 triệu đồng (2019) lên 148,28 triệu đồng (2020) và 169,08 triệu đồng (2021).

  • Phân tích hiệu quả sử dụng vốn cố định (VCĐ):
Chỉ tiêu ĐVT Năm 2019 Năm 2020 Năm 2021 Chênh lệch 2020/2019 Chênh lệch 2021/2020
1. Tổng doanh thu Tr.đồng 14.757,32 14.063,44 24.709,36 -693,88 (-4,70%) +10.645,92 (+75,70%)
2. Lợi nhuận sau thuế Tr.đồng 40,34 66,16 73,49 +25,82 (+63,99%) +7,33 (+11,08%)
3. Vốn cố định bình quân Tr.đồng 2.782,79 3.708,40 5.543,58 +925,61 (+33,26%) +1.835,19 (+49,49%)
4. Hiệu suất sử dụng VCĐ (1/3) Lần 5,30 3,79 4,46 -1,51 (-28,49%) +0,66 (+17,53%)
5. Mức đảm nhiệm VCĐ (3/1) Lần 0,19 0,26 0,22 +0,08 (+39,84%) -0,04 (-14,92%)
6. Mức doanh lợi VCĐ (2/3) Lần 0,01 0,02 0,01 +0,01 (+68,98%) -0,01 (-56,05%)

Hiệu suất sử dụng VCĐ năm 2019 là 5,30 lần, giảm còn 3,79 lần vào năm 2020 và hồi phục lên 4,46 lần vào năm 2021. Mức doanh lợi VCĐ duy trì ở mức thấp (0,01 đến 0,02 lần), phản ánh hiệu quả đầu tư máy móc, thiết bị của công ty chưa cao, tốc độ tăng trưởng lợi nhuận chưa tương xứng với quy mô tài sản cố định đầu tư mới.

Chương 3. Định hướng và giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh tại công ty TNHH MTV xây dựng An Xuân Phát

Dựa trên kết quả phân tích, tác giả nêu định hướng giai đoạn 2022–2025 và đề xuất 5 nhóm giải pháp cụ thể:

  1. Giải pháp tăng doanh thu: Tăng cường tham gia dự thầu các công trình dân dụng, công nghiệp, thủy lợi; chủ động mở rộng liên kết đối tác, tìm kiếm thị trường ngoài địa bàn Quảng Nam.
  2. Giải pháp tiết kiệm chi phí: Quản lý chặt khâu định mức và thu mua nguyên vật liệu nhằm kiềm chế đà tăng của giá vốn hàng bán; kiểm soát chi phí quản lý hành chính; đẩy nhanh công tác thu hồi nợ ngắn hạn để thanh toán nợ đến hạn, hạn chế phụ thuộc vào vốn vay ngân hàng nhằm giảm áp lực chi phí tài chính (lãi vay).
  3. Giải pháp phát triển nguồn lao động: Cải thiện cơ chế tiền lương, phụ cấp công trình, chú trọng đào tạo nâng cao tay nghề cho đội ngũ thi công và tuyển dụng cán bộ kỹ thuật có trình độ đại học.
  4. Giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh: Xây dựng thương hiệu nhà thầu uy tín, ứng dụng công nghệ trong lập dự toán và quản lý tiến độ, linh hoạt trong đàm phán hợp đồng.
  5. Giải pháp nâng cao chất lượng các công trình xây dựng: Nâng cao năng lực thẩm định kỹ thuật, siết chặt quy trình kiểm soát chất lượng thi công tại hiện trường thông qua Phòng Quản lý chất lượng, giảm thiểu tối đa các sai sót kỹ thuật phát sinh.

Kết quả và đóng góp

Kết quả chính

  • Báo cáo chi tiết bức tranh tài chính 3 năm của An Xuân Phát: Doanh thu thuần sau sự sụt giảm năm 2020 (14.034,72 triệu đồng) đã bứt phá năm 2021 lên 24.708,92 triệu đồng; lợi nhuận sau thuế duy trì tăng trưởng dương từ 40,34 triệu đồng lên 73,49 triệu đồng.
  • Chỉ ra các nguy cơ nội tại: Cơ cấu vốn rủi ro với hệ số nợ lên tới 88,78% năm 2021; vốn chủ sở hữu tăng trưởng chậm (chỉ đạt 2.029,19 triệu đồng); giá vốn hàng bán tăng tới 86,52% năm 2021, làm giảm biên lợi nhuận ròng; chi phí lãi vay có xu hướng tăng đều qua từng năm.
  • Xác định điểm nghẽn hiệu quả sử dụng tài sản: Hiệu suất sử dụng vốn cố định giảm từ 5,30 lần (2019) xuống 4,46 lần (2021); mức doanh lợi của vốn cố định chỉ dao động ở mức 0,01–0,02 lần.

Giải pháp và kiến nghị

Hệ thống giải pháp bám sát thực tế cơ cấu tài chính và tổ chức của doanh nghiệp: chú trọng thu hồi khoản phải thu khách hàng (năm 2021 lên tới 7.187,86 triệu đồng) để giảm gánh nặng nợ ngắn hạn và chi phí tài chính; chuẩn hóa định mức thi công để kiểm soát giá vốn hàng bán.

Đóng góp của đề tài

Khóa luận đã áp dụng lý thuyết tài chính doanh nghiệp vào phân tích một trường hợp điển hình là doanh nghiệp xây dựng quy mô vừa và nhỏ tại Quảng Nam trong bối cảnh chịu ảnh hưởng kép từ đại dịch Covid-19 và biến động giá vật liệu xây dựng. Toàn bộ số liệu thực tế được minh chứng và xử lý nhất quán.


Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Nghiên cứu mới khảo sát dữ liệu trong phạm vi 3 năm (2019–2021), giai đoạn có tính chất biến động bất thường do dịch bệnh, chưa theo dõi chuỗi số liệu dài hơn để đánh giá trọn vẹn chu kỳ kinh doanh xây lắp. Số liệu phân tích phụ thuộc chủ yếu vào báo cáo tài chính nội bộ do phòng kế toán cung cấp, chưa tiếp cận sâu vào cơ cấu dự toán chi tiết của từng gói thầu cụ thể.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng phân tích sang các năm tiếp theo (2022–2024) nhằm đánh giá khả năng hấp thụ và triển khai các giải pháp sau khi mở cửa kinh tế; đi sâu lượng hóa các chỉ số quản trị dòng tiền thi công và mô hình phân tích rủi ro thanh khoản của doanh nghiệp xây lắp.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng sử dụng: Khóa luận là tài liệu tham khảo bổ ích cho sinh viên các chuyên ngành Kinh tế, Kế hoạch – Đầu tư, Tài chính doanh nghiệp và Quản trị kinh doanh khi thực hiện đồ án, khóa luận tốt nghiệp về phân tích báo cáo tài chính doanh nghiệp xây dựng.
  • Nội dung có giá trị ứng dụng:
    • Phương pháp xây dựng hệ thống chỉ tiêu phân tích kết quả kinh doanh, hiệu quả sử dụng VCĐ và phân tích biến động chi phí trên bảng tính Excel.
    • Bộ số liệu tham khảo thực tế về cơ cấu nguồn vốn, tỷ lệ nợ và đặc điểm sử dụng lao động của một nhà thầu xây lắp địa phương cấp tỉnh.

Câu hỏi thường gặp

1. Vốn điều lệ ban đầu và cơ cấu tổ chức quản lý của Công ty An Xuân Phát được thiết lập như thế nào?
Công ty TNHH MTV Xây dựng An Xuân Phát được thành lập ngày 13/07/2016 với vốn điều lệ ban đầu là 1,9 tỷ đồng, do ông Nguyễn Đức Xuân làm Giám đốc. Bộ máy tổ chức của công ty gồm: Ban Giám đốc điều hành chung; các phòng chức năng gồm Phòng Kế toán, Phòng Kỹ thuật, Phòng Quản lý chất lượng, Phòng Vật tư/Thiết bị; trực tiếp triển khai thi công công trình gồm 5 đơn vị: Đội cơ giới, Đội bê tông, Đội hoàn thiện, Đội điện nước và Đội cơ khí/sắt.

2. Lực lượng lao động của công ty biến động như thế nào trong giai đoạn 2019–2021 và nguyên nhân là gì?
Năm 2019 công ty có 396 lao động; năm 2020 giảm 61 người (-15,40%) xuống 335 người; năm 2021 tăng trở lại 73 người (+21,79%) lên 408 người. Nguyên nhân giảm năm 2020 do công ty phải thu hẹp hoặc tạm ngưng hoạt động vì các đợt cách ly, giãn cách xã hội phòng dịch Covid-19 và người lao động thuộc diện cách ly (F0, F1). Năm 2021 lao động tăng mạnh do số lượng công trình nhận thầu thi công nhiều hơn, công ty mở rộng tuyển dụng để đáp ứng tiến độ.

3. Cơ cấu nguồn vốn của công ty có đặc điểm gì nổi bật và tiềm ẩn rủi ro tài chính nào?
Nguồn vốn của công ty có tỷ lệ nợ phải trả rất cao và tăng dần: chiếm 84,9% năm 2019 (11.014,17 triệu đồng), 79,08% năm 2020 (7.656,25 triệu đồng) và đạt 88,78% năm 2021 (16.049,00 triệu đồng). Vốn chủ sở hữu chiếm tỷ trọng rất nhỏ, chỉ 11,22% vào năm 2021 (2.029,19 triệu đồng). Điều này cho thấy công ty chủ yếu hoạt động dựa vào vốn vay và chiếm dụng vốn từ đối tác, dẫn đến rủi ro tài chính cao và làm chi phí lãi vay tăng lên 169,08 triệu đồng vào năm 2021.

4. Doanh thu thuần và lợi nhuận sau thuế của công ty qua 3 năm đạt kết quả cụ thể ra sao?
Doanh thu thuần năm 2019 đạt 14.756,06 triệu đồng; năm 2020 giảm 4,89% xuống 14.034,72 triệu đồng; năm 2021 tăng vọt 76,06% đạt 24.708,92 triệu đồng. Lợi nhuận sau thuế của công ty duy trì tăng trưởng đều qua các năm: đạt 40,34 triệu đồng năm 2019; tăng 63,99% lên 66,16 triệu đồng năm 2020; tiếp tục tăng 11,08% lên mức 73,49 triệu đồng vào năm 2021.

5. Hiệu quả sử dụng vốn cố định (VCĐ) của công ty trong giai đoạn 2019–2021 biến động ra sao?
Hiệu suất sử dụng VCĐ năm 2019 đạt 5,30 lần, giảm xuống 3,79 lần năm 2020 do doanh thu giảm và VCĐ tăng, sau đó hồi phục lên 4,46 lần năm 2021. Mức đảm nhiệm VCĐ tương ứng là 0,19 lần (2019), tăng lên 0,26 lần (2020) và giảm còn 0,22 lần (2021). Mức doanh lợi của VCĐ duy trì ở mức thấp, đạt 0,01 lần năm 2019, 0,02 lần năm 2020 và trở về 0,01 lần năm 2021; cho thấy hiệu quả sinh lời trên đồng vốn tài sản cố định đầu tư còn hạn chế.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Võ Thị Hằng đã phản ánh tương đối hệ thống và minh bạch thực trạng hoạt động kinh doanh cùng tình hình tài chính của Công ty TNHH MTV Xây dựng An Xuân Phát qua 3 năm (2019–2021). Bằng các phương pháp so sánh và phân tích chỉ số tài chính, công trình đã làm rõ năng lực phục hồi doanh thu, tăng trưởng lợi nhuận sau biến động dịch bệnh, đồng thời thẳng thắn chỉ ra các hạn chế căn bản về cơ cấu vốn phụ thuộc nặng vào nợ và tỷ suất sinh lời của vốn cố định còn thấp. Các nhóm giải pháp về tiết kiệm chi phí, tái cấu trúc dòng vốn và kiểm soát chất lượng công trình được đề xuất bám sát đặc thù vận hành của một doanh nghiệp xây lắp quy mô vừa và nhỏ.