Chương 1. Cơ sở lý luận và thực tiễn về hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Chương 2. Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty TN HH MTV xây dựng An Xuân Phát giai đoạn 2019-2021 Chương 3. Định hướng và giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh tại công ty TN HH MTV xây dựng An Xuân Phát Phần III – Kết luận và kiến nghị 3 PHẦ II - ỘI DU G VÀ KẾT QUẢ GHIÊ CỨU CHƯƠ G 1.
CƠ SỞ LÝ LUẬ VÀ THỰC TIỄ VỀ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘ G KI H DOA H CỦA DOA H GHIỆP 1. Khái niệm hiệu quả hoạt động kinh doanh Theo Luật Doanh nghiệp 2020: “Kinh doanh là việc thực hiện một, một số hoặc tất cả các công đoạn từ quá trình đầu tư, sản xuất đến tiêu thụ hàng hóa, dịch vụ trên thị trường nhằm mục đích sinh lợi”. Hoạt động kinh doanh là những hoạt động phù hợp và nằm trong khuôn khổ pháp luật của các tổ chức, cá nhân nhằm thỏa mãn nhu cầu con người thông qua việc cung cấp hàng hóa dịch vụ trên thị trường, bao gồm bất kỳ hoạt động nào với mục đích chính là tạo ra lợi nhuận.TS N guyễn N ăng Phúc (2007): “Hiệu quả hoạt động kinh doanh là một phạm trù kinh tế phản ánh trình độ và chất lượng sử dụng các nguồn lực sẵn có nhằm đạt được kết quả cao nhất trong hoạt động kinh doanh với chi phí bỏ ra ít nhất để đạt được kết quả đó”. Phân tích hiệu quả HĐKD được hiểu theo nghĩa chung nhất là quá trình nghiên cứu tất cả các hiện tượng, sự vật có liên quan trực tiếp và gián tiếp đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.
Quá trình phân tích được tiến hành từ bước khảo sát thực tế đến tư duy trừu tượng, tức là từ việc quan sát thực tế, thu thập thông tin, số liệu, xử lý phân tích các thông tin số liệu, tìm nguyên nhân đến việc đề ra các định hướng hoạt động và các giải pháp để thực hiện các định hướng đó. Bản chất của hiệu quả hoạt động kinh doanh Bản chất của hiệu quả HĐKD phản ánh về mặt chất lượng của các hoạt động của doanh nghiệp, khả năng sử dụng các nguồn lực của doanh nghiệp để đạt được các mục tiêu kinh tế - xã hội. Phạm trù hiệu quả kinh doanh thực chất là mối quan hệ so sánh giữa kết quả đạt được và chi phí bỏ ra. Hiệu quả HĐKD của doanh nghiệp phải được 4 xem xét một cách toàn diện cả về không gian và thời gian, cả về mặt định tính và định lượng.
Về mặt định tính, hiệu quả kinh tế thu được là mức độ phản ánh sự nỗ lực của mỗi khâu, mỗi cấp trong hệ thống kinh tế, phản ánh trình độ năng lực quản lý kinh tế và giải quyết những yêu cầu và mục tiêu chính trị, xã hội. Về mặt định lượng, hiệu quả kinh tế biểu hiện trong mối tương quan giữa kết quả thu được và chi phí bỏ ra, sự chênh lệch giữa kết quả đạt được so với chi phí bỏ ra càng lớn thì hiệu quả càng cao, chênh lệch nhỏ thì hiệu quả thấp. Về mặt thời gian, hiệu quả mà doanh nghiệp đạt được trong từng thời kỳ, trong từng giai đoạn không làm giảm sút hiệu quả của giai đoạn, thời kỳ kinh doanh tiếp theo điều đó đòi hỏi doanh nghiệp không được vì lợi ích trước mắt mà bỏ quên lợi ích về sau. Hiệu quả kinh doanh chỉ được coi là đạt được một cách toàn diện khi hoạt động của các bộ phận mang lại hiệu quả không làm ảnh hưởng đến hiệu quả chung.
Điều đó có nghĩa là tiết kiệm tối đa các chi phí kinh doanh và khai thác các nguồn lực sẵn có làm sao đạt được kết quả lớn nhất. Mục đích của phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh Phân tích hiệu quả HĐKD nhằm kiểm tra và đánh giá một cách khái quát kết quả đạt được so với mục tiêu kế hoạch đã đề ra. Việc phân tích cũng giúp cho doanh nghiệp thấy được những điểm mạnh, những ưu thế của mình trên thị trường. Từ đó, đưa ra các biện pháp để tiếp tục và phát huy hơn nữa, góp phần nâng cao tổng mức lợi nhuận cho doanh nghiệp.
Bên cạnh đó còn giúp cho ta thấy được những yếu tố bên trong, bên ngoài ảnh hưởng đến kết quả kinh doanh. Từ đó, tìm ra nguyên nhân và đề ra các giải pháp khắc phục những yếu kém, tồn tại của quá trình HĐKD của doanh nghiệp. Vai trò của phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh - Phân tích HĐKD có vai trò quan trọng đối với các nhà quản trị doanh nghiệp trong việc đáp ứng nhu cầu thông tin cho các nhà quản trị, là cơ sở quan trọng để đưa ra các quyết định kinh doanh. - Hiệu quả HĐKD thể hiện mối quan hệ tương quan giữa việc sử dụng các nguồn lực đầu vào và các kết quả đầu ra trong quá trình HĐKD của doanh nghiệp.
Để đạt được hiệu quả cao trong HĐKD thì doanh nghiệp cần tối đa hóa các kết quả đầu ra trong điều kiện tối thiểu nhất các nguồn lực đầu vào. 5 - Phân tích hiệu quả HĐKD giúp cho doanh nghiệp hoặc các đối tượng quan tâm có thể đo lường được khả năng sinh lời, hiệu quả quản lý HĐKD của doanh nghiệp. Trình độ, năng lực, kĩ năng của nhà quản trị có ảnh hưởng rất lớn đến kết quả đầu ra của quá trình kinh doanh. Cung cấp cho nhà quản trị các thông tin để có cái nhìn đúng đắn về khả năng, sức mạnh và hạn chế của mình, từ đó xác định đúng mục tiêu và đưa ra các quyết định sản xuất kinh doanh có hiệu quả.
- Phân tích hiệu quả HĐKD là quá trình nghiên cứu để kiểm tra đánh giá quá trình hoạt động thông qua các chỉ tiêu kinh tế và kết quả kinh doanh của doanh nghiệp nhằm xác định rõ hiệu quả kinh doanh và các tiềm năng cần được khai thác để đề ra giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp. - N goài việc phân tích các yếu tố ảnh hưởng bên trong của doanh nghiệp, phân tích hiệu quả HĐKD còn phải phân tích các yếu tố tác động ở bên ngoài giúp dự báo diễn biến trong thời kỳ tới. Từ đó đưa ra các chiến lược kinh doanh phù hợp, phòng ngừa và hạn chế các rủi ro có thể xảy ra. Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp 1.
N hân tố khách quan N hân tố khách quan là những nhân tố bên ngoài tác động đến HĐKD của doanh nghiệp. Là những yếu tố mà doanh nghiệp không thể kiểm soát được mà phải tìm biện pháp hạn chế những tác động tiêu cực và phát huy những tác động tích cực đến HĐKD của doanh nghiệp. Môi trường vĩ mô • Chính trị, pháp luật Môi trường chính trị - pháp luật bao gồm thể chế chính trị, sự ổn định của chính phủ, hệ thống các văn bản, chính sách, bộ luật và các quy định, hướng dẫn thi hành của từng quốc gia. Sự ổn định về chính trị luôn là tiền đề quan trọng hàng đầu cho hoạt động kinh doanh, sự phát triển và mở rộng hoạt động đầu tư của các doanh nghiệp, các tổ chức cá nhân trong và ngoài nước.
Hệ thống pháp luật hoàn thiện, công bằng là điều mà mọi doanh nghiệp đều mong muốn tại thị trường mà mình kinh doanh. Môi trường này không chỉ tác động mạnh mẽ đến hiệu quả kinh doanh mà còn ảnh hưởng đến nhiều loại chi phí của doanh nghiệp như chi phí vận chuyển, chi 6 phí lưu thông, các loại thuế… N goài ra các doanh nghiệp thuộc lĩnh vực xuất nhập khNu còn chịu ảnh hưởng của hàng rào thuế quan, các chính sách thương mại quốc tế, các chính sách thông quan. Môi trường pháp lý bao gồm luật, các văn bản dưới luật, các quy phạm kỹ thuật sản xuất tạo ra hành lang cho các doanh nghiệp hoạt động. Vì vậy các doanh nghiệp phải tuân thủ chấp hành theo các quy định của pháp luật.
Hệ thống pháp luật rõ ràng và không thiên vị sẽ là cơ sở đảm bảo cho các doanh nghiệp sản xuất thuận lợi góp phần thúc đNy kinh tế phát triển. • Kinh tế Kinh tế là một trong những yếu tố tác động rất lớn và tác động đến nhiều mặt tới hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Bao gồm các yếu tố như tốc độ tăng trưởng của nền kinh tế, chính sách tiền tệ, tỷ lệ lạm phát, lãi suất ngân hàng, cán cân thương mại, thất nghiệp… có thể trở thành cơ hội hoặc thách thức đối với HĐKD của doanh nghiệp. Sự thay đổi của các yếu tố đó không chỉ ảnh hưởng đến hiệu quả HĐKD của doanh nghiệp mà còn ảnh hưởng đến môi trường vi mô của doanh nghiệp.
• Văn hóa, xã hội Ở mỗi khu vực sống khác nhau sẽ có phong tục tập quán, lối sống, tôn giáo, tín ngưỡng… không giống nhau, từ đó ảnh hưởng đến cầu sản phNm của doanh nghiệp. Do vậy các doanh nghiệp cần phải nghiên cứu, tìm hiểu và phân tích các yếu tố văn hóa-xã hội để phát huy tiềm năng cũng như hạn chế được các rủi ro có thể xảy ra để xây dựng các chiến lược, chính sách khác nhau ở mỗi vùng, mỗi khu vực. Bên cạnh đó, trình độ văn hóa cũng ảnh hưởng đến kỹ năng làm việc, chất lượng chuyên môn và khả năng tiếp thu kiến thức của đội ngũ lao động, ảnh hưởng đến nguồn nhân lực ở mỗi vùng, từ đó ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. • Môi trường tự nhiên Yếu tố tự nhiên là yếu tố đầu vào hết sức quan trọng của nhiều ngành kinh tế như nông nghiệp, công nghiệp khai khoáng, du lịch, giao thông vận tải và đặc biệt là ngành xây dựng.
Đối với nhiều trường hợp, các điều kiện tự nhiên trở thành một yếu tố quan trọng để hình thành nên lợi thế cạnh tranh cho sản phNm hàng hóa và dịch vụ. Các yếu tố của môi trường tự nhiên bao gồm vị trí địa lý, tài nguyên thiên nhiên, môi trường 7 sinh thái, các nguồn lực tự nhiên sẵn có… Môi trường sinh thái tốt hay xấu đều ảnh hưởng đến chiến lược kinh doanh của ngành và đời sống văn hóa xã hội. Các loại tài nguyên như sắt, thép, cát, sỏi… đều là những yếu tố đầu vào ảnh hưởng trực tiếp đến sản xuất kinh doanh của ngành xây dựng. Khai thác tài nguyên thiên nhiên một cách bừa bãi sẽ dẫn đến cạn kiệt và khan hiếm tài nguyên sẽ trở thành vấn đề lớn về chi phí cho doanh nghiệp trong hoạt động sản xuất kinh doanh.