Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong bối cảnh nền kinh tế Việt Nam hội nhập kinh tế quốc tế sâu rộng và chính thức gia nhập Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO), sức ép cạnh tranh giữa các doanh nghiệp trên thị trường diễn ra ngày càng gay gắt. Các doanh nghiệp trong nước không chỉ đối mặt với các đối thủ nội địa mà còn phải cạnh tranh trực tiếp với các công ty nước ngoài sở hữu nhiều lợi thế thâm nhập thị trường. Thực tiễn này đòi hỏi các doanh nghiệp phải không ngừng nỗ lực nâng cao tính cạnh tranh, kiểm soát chi phí và tối ưu hóa việc sử dụng các nguồn lực đầu vào để đảm bảo sự tồn tại và phát triển bền vững. Đề tài khóa luận "Phân tích hiệu quả kinh doanh của Công ty Trách nhiệm hữu hạn Thương mại Xuất nhập khẩu Hoàng Ngọc" do sinh viên Đoàn Thị Phương Thảo (Lớp Kế toán – K35A, Khoa Kinh tế & Kế toán, Trường Đại học Quy Nhơn) thực hiện dưới sự hướng dẫn của ThS. Lê Thị Mỹ Tú được xây dựng nhằm giải quyết các yêu cầu thực tiễn đó.

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài được xác định cụ thể như sau:

  1. Đánh giá hiệu quả kinh doanh của Công ty TNHH TM XNK Hoàng Ngọc thông qua việc so sánh tương quan giữa kết quả đầu ra và các yếu tố chi phí, các nguồn lực đầu vào.
  2. Đánh giá việc kiểm soát, sử dụng và quản lý chi phí cũng như các nguồn lực đầu vào của Công ty đã đạt mức hiệu quả hay chưa.
  3. Đề xuất các biện pháp khắc phục những mặt hạn chế, phát huy điểm mạnh nhằm nâng cao hơn nữa hiệu quả kinh doanh và năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Hiệu quả kinh doanh của Công ty TNHH TM XNK Hoàng Ngọc thông qua hệ thống báo cáo tài chính (Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, Thuyết minh báo cáo tài chính) và các tài liệu kế toán liên quan.
  • Phạm vi không gian: Công ty TNHH TM XNK Hoàng Ngọc (Trụ sở chính: Số 5 Tôn Đức Thắng, phường Lý Thường Kiệt, thành phố Quy Nhơn, tỉnh Bình Định; Kho hàng tại Cụm công nghiệp Phước An, huyện Tuy Phước, tỉnh Bình Định).
  • Phạm vi thời gian: Số liệu thực tế trong giai đoạn 3 năm từ 2013 đến 2015.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận thiết lập hệ thống lý luận về hiệu quả kinh doanh trong doanh nghiệp thương mại dựa trên các khái niệm, mô hình và công cụ kế toán quản trị - tài chính tiêu chuẩn:

  • Khung lý thuyết: Xác định bản chất hiệu quả kinh doanh là mối tương quan so sánh giữa kết quả đầu ra thu được (doanh thu, lợi nhuận) với chi phí kinh doanh hoặc nguồn lực đầu vào bỏ ra (lao động, tài sản, vốn chủ sở hữu, vốn vay). Khóa luận phân định rõ giữa "kết quả" (chỉ tiêu tuyệt đối) và "hiệu quả" (chỉ tiêu tương đối phản ánh trình độ khai thác nguồn lực).
  • Hệ thống chỉ tiêu phân tích:
    • Hiệu quả sử dụng tài sản: Hiệu suất sử dụng tài sản (HTS), số vòng quay tài sản ngắn hạn (HTSNH) và số ngày một vòng quay tài sản ngắn hạn (NTSNH), số vòng quay hàng tồn kho (HHTK) và số ngày một vòng quay hàng tồn kho (NHTK), số vòng quay khoản phải thu (HPTh) và kỳ thu tiền bình quân (NPTh), hiệu suất sử dụng tài sản cố định (HTSCĐ), sức sinh lời của tài sản (ROA), tỷ suất sinh lời trên doanh thu (ROS).
    • Hiệu quả sử dụng nguồn vốn: Khả năng thanh toán lãi vay (KL), tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu (ROE).
    • Hiệu quả sử dụng chi phí và lao động: Sức sản xuất của chi phí, tỷ suất lợi nhuận trên chi phí, sức sản xuất của lao động, sức sinh lời của lao động, tỷ suất chi phí tiền lương trên doanh thu thuần.
  • Mô hình phân tích: Phương trình phân tích Dupont phân tách các nhân tố ảnh hưởng đến ROA và ROE: $$\text{ROA} = \text{HTS} \times \text{ROS}$$ $$\text{ROE} = \text{ROA} \times \frac{1}{\text{Tỷ suất tự tài trợ}} = \text{HTS} \times \text{ROS} \times \frac{\sum \text{Tài sản bình quân}}{\text{VCSH bình quân}}$$
  • Phương pháp nghiên cứu:
    • Phương pháp thu thập số liệu: Trích xuất trực tiếp từ hệ thống Báo cáo tài chính, sổ sách kế toán tổng hợp và chi tiết của Công ty trong 3 năm 2013 - 2015.
    • Phương pháp xử lý số liệu: Phương pháp so sánh (so sánh tuyệt đối, so sánh tương đối, phân tích theo chiều ngang, phân tích theo chiều dọc); phương pháp loại trừ (phương pháp thay thế liên hoàn, phương pháp số chênh lệch); phương pháp chi tiết (chi tiết theo yếu tố, thời gian, bộ phận); phương pháp liên hệ cân đối và phương pháp hồi quy lý thuyết.
  • Căn cứ pháp lý và chế độ kế toán: Áp dụng chế độ kế toán doanh nghiệp theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính và tiêu chí phân loại quy mô doanh nghiệp theo Nghị định số 56/2009/NĐ-CP của Chính phủ.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về phân tích hiệu quả kinh doanh

Chương này trình bày hệ thống hóa cơ sở lý luận về hiệu quả hoạt động kinh doanh trong nền kinh tế thị trường. Tác giả làm rõ các nội dung trọng tâm:

  • Khái niệm và bản chất của hiệu quả kinh doanh: Thể hiện qua hai mặt định lượng (tỷ lệ giữa kết quả thu được và chi phí bỏ ra) và định tính (năng lực quản lý, tiết kiệm thời gian, định mức lao động và vật tư).
  • Phân loại hiệu quả kinh doanh theo nội dung kinh tế (hiệu quả kinh tế, hiệu quả xã hội), theo cấp quản lý (kinh tế quốc dân, vùng lãnh thổ, doanh nghiệp) và theo yếu tố nguồn lực sử dụng (lao động, tài sản, chi phí, nguồn vốn).
  • Phương pháp luận phân tích tài chính: Thiết lập công thức tính toán và quy trình thực hiện phương pháp thay thế liên hoàn, phương pháp số chênh lệch để xác định mức độ tác động của từng nhân tố số lượng và chất lượng đến chỉ tiêu tổng hợp; xây dựng đẳng thức phân tích Dupont để quản trị sức sinh lời của tài sản và vốn chủ sở hữu.
  • Thiết lập hệ thống công thức định lượng chi tiết đánh giá tốc độ luân chuyển tài sản ngắn hạn, hàng tồn kho, công nợ phải thu, hiệu quả tài sản cố định, chi phí và năng suất lao động.

Chương 2: Phân tích thực trạng hiệu quả kinh doanh của Công ty Trách nhiệm hữu hạn Thương mại Xuất nhập khẩu Hoàng Ngọc

Chương 2 tập trung giới thiệu tổng quan doanh nghiệp và phân tích sâu thực trạng tài chính - hiệu quả kinh doanh của đơn vị giai đoạn 2013 - 2015.

1. Tổng quan về doanh nghiệp

  • Lịch sử hình thành: Tiền thân là Công ty TNHH Thương mại Thành Tâm (thành lập ngày 05/09/2005 theo Giấy chứng nhận ĐKKD số 4100575908 do Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Bình Định cấp với vốn điều lệ ban đầu 15 tỷ đồng). Đến ngày 18/02/2016, công ty đổi tên thành Công ty TNHH TM XNK Hoàng Ngọc, vốn điều lệ đăng ký tăng lên 32 tỷ đồng gồm 3 thành viên góp vốn (bà Nguyễn Thị Xuân Ngọc làm Giám đốc kiêm Đại diện pháp luật, ông Nguyễn Văn Sơn và ông Nguyễn Văn Hòa).
  • Quy mô và cơ sở vật chất: Trụ sở chính tại số 5 Tôn Đức Thắng (Quy Nhơn, 150 m²); hệ thống kho chứa tại Cụm công nghiệp Phước An (Tuy Phước) diện tích trên 30.000 m². Theo Nghị định 56/2009/NĐ-CP, doanh nghiệp thuộc quy mô vừa.
  • Đặc điểm kinh doanh: Chuyên thu mua, sơ chế và xuất khẩu nông sản (sắn lát, bắp hạt, tinh bột, bột bắp, bột mì). Thị trường đầu vào từ Tây Nguyên, Campuchia, Lào; thị trường tiêu thụ nội địa và xuất khẩu (chủ yếu sang Trung Quốc, Hàn Quốc). Quy trình kinh doanh gồm 7 bước: Thu mua nông sản $\rightarrow$ Nhập kho và sơ chế, bảo quản $\rightarrow$ Chào hàng $\rightarrow$ Test mẫu $\rightarrow$ Ký kết hợp đồng $\rightarrow$ Giao hàng $\rightarrow$ Thanh toán.
  • Tổ chức kế toán: Áp dụng chế độ kế toán theo Thông tư 200/2014/TT-BTC, hình thức "Chứng từ ghi sổ", phương pháp kê khai thường xuyên, tính giá hàng tồn kho theo phương pháp bình quân gia quyền, khấu hao tài sản cố định theo phương pháp đường thẳng.

2. Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh

Biến động kết quả kinh doanh và cơ cấu nguồn vốn của Công ty được thể hiện qua các bảng tổng hợp số liệu:

Bảng: Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty giai đoạn 2013 – 2015

Chỉ tiêu Năm 2013 (triệu đồng) Năm 2014 (triệu đồng) Năm 2015 (triệu đồng) So sánh 2014/2013 (%) So sánh 2015/2014 (%)
Doanh thu thuần về bán hàng & CCDV 728.624,78 562.867,33 646.495,35 -22,75% +14,86%
Giá vốn hàng bán 677.632,17 504.076,36 577.826,18 -25,61% +14,63%
Lợi nhuận gộp 50.992,61 58.790,97 68.669,17 +15,29% +16,80%
Chi phí bán hàng 38.998,00 49.984,00 51.741,00 +28,16% +3,64%
Chi phí quản lý doanh nghiệp 2.214,00 1.997,64 3.557,64 -9,77% +90,30%
Doanh thu hoạt động tài chính 2.481,00 2.329,11 1.850,43 -6,12% -20,59%
Chi phí tài chính (chủ yếu lãi vay) 6.301,00 4.704,00 8.160,00 -25,35% +73,47%
Lợi nhuận trước thuế (LNTT) 6.061,64 5.271,45 6.075,76 -13,04% +15,25%
Lợi nhuận sau thuế (LNST) 4.244,00 4.113,00 4.740,00 -3,09% +15,25%

Bảng: Biến động nguồn vốn kinh doanh của Công ty giai đoạn 2013 – 2015

Chỉ tiêu Năm 2013 (triệu đồng) Năm 2014 (triệu đồng) Năm 2015 (triệu đồng) So sánh 2014/2013 (%) So sánh 2015/2014 (%)
Nợ phải trả 117.714,00 72.806,00 110.829,00 -38,15% +52,74%
Vốn chủ sở hữu 16.386,00 24.682,00 36.767,00 +50,63% +48,47%
Tổng cộng nguồn vốn 134.100,00 97.488,00 147.596,00 -26,51% +51,59%

3. Đánh giá chuyên sâu về thực trạng hiệu quả kinh doanh

  • Biến động doanh thu và giá vốn: Năm 2013, doanh nghiệp chạy đua số lượng để đáp ứng các đơn hàng lớn đầu năm, hạ thấp tiêu chuẩn thu mua nông sản dẫn đến hàng có độ ẩm cao, hao hụt sấy phơi lớn, đẩy giá vốn lên cao. Năm 2014, ban lãnh đạo siết chặt quy trình kỹ thuật thu mua, giảm tỷ lệ giá vốn/doanh thu thuần; nhờ đó dù doanh thu thuần giảm 22,75% nhưng lợi nhuận gộp vẫn tăng 15,29%. Sang năm 2015, doanh thu phục hồi tăng 14,86% kéo theo lợi nhuận gộp đạt 68.669,17 triệu đồng.
  • Biến động chi phí:
    • Chi phí bán hàng tăng vọt 28,16% trong năm 2014 do doanh nghiệp phải chi trả nhiều khoản mục để lấy lại thị trường: thiết kế lại website, thực hiện các thủ tục kiểm định khắt khe (test mẫu sắn lát, khử trùng và giám định tàu hàng xuất khẩu).
    • Chi phí quản lý doanh nghiệp giảm 9,77% năm 2014 do thu hẹp diện tích kho thuê ngoài, nhưng năm 2015 tăng đột biến 90,30% (tăng 1.560 triệu đồng) do mở rộng bảo hiểm tài sản kho bãi và tổ chức hội nghị khách hàng quy mô lớn cuối năm.
  • Hiệu quả hoạt động tài chính: Năm 2015, doanh nghiệp tăng quy mô vốn đầu tư tài chính từ 9 tỷ đồng lên 36 tỷ đồng (tăng 263,58%) nhưng doanh thu tài chính lại sụt giảm 20,59% do thị trường tài chính bất ổn; đồng thời chi phí tài chính tăng vọt 73,47% do gia tăng vay ngắn hạn tài trợ vốn lưu động (vay và nợ ngắn hạn năm 2015 đạt 156.833 triệu đồng). Hoạt động tài chính âm đã kiềm hãm mức tăng của tổng lợi nhuận kế toán trước thuế.

Chương 3: Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh của Công ty Trách nhiệm hữu hạn Thương mại Xuất nhập khẩu Hoàng Ngọc

Dựa trên kết quả phân tích thực trạng, tác giả chỉ ra các ưu điểm (ổn định chất lượng thu mua, lợi nhuận gộp tăng trưởng liên tục, quy mô vốn chủ sở hữu được củng cố) và hạn chế (áp lực chi phí lãi vay, nợ phải thu và tồn kho còn rủi ro, chi phí quản lý doanh nghiệp tăng cao, phụ thuộc lớn vào xuất khẩu). Từ đó, chương 3 đề xuất 4 nhóm giải pháp cụ thể:

  • Giải pháp 1: Quản lý khoản phải thu khách hàng: Thiết lập bảng theo dõi chi tiết hạn nợ của từng khách hàng; xây dựng chính sách bán chịu chặt chẽ đi kèm chiết khấu thanh toán hợp lý để thu hồi vốn nhanh, giảm thiểu tình trạng bị chiếm dụng vốn và hạn chế phát sinh nợ khó đòi.
  • Giải pháp 2: Tiết kiệm chi phí quản lý doanh nghiệp: Rà soát và cắt giảm các khoản chi phí hành chính không cần thiết; áp dụng định mức chi phí quản lý cho từng phòng ban; tối ưu hóa chi phí hội nghị và tiếp khách nhưng vẫn giữ vững mối quan hệ với đối tác chiến lược.
  • Giải pháp 3: Quản lý hàng tồn kho: Tối ưu hóa lượng nông sản dự trữ theo từng thời điểm mùa vụ; hoàn thiện kỹ thuật phơi, sấy và bảo quản kho bãi tại CCN Phước An nhằm giảm tỷ lệ hao hụt tự nhiên; nâng cao tốc độ luân chuyển hàng tồn kho để giảm chi phí lưu kho và bảo hiểm.
  • Giải pháp 4: Đẩy mạnh thị trường tiêu thụ nội địa: Mở rộng hệ thống khách hàng là các nhà máy chế biến thức ăn gia súc, gia cầm và nhà máy sản xuất thực phẩm trong nước nhằm giảm áp lực cạnh tranh và rủi ro từ thị trường xuất khẩu nông sản.

Kết quả và đóng góp

1. Kết quả nghiên cứu chính

  • Phản ánh chính xác thực trạng chuyển đổi chiến lược kinh doanh của Công ty Hoàng Ngọc: từ việc chạy đua sản lượng gây lãng phí chi phí năm 2013 sang tập trung kiểm soát chất lượng và hạ giá vốn hàng bán trong năm 2014 - 2015.
  • Cung cấp bức tranh tài chính toàn diện với các số liệu thực chứng: Lợi nhuận gộp liên tục tăng từ 50.992,61 triệu đồng (2013) lên 58.790,97 triệu đồng (2014) và đạt 68.669,17 triệu đồng (2015); Vốn chủ sở hữu tăng trưởng vững chắc từ 16.386 triệu đồng (2013) lên 36.767 triệu đồng (2015).
  • Định vị rõ nguyên nhân khiến tăng trưởng lợi nhuận trước thuế năm 2015 chưa tương xứng với lợi nhuận gộp là do sự gia tăng đột biến của chi phí tài chính (+73,47%) và chi phí quản lý doanh nghiệp (+90,30%).

2. Giá trị đóng góp của đề tài

  • Đối với doanh nghiệp: Đề tài cung cấp cho Ban Giám đốc Công ty TNHH TM XNK Hoàng Ngọc hệ thống dữ liệu đánh giá chi tiết về hiệu quả sử dụng tài sản, nguồn vốn và lao động; chỉ rõ các điểm nghẽn trong công tác quản lý tài chính và kho bãi, từ đó cung cấp căn cứ thực tiễn để ban hành 4 nhóm giải pháp điều hành cụ thể.
  • Về mặt học thuật: Minh họa sinh động việc vận dụng lý thuyết phân tích kinh tế doanh nghiệp và phương pháp phân tích Dupont vào một doanh nghiệp thương mại xuất nhập khẩu nông sản có chu kỳ kinh doanh đặc thù tại khu vực Duyên hải Nam Trung Bộ.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Theo tự nhận định của tác giả, do giới hạn về thời gian thực tập, nguồn lực tiếp cận thông tin và kinh nghiệm thực tiễn, phân tích chủ yếu dựa trên các báo cáo tài chính tổng hợp quá khứ trong phạm vi 3 năm (2013 - 2015) mà chưa khảo sát sâu được biến động giá nông sản thế giới cũng như dữ liệu so sánh trung bình ngành của các đối thủ cạnh tranh trực tiếp trên địa bàn tỉnh Bình Định.
  • Hướng phát triển: Mở rộng chuỗi số liệu tài chính trên 5 năm để áp dụng các mô hình kinh tế lượng/hồi quy dự báo kết quả kinh doanh; kết hợp phân tích sâu hơn về quản trị rủi ro tỷ giá hối đoái đối với các hợp đồng xuất khẩu nông sản sang thị trường Trung Quốc và Hàn Quốc.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là tài liệu tham khảo hữu ích cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán, Tài chính - Ngân hàng và Quản trị kinh doanh khi thực hiện khóa luận tốt nghiệp về đề tài phân tích báo cáo tài chính hoặc phân tích hiệu quả kinh doanh trong doanh nghiệp thương mại.
  • Nhà quản trị, kế toán trưởng tại các doanh nghiệp thương mại, xuất nhập khẩu nông sản trong việc xây dựng quy trình kiểm soát giá vốn thu mua, quản lý công nợ khách hàng và tối ưu hóa chi phí vận hành kho bãi.
  • Phần đáng tham khảo nhất: Phương pháp luận bóc tách các nhân tố ảnh hưởng đến giá vốn hàng bán tại Chương 2 và hệ thống sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán - chứng từ ghi sổ gắn liền với Thông tư 200/2014/TT-BTC.

Câu hỏi thường gặp

1. Doanh nghiệp trong đề tài hoạt động trong lĩnh vực gì và có quy mô ra sao?

Công ty TNHH TM XNK Hoàng Ngọc là doanh nghiệp thương mại chuyên thu mua, sơ chế và xuất khẩu nông sản (sắn lát, bắp hạt, tinh bột, bột bắp, bột mì). Công ty có trụ sở tại Quy Nhơn (150 m²), kho chứa hàng tại CCN Phước An, Tuy Phước (> 30.000 m²), vốn điều lệ đăng ký lại năm 2016 là 32 tỷ đồng, thuộc quy mô doanh nghiệp vừa theo Nghị định 56/2009/NĐ-CP.

2. Vì sao năm 2014 doanh thu thuần của Công ty giảm mạnh nhưng lợi nhuận gộp lại tăng?

Năm 2014, doanh thu thuần giảm 22,75% (giảm 165.595 triệu đồng) nhưng lợi nhuận gộp tăng 15,29% (tăng 7.404 triệu đồng) do Công ty thay đổi chiến lược thu mua: từ bỏ việc chạy đua số lượng nguyên liệu chất lượng thấp năm 2013, siết chặt tiêu chuẩn kỹ thuật đầu vào, giảm độ ẩm nông sản giúp giảm mạnh chi phí hao hụt sấy phơi và bảo quản, qua đó kéo tỷ lệ giá vốn hàng bán giảm nhanh hơn tốc độ giảm doanh thu (giá vốn giảm 25,61%).

3. Những nguyên nhân nào làm chi phí tài chính của Công ty tăng mạnh trong năm 2015?

Chi phí tài chính năm 2015 tăng 73,47% (từ 4.704 triệu đồng lên 8.160 triệu đồng) do Công ty gia tăng huy động vốn vay ngắn hạn từ các tổ chức tín dụng để tài trợ vốn lưu động và mở rộng danh mục đầu tư tài chính (giá trị đầu tư tài chính tăng từ 9 tỷ đồng lên 36 tỷ đồng), dẫn đến chi phí lãi vay phải trả tăng vọt.

4. Công ty áp dụng hình thức ghi sổ và chế độ kế toán nào?

Công ty áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính, hình thức ghi sổ kế toán là "Chứng từ ghi sổ", phương pháp hạch toán hàng tồn kho kê khai thường xuyên, tính giá trị xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền và trích khấu hao tài sản cố định theo phương pháp đường thẳng.

5. Tác giả đề xuất các giải pháp trọng tâm nào tại Chương 3?

Tác giả đề xuất 4 nhóm giải pháp: (1) Quản lý khoản phải thu khách hàng thông qua phân loại hạn nợ và chính sách bán chịu; (2) Tiết kiệm chi phí quản lý doanh nghiệp; (3) Tối ưu hóa công tác quản lý và bảo quản hàng tồn kho tại kho Phước An; (4) Đẩy mạnh mở rộng thị trường tiêu thụ nông sản nội địa.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Đoàn Thị Phương Thảo đã hoàn thành xuất sắc mục tiêu hệ thống hóa lý luận và đánh giá thực chứng hiệu quả kinh doanh tại Công ty TNHH TM XNK Hoàng Ngọc trong giai đoạn 2013 – 2015. Bằng phương pháp phân tích tài chính chặt chẽ dựa trên dữ liệu kế toán thực tế, công trình đã làm rõ nét bức tranh chuyển dịch chiến lược kinh doanh, kiểm soát giá vốn và các áp lực về chi phí tài chính, chi phí quản lý của doanh nghiệp. Các giải pháp đề xuất tại Chương 3 bám sát thực trạng hoạt động, có giá trị ứng dụng thực tế cao nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh và năng lực cạnh tranh cho doanh nghiệp thương mại nông sản trên địa bàn tỉnh Bình Định.