CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ KINH DOANH TRONG DOANH NGHIỆP 1. Tổng quan về hiệu quả kinh doanh 1. Khái niệm hiệu quả kinh doanh Hiệu quả kinh doanh là mô ̣t pha ̣m trù kinh tế được biểu hiện bằng hệ thống chỉ tiêu kinh tế đặc trưng thiết lập trên cơ sở so sánh tương quan giữa kết quả đầu ra với chi phí hoặc yếu tố đầu vào, qua đó phản ánh trình đô ̣ sử dụng chi phí hoặc các yếu tố đầu vào nhằm đa ̣t được kết quả cao nhất trong điều kiện kết hợp hài hòa giữa hiệu quả kinh tế và hiệu quả xã hô ̣i [3, tr39]. Bản chất của hiệu quả kinh doanh Thực chất hiệu quả kinh doanh là so sánh giữa các kết quả đầu ra với các yếu tố đầu vào của mô ̣t tổ chức kinh tế được xét trong mô ̣t kì nhất định, tùy theo yêu cầu của các nhà quản trị kinh doanh.
Các chỉ tiêu tài chính phản ánh hiệu quả kinh doanh là cơ sở khoa ho ̣c để đánh giá trình đô ̣ của các nhà quản lý, căn cứ đưa ra quyết định trong tương lai. Song đô ̣ chính xác của thông tin từ các chỉ tiêu hiệu quả phân tích phụ thuô ̣c vào nguồn số liệu, thời gian và không gian phân tích. Chỉ tiêu hiệu quả kinh doanh có thể được đánh giá theo 2 công thức sau [2, tr180-tr181]: Công thức 1: Sự so sánh giữa kết quả đầu ra với yếu tố đầu vào Kết quả đầu ra Hiệu quả kinh doanh = Nguồn lực đầu vào Ở công thức này kết quả tính được càng lớn chứng tỏ hiệu quả kinh doanh càng cao. Kết quả đầu ra, yếu tố đầu vào có thể đo bằng thước đo hiện vật, thước đo giá trị tuỳ theo mục đích của việc phân tích.
Kết quả đầu ra và nguồn lực đầu vào đuợc thể hiện rõ ở cả Báo cáo kết quả hoa ̣t đô ̣ng kinh doanh và Bảng cân đối kế toán. Dựa vào báo cáo kết quả hoa ̣t đô ̣ng kinh doanh, các chỉ tiêu kết quả đầu ra bao gồm: tổng doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, lợi nhuận gô ̣p về bán hàng và cung cấp dịch vụ, tổng lợi nhuận kế toán trước thuế, lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp. Dựa vào Bảng cân đối kế toán, các chỉ tiêu đầu vào bao gồm: Tổng tài sản bình quân, tổng nguồn vốn chủ sở hữu bình quân, tổng tài sản dài ha ̣n bình quân, tổng tài sản ngắn ha ̣n bình quân hoặc chi phí, giá vốn hàng bán, chi phí hoa ̣t đô ̣ng trên báo cáo kết quả kinh doanh… 4 Công thức này phản ánh cứ 1 đồng chi phí đầu vào (vốn, nhân công, nguyên vật liệu, máy móc thiết bị…) thì ta ̣o ra bao nhiêu đồng kết quả đầu ra như doanh thu, lợi nhuận trong kì kinh doanh. Công thức 2: Sự so sánh giữa yếu tố đầu vào với kết quả đầu ra Nguồn lực đầu vào Hiệu quả kinh doanh = Kết quả đầu ra Công thức này phản ánh cứ 1 đồng kết quả đầu ra như doanh thu, lợi nhuận, giá trị sản lượng hàng hóa… thì cần bao nhiêu đồng chi phí đầu vào (vốn, nguyên vật liệu, nhân công…) chỉ tiêu này càng thấp thì hiệu quả kinh doanh càng cao.
Để đánh giá chính xác các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả kinh doanh cần được xem xét trong mối quan hệ với hiệu quả xã hô ̣i và quan điểm về hiệu quả. Phân biệt giữa các chỉ tiêu phản ánh kết quả kinh doanh và hiệu quả kinh doanh Để làm sáng tỏ bản chất của hiệu quả kinh doanh, ta tìm hiểu để tránh nhầm lẫn giữa các chỉ tiêu phản ánh kết quả kinh doanh và các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả kinh doanh như sau [2, tr182]: Kết quả kinh doanh là những chỉ tiêu tài chính phản ánh quy mô thu về của các hoa ̣t đô ̣ng như: sản lượng tiêu thụ, doanh thu bán hàng, lợi nhuận sau thuế… Các chỉ tiêu kết quả kinh doanh cũng thường chia làm 2 nhóm: Các chỉ tiêu phản ánh kết quả trung gian của doanh nghiệp như: sản lượng sản phẩm sản xuất, doanh thu bán hàng,… Các chỉ tiêu phản ánh kết quả cuối cùng của doanh nghiệp như lợi nhuận trước thuế, lợi nhuận sau thuế… Hiệu quả kinh doanh đó là chỉ tiêu phản ánh chất lượng của hoa ̣t đô ̣ng trong các điều kiện sẵn có để đa ̣t được các mục tiêu tối ưu. Hiệu quả kinh doanh cũng thường được chia thành 2 nhóm: Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả kinh doanh phía trước, thường phản ánh sức sản xuất của vốn, tài sản như số vòng quay hàng tồn kho, số vòng quay tài sản… Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả kinh doanh cuối cùng thường là các chỉ tiêu phản ánh tỷ suất sinh lời như ROA, ROE, ROS… 1. Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh Để đa ̣t được hiệu quả kinh doanh cao thì đòi hỏi doanh nghiệp phải có các chiến lược và các quyết định chính xác trong việc tổ chức, quản lí và điều hành hoa ̣t đô ̣ng kinh doanh.
Do đó, cần phải nghiên cứu mô ̣t cách toàn diện và hệ thống các yếu tố ảnh hưởng đến việc nâng cao hiệu quả kinh doanh. Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp được chia thành hai nhóm đó là nhóm các nhân tố khách 5 quan và nhóm các nhân tố chủ quan. Nhân tố khách quan Thứ nhất, nhà cung cấp. Hiệu quả kinh doanh phụ thuô ̣c vào chất lượng sản phẩm nhưng để chất lượng tốt thì cái quan tro ̣ng đầu tiên phải nhắc tới đó là nhà cung cấp.
Doanh nghiệp hoa ̣t đô ̣ng cần có các yếu tố đầu vào do nhà cung cấp bán. Bản thân mỗi doanh nghiệp muốn cho ̣n nhà cung cấp đáng tin cậy thì phải xây dựng uy tín thật sự của mình trên thương trường thông qua các phương án đầu tư có hiệu quả, chính sách đãi ngô ̣ thỏa đáng. Thứ hai, môi trường kinh tế. Các doanh nghiệp cần chú ý đến các yếu tố kinh tế cả trong ngắn ha ̣n, dài ha ̣n và sự can thiệp của Chính phủ tới nền kinh tế.
Bất cứ nền kinh tế nào cũng có chu kỳ, trong mỗi giai đoa ̣n nhất định của chu kì kinh tế, doanh nghiệp sẽ có những quyết định phù hợp cho riêng mình. Ngoài ra còn có yếu tố như tỷ lệ la ̣m phát hay lãi suất. Tỷ lệ la ̣m phát nhanh làm ảnh hưởng đến khả năng sinh lợi, đến hiệu quả đầu tư,…tất cả những điều đó làm ảnh hưởng lớn đến doanh nghiệp. Lãi suất vay cũng ảnh hưởng rất lớn đến hoa ̣t đô ̣ng kinh doanh của doanh nghiệp.
Thứ ba, môi trường chính tri ̣ – luật pháp, bao gồm các đường lối chính trị, chính sách của chính phủ, cấu trúc chính trị, hệ thống quản lý hành chính, các bô ̣ luật, các quy định có thể cản trở hay ta ̣o điều kiện thuận lợi cho hoa ̣t đô ̣ng kinh doanh của doanh nghiệp. Thông qua các chính sách, pháp luật và biện pháp kinh tế, Nhà nước ta ̣o hành lang và môi trường cho các doanh nghiệp phát triển sản xuất kinh doanh và hướng các hoa ̣t đô ̣ng kinh tế theo kế hoa ̣ch vĩ mô, với mô ̣t thể chế rõ ràng rô ̣ng mở và ổn định sẽ là cơ sở đảm bảo vững chắc cho các doanh nghiệp tham gia ca ̣nh tranh lành ma ̣nh tránh được rủi ro thua lỗ. Thứ tư, môi trường kĩ thuật và công nghệ. Ảnh hưởng lớn đến chiến lược kinh doanh của các doanh nghiệp, mức đô ̣ phát triển công nghệ thường dẫn tới chi phí thay đổi công nghệ cao vì vậy đòi hỏi các doanh nghiệp phải đón đầu công nghệ để không bị la ̣c hậu, trình đô ̣ khoa ho ̣c và công nghệ quy định phần lớn chất lượng và giá cả của sản phẩm, quyết định đến khả năng ca ̣nh tranh của sản phẩm trên thị trường.
Thứ năm, môi trường văn hóa – xã hội. Môi trường văn hóa theo nghĩa rô ̣ng là phần môi trường do con người sáng ta ̣o ra, bao gồm các yếu tố nhân khẩu điều khiển kinh tế, thể chế, các tập tính thói quen, kiến thức, tín ngưỡng tôn giáo,…Các doanh nghiệp phải tìm hiểu nền văn hóa ở mỗi nơi để đáp ứng sản phẩm cho phù hợp, nếu không thì sẽ không đem la ̣i hiệu quả như mong muốn. Cuối cùng là môi trường tự nhiên. Môi trường này bao gồm các tài nguyên khoáng sản, khí hậu, con người và các khía ca ̣nh tự nhiên khác.
Việc nghiên cứu môi 6 trường tự nhiên giúp cho doanh nghiệp tiết kiệm được chi phí đầu vào, chi phí vận chuyển và mở rô ̣ng quy mô tiêu thụ, nâng cao hiệu quả kinh doanh. Nhân tố chủ quan Thứ nhất, cơ sở vật chất. Nói đến cơ sở vật chất là nói đến máy móc thiết bị và công nghệ. Nó ảnh hưởng lớn đến hiệu quả hoa ̣t đô ̣ng kinh doanh của doanh nghiệp, tác đô ̣ng đến chất lượng sản phẩm, giá thành sản phẩm, có thể ca ̣nh tranh với các đối thủ trên thị trường.
Với những doanh nghiệp có nguồn tài chính ma ̣nh thuận lợi trong việc đổi mới công nghệ, từ đó ha ̣ giá thành sản phẩm, tăng khả năng ca ̣nh tranh dẫn đến nâng cao hiệu quả kinh doanh. Thứ hai, nguồn nhân lực. Số lượng và chất lượng lao đô ̣ng là yếu tố cơ bản của sản xuất và đóng vai trò quyết định nguồn năng lực sản xuất của doanh nghiệp. Về số lượng, đòi hỏi phải có số lượng công nhân viên thích đáng với cơ cấu hợp lý.
Để bô ̣ máy nhân lực hoa ̣t đô ̣ng có hiệu quả cần phải có mô ̣t cơ cấu sắp xếp lao đô ̣ng hợp lý. Đào ta ̣o lao đô ̣ng để cho lao đô ̣ng không bị la ̣c hậu, tuyển dụng lao đô ̣ng theo đúng trình đô ̣ phù hợp với ngành nghề của mỗi cá nhân thì mới đem la ̣i hiệu quả hoa ̣t đô ̣ng kinh doanh cao. Thứ ba, cơ cấu tổ chức quản lý. Đó là hệ thống các mối quan hệ về trách nhiệm và quyền ha ̣n bao gồm những công việc riêng lẻ cũng như công việc tập thể trong mô ̣t tổ chức.
Cơ cấu tổ chức hợp lý sẽ giúp cho nhân viên làm việc mô ̣t cách có hiệu quả do tổ chức đã phân rõ nguồn lực cho từng công việc cụ thể, mỗ i thành viên có trách nhiệm và vai trò của mình trong hệ thống phân cấp quyền ha ̣n, các nhân viên đã rõ những quy tắc, quy trình làm việc thông qua tổ chức nên ho ̣ xử lý thông tin, ra quyết định và giải quyết các vấn đề có hiệu quả.