Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường và xu thế hội nhập quốc tế, các doanh nghiệp thương mại và dịch vụ phải đối mặt với áp lực cạnh tranh gay gắt. Để tồn tại, duy trì chỗ đứng và phát triển bền vững, doanh nghiệp bắt buộc phải không ngừng nâng cao năng lực thích ứng, tối ưu hóa các nguồn lực và kiểm soát chặt chẽ các chỉ tiêu kinh tế then chốt gồm năng suất, chất lượng và hiệu quả hoạt động. Mọi quyết định của nhà quản trị đều tác động trực tiếp đến sự sống còn của tổ chức; do đó, việc đánh giá định kỳ và toàn diện thực trạng tài chính - kinh doanh là cơ sở thực tiễn để nhận diện điểm mạnh, khắc phục hạn chế, phát hiện nguồn lực tiềm tàng và hoạch định chiến lược kinh tế phù hợp.

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Huỳnh Nguyễn Khánh Vy (sinh viên ngành Quản trị Kinh doanh, Khoa Kinh tế, Trường Đại học Võ Trường Toản) lựa chọn nghiên cứu đề tài tại Công ty Trách nhiệm hữu hạn Một thành viên (TNHH MTV) Vân Anh — doanh nghiệp chuyên phân phối thiết bị, máy móc công nghiệp và chỉ may bao tại khu vực Đồng bằng sông Cửu Long.

1. Mục tiêu nghiên cứu

  • Mục tiêu chung: Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh của Công ty TNHH MTV Vân Anh giai đoạn 2017 – 2019, nhận diện những mặt thuận lợi cùng tồn tại hạn chế, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh trong các năm tiếp theo.
  • Mục tiêu cụ thể:
    1. Giới thiệu khái quát mô hình tổ chức và hoạt động kinh doanh của Công ty TNHH MTV Vân Anh.
    2. Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh và các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh của công ty qua 3 năm (2017 – 2019).
    3. Đề ra một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp trong giai đoạn tiếp theo.

2. Câu hỏi nghiên cứu và giả thuyết kiểm định

  • Câu hỏi nghiên cứu:
    1. Thực trạng doanh thu, chi phí, lợi nhuận của công ty qua 3 năm 2017 – 2019 biến động như thế nào?
    2. Những nhân tố nào tác động đến hiệu quả hoạt động của công ty?
    3. Cần thực hiện những giải pháp nào để nâng cao hiệu quả hoạt động của đơn vị?
  • Các giả thuyết cần kiểm định: Hoạt động kinh doanh của công ty giai đoạn 2017 – 2019 đạt hiệu quả; Doanh thu tăng dẫn đến lợi nhuận tăng; Giảm chi phí thúc đẩy lợi nhuận tăng; Giảm chi phí giúp nâng cao hiệu quả hoạt động.

3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Hiệu quả hoạt động kinh doanh thông qua hệ thống chỉ tiêu doanh thu, chi phí, lợi nhuận và các chỉ số tài chính.
  • Phạm vi không gian: Công ty TNHH MTV Vân Anh (Địa chỉ: Số 162 Trương Định, phường An Cư, quận Ninh Kiều, thành phố Cần Thơ).
  • Phạm vi thời gian: Thời gian thực hiện khóa luận từ ngày 03/08/2020 đến ngày 26/10/2020. Dữ liệu kế toán - tài chính được thu thập và phân tích trong giai đoạn 3 năm từ 2017 đến 2019.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận thiết lập khung lý luận quản trị kinh doanh kết hợp phân tích báo cáo tài chính doanh nghiệp thương mại. Các khái niệm nền tảng được hệ thống hóa gồm: bản chất của hoạt động kinh doanh, ý nghĩa, nhiệm vụ và nội dung phân tích hiệu quả kinh doanh; phân loại môi trường kinh doanh (yếu tố bên ngoài: đối thủ cạnh tranh, thị trường đầu vào/đầu ra, chính trị - pháp luật, cơ sở hạ tầng; yếu tố bên trong: sức mạnh tài chính, nguồn nhân lực, tiềm lực vô hình, cơ sở vật chất kỹ thuật).

Hệ thống chỉ tiêu đánh giá được tác giả chia thành ba nhóm:

  1. Nhóm chỉ tiêu kết quả kinh doanh: Doanh thu (doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, doanh thu thuần, doanh thu tài chính, thu nhập khác), Chi phí (giá vốn hàng bán, chi phí quản lý kinh doanh gồm chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp, chi phí tài chính, chi phí khác), Lợi nhuận (lợi nhuận gộp, lợi nhuận thuần bán hàng, lợi nhuận hoạt động tài chính, lợi nhuận khác, tổng lợi nhuận trước thuế và sau thuế).
  2. Nhóm chỉ tiêu khả năng thanh toán:
    • Hệ số khả năng thanh toán tổng quát: $$\text{H}_1 = \frac{\text{Tổng tài sản}}{\text{Tổng nợ phải trả}}$$
    • Hệ số khả năng thanh toán ngắn hạn: $$\text{H}_2 = \frac{\text{Tài sản ngắn hạn}}{\text{Nợ ngắn hạn}}$$
    • Hệ số khả năng thanh toán nhanh: $$\text{H}_3 = \frac{\text{Tài sản ngắn hạn} - \text{Hàng tồn kho}}{\text{Nợ ngắn hạn}}$$
  3. Nhóm chỉ tiêu hiệu quả hoạt động và sinh lời:
    • Vòng quay hàng tồn kho: $$\text{Vòng quay HTK} = \frac{\text{Giá vốn hàng bán}}{\text{Hàng tồn kho bình quân}}$$
    • Vòng quay khoản phải thu: $$\text{Vòng quay phải thu} = \frac{\text{Doanh thu thuần}}{\text{Phải thu khách hàng bình quân}}$$
    • Vòng quay khoản phải trả: $$\text{Vòng quay phải trả} = \frac{\text{Giá vốn hàng bán}}{\text{Phải trả người bán bình quân}}$$
    • Vòng quay tổng tài sản: $$\text{Vòng quay tổng tài sản} = \frac{\text{Doanh thu thuần}}{\text{Tổng tài sản bình quân}}$$
    • Tỷ suất sinh lời: Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu ($\text{ROS} = \frac{\text{LNST}}{\text{DTT}} \times 100%$), Tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản ($\text{ROA} = \frac{\text{LNST}}{\text{Tổng tài sản}} \times 100%$), Tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu ($\text{ROE} = \frac{\text{LNST}}{\text{Vốn CSH}} \times 100%$).

Phương pháp nghiên cứu:

  • Phương pháp thu thập số liệu: Thu thập dữ liệu thứ cấp nội bộ từ Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2017 – 2019 do Phòng Kế toán Công ty TNHH MTV Vân Anh cung cấp, kết hợp tài liệu chuyên ngành, sách báo và tạp chí kinh tế.
  • Phương pháp so sánh: So sánh theo số tuyệt đối ($\Delta F = F_1 - F_0$) để xác định độ biến động quy mô chỉ tiêu và so sánh theo số tương đối ($%$) để đo lường tốc độ tăng trưởng, tỷ trọng cơ cấu giữa các kỳ phân tích.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Giới thiệu

Chương mở đầu trình bày tính cấp thiết của việc đánh giá hiệu quả kinh doanh trong doanh nghiệp thương mại. Tác giả xác định mục tiêu nghiên cứu tổng quát và 3 mục tiêu cụ thể, 4 giả thuyết kiểm định, 3 câu hỏi nghiên cứu, phạm vi không gian - thời gian thực hiện đề tài. Ngoài ra, chương này điểm qua hai công trình nghiên cứu liên quan trước đó gồm: luận văn của Trịnh Khang (2015) tại Đại học Thăng Long và luận văn của Đinh Thị Hoa (2015) tại Đại học Bách Khoa Hà Nội để làm cơ sở đối chiếu phương pháp tiếp cận.

Chương 2: Cơ sở lý luận và phương pháp nghiên cứu

Nội dung chương tập trung làm rõ bản chất lý luận của việc phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh, ý nghĩa đối với nhà quản trị và các đối tác liên quan. Tác giả phân loại chi tiết các nhân tố môi trường bên ngoài và bên trong chi phối doanh nghiệp; chuẩn hóa công thức tính toán các nhóm chỉ tiêu tài chính (thanh toán, vận hành, sinh lời). Đồng thời, chương trình bày chi tiết nguyên tắc so sánh, kỹ thuật so sánh bằng số tuyệt đối, số tương đối và quy trình thu thập dữ liệu thứ cấp.

Chương 3: Giới thiệu khái quát về Công ty TNHH MTV Vân Anh

Chương 3 tổng quan về quá trình hình thành và phát triển của công ty từ tiền thân là Doanh nghiệp tư nhân Vy Thông, chính thức thành lập pháp nhân TNHH MTV từ tháng 3/2010 (Mã số thuế: 1801115533, do bà Châu Thị Hồng Vân làm đại diện pháp luật). Doanh nghiệp có trụ sở chính tại số 162 Trương Định, P. An Cư, Q. Ninh Kiều, TP. Cần Thơ và mở rộng mạng lưới chi nhánh tại Thốt Nốt (Cần Thơ), Sa Đéc (Đồng Tháp), Cái Bè (Tiền Giang).

Cơ cấu tổ chức của đơn vị vận hành theo mô hình trực tuyến: Tổng Giám đốc $\rightarrow$ Giám đốc $\rightarrow$ Phó Giám đốc $\rightarrow$ 4 bộ phận chức năng (Thương mại - Dịch vụ, Kỹ thuật, Kế toán, Kho). Danh mục sản phẩm kinh doanh chính gồm:

  • Chỉ may bao công nghiệp PE (Polyester: PE20/3, PE20/6, PE20/9, PE20/12; quy cách 2,7 kg/cuộn và 200 g/cuộn) và PP (Polypropylene multifilament: 900D, 1200D; quy cách 2,5 kg/cuộn và 200 g/cuộn).
  • Máy may công nghiệp chính hãng (Yaohan N600H, N620H; Newlong NP-7A, NP-3II), phụ tùng thay thế và các dòng cân điện tử, cân đồng hồ Nhơn Hòa, cân thủy sản chống nước.
  • Dịch vụ kỹ thuật: Cài đặt, sửa chữa, bảo dưỡng và bảo hành máy móc công nghiệp.

Chương 4: Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh của Công ty TNHH MTV Vân Anh

Chương 4 là phần nội dung trọng tâm, thực hiện phân tích số liệu tài chính giai đoạn 2017 – 2019 theo 3 mảng:

  1. Phân tích kết quả kinh doanh:
    • Doanh thu thuần: Năm 2017 đạt 20.082.348.818 đồng; năm 2018 tăng mạnh lên 32.673.744.545 đồng (tăng 62,70% so với 2017 do mở rộng mạng lưới phân phối về các khu công nghiệp miền Tây, xuất khẩu sang Campuchia và bán thử nghiệm dòng máy Winpack); năm 2019 giảm xuống 22.792.000.000 đồng (giảm 30,24% so với 2018 do cạnh tranh giá và hoạt động tạm gián đoạn để nâng cấp mặt bằng, kho bãi trụ sở chính).
    • Các khoản giảm trừ doanh thu: Đều bằng 0 đồng qua cả 3 năm do công ty duy trì chính sách kiểm tra kỹ thuật nghiêm ngặt trước khi bàn giao và nhập hàng đúng theo đơn đặt hàng.
    • Doanh thu tài chính chiếm tỷ trọng rất nhỏ (dưới 0,02% tổng doanh thu), lần lượt là 206.256 đồng (2017), 697.208 đồng (2018) và 8.353.000 đồng (2019). Thu nhập khác chỉ phát sinh năm 2017 đạt 18.181.818 đồng từ thanh lý tài sản cũ.
    • Chi phí: Giá vốn hàng bán chiếm trên 85% tổng chi phí (năm 2017: 16.662.839.807 đồng; năm 2018: 27.990.718.193 đồng; năm 2019: 17.889.378.113 đồng). Tỷ trọng GVHB/Doanh thu thuần lần lượt là 82,97% (2017), 85,67% (2018) và 78,49% (2019).
    • Chi phí tài chính (100% là lãi vay ngân hàng) tăng liên tục qua các năm: 120.301.049 đồng (2017), 345.727.475 đồng (2018) và 673.914.893 đồng (2019) nhằm phục vụ đầu tư mở rộng trụ sở và hệ thống chi nhánh.
    • Chi phí quản lý kinh doanh: Năm 2017 là 1.674.271.730 đồng, năm 2018 tăng lên 2.213.028.009 đồng và năm 2019 kiểm soát giảm về 2.074.271.253 đồng.
Chỉ tiêu (Đơn vị: Đồng) Năm 2017 Năm 2018 Năm 2019 So sánh 2018/2017 (%) So sánh 2019/2018 (%)
1. Doanh thu thuần 20.082.348.818 32.673.744.545 22.792.000.000 +62,70% -30,24%
2. Giá vốn hàng bán 16.662.839.807 27.990.718.193 17.889.378.113 +67,98% -36,09%
3. Lợi nhuận gộp 3.419.509.011 4.683.026.352 4.902.621.887 +36,95% +4,69%
4. Chi phí tài chính (lãi vay) 120.301.049 345.727.475 673.914.893 +187,38% +94,93%
5. Chi phí QLKD 1.674.271.730 2.213.028.009 2.074.271.253 +32,18% -6,27%
6. Lợi nhuận thuần BH 2.145.237.281 2.469.998.343 2.828.350.634 +15,14% +14,51%
7. Lợi nhuận HĐTC -120.094.793 -345.030.267 -665.561.893 - -
8. Tổng lợi nhuận trước thuế 1.933.324.306 2.124.968.076 2.162.788.741 +9,91% +1,78%
9. Lợi nhuận sau thuế 1.546.659.445 1.699.974.461 1.730.230.993 +9,91% +1,78%
  1. Phân tích chỉ tiêu tài chính và nhân tố tác động: Đánh giá khả năng thanh toán, vòng quay tài sản và các chỉ số sinh lời. Lợi nhuận thuần bán hàng tăng đều từ 2,14 tỷ đồng (2017) lên 2,82 tỷ đồng (2019) nhờ doanh nghiệp chủ động cắt giảm tỷ lệ giá vốn và tiết giảm chi phí quản lý khi doanh thu sụt giảm trong năm 2019.

Chương 5: Một số giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh tại Công ty TNHH MTV Vân Anh

Tác giả đề xuất hai nhóm giải pháp căn cứ trên kết quả phân tích thực trạng:

  • Nhóm giải pháp thúc đẩy doanh thu:
    • Nâng cao chất lượng hàng hóa và dịch vụ hậu mãi (chăm sóc khách hàng, bảo trì kỹ thuật tận nơi).
    • Xây dựng chính sách giá linh hoạt, áp dụng chiết khấu khối lượng cho khách hàng công nghiệp truyền thống.
    • Mở rộng thị trường tiềm năng tại các khu - cụm công nghiệp mới ở Tây Nam Bộ và tiếp tục khai thác thị trường Campuchia.
    • Đầu tư các kênh tiếp thị, quảng bá trực tuyến và chào hàng trực tiếp.
  • Nhóm giải pháp tối ưu hóa chi phí:
    • Kiểm soát giá vốn hàng bán qua đàm phán giá nhập khẩu trực tiếp với nhà cung cấp thiết bị (Yaohan, Newlong).
    • Tinh gọn bộ máy quản lý, kiểm soát chi phí văn phòng và định mức tiêu hao trong kho bãi.

Chương 6: Kết luận và kiến nghị

Chương tổng kết những kết quả đạt được về doanh thu, kiểm soát chi phí và duy trì tăng trưởng lợi nhuận sau thuế trong suốt 3 năm. Đồng thời đưa ra các kiến nghị:

  • Đối với công ty: Nhanh chóng hoàn thiện cơ sở hạ tầng kho bãi sau nâng cấp, cơ cấu lại nguồn vốn vay để giảm bớt gánh nặng chi phí lãi vay ngân hàng.
  • Đối với cơ quan Nhà nước: Kiến nghị tạo điều kiện hỗ trợ vốn vay ưu đãi cho doanh nghiệp nhỏ và vừa, hoàn thiện hạ tầng giao thông logistics tại vùng Đồng bằng sông Cửu Long.

Kết quả và đóng góp

  • Về kết quả kinh doanh: Khóa luận chứng minh hoạt động kinh doanh của Công ty TNHH MTV Vân Anh giai đoạn 2017 – 2019 đạt hiệu quả dương liên tục. Lợi nhuận sau thuế tăng đều từ 1.546.659.445 đồng (2017) lên 1.699.974.461 đồng (2018) và đạt 1.730.230.993 đồng (2019).
  • Về kiểm soát chi phí: Nghiên cứu chỉ ra biến động giá vốn hàng bán là yếu tố chi phối lớn nhất đến tổng chi phí doanh nghiệp thương mại (chiếm 86% – 91% tổng chi phí). Năm 2019, mặc dù doanh thu thuần giảm 30,24% do tái cấu trúc mặt bằng, việc hạ tỷ lệ GVHB/DTT xuống 78,49% đã giúp doanh nghiệp bảo toàn và gia tăng nhẹ lợi nhuận thuần bán hàng lên 2.828.350.634 đồng.
  • Về đóng góp giải pháp: Hệ thống hóa thực trạng sử dụng đòn bẩy tài chính tại công ty, phản ánh việc chi phí lãi vay tăng từ 120 triệu đồng lên hơn 673 triệu đồng do phụ thuộc vốn vay ngân hàng để mở rộng cơ sở vật chất; từ đó cung cấp căn cứ thực chứng để doanh nghiệp cân đối lại cấu trúc vốn.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Đề tài được thực hiện trong thời gian thực tập 2 tháng (từ ngày 03/08/2020 đến ngày 26/10/2020); phạm vi số liệu giới hạn trong chu kỳ 3 năm (2017 – 2019) tại một doanh nghiệp thương mại đơn lẻ; các đánh giá định tính về nguyên nhân thị trường còn mang tính chủ quan của tác giả.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Cần mở rộng chu kỳ dữ liệu tài chính sang các năm sau 2019 (giai đoạn chịu ảnh hưởng của dịch bệnh và phục hồi kinh tế); kết hợp các mô hình phân tích định lượng chuyên sâu về hành vi khách hàng doanh nghiệp đối với vật tư công nghiệp.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là tài liệu tham khảo cho sinh viên ngành Quản trị Kinh doanh, Tài chính - Kế toán thực hiện đề tài tốt nghiệp về phân tích báo cáo tài chính và đánh giá hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp thương mại vừa và nhỏ. Nội dung chương 4 cung cấp quy trình phân tích biến động doanh thu, giá vốn, chi phí quản lý và chi phí lãi vay, kèm phương pháp tính toán hệ thống chỉ số tài chính thực tế từ số liệu kế toán.

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận nghiên cứu số liệu của doanh nghiệp nào trong khoảng thời gian nào?
Khóa luận nghiên cứu tại Công ty TNHH MTV Vân Anh (TP. Cần Thơ), sử dụng số liệu tài chính - kinh doanh trong 3 năm từ 2017 đến 2019.

2. Tác giả khóa luận là ai và được hướng dẫn bởi giảng viên nào?
Tác giả là sinh viên Huỳnh Nguyễn Khánh Vy (MSSV: 7656642887, Khoa Kinh tế, Trường Đại học Võ Trường Toản), dưới sự hướng dẫn của ThS. Nguyễn Phương Quang.

3. Vì sao doanh thu thuần năm 2018 của công ty tăng đột biến nhưng năm 2019 lại sụt giảm?
Năm 2018 doanh thu tăng 62,70% (đạt 32,67 tỷ đồng) nhờ mở rộng thị trường miền Tây, xuất sang Campuchia và bán các hệ thống máy hàn bao bì mới (Winpack). Năm 2019 giảm về 22,79 tỷ đồng do cạnh tranh thị trường và việc tạm gián đoạn tiếp nhận đơn hàng máy móc lớn để tập trung sửa chữa, nâng cấp trụ sở chính cùng kho bãi.

4. Vì sao chi phí tài chính của công ty tăng liên tục qua 3 năm?
Chi phí tài chính của công ty cấu thành 100% từ chi phí lãi vay ngân hàng. Chi phí này tăng từ 120,30 triệu đồng (2017) lên 345,73 triệu đồng (2018) và 673,91 triệu đồng (2019) do doanh nghiệp vay vốn để đầu tư xây dựng trụ sở mới và sửa chữa, nâng cấp hệ thống chi nhánh tại các tỉnh.

5. Điểm số đánh giá của khóa luận tốt nghiệp này là bao nhiêu?
Theo phiếu nhận xét của giảng viên hướng dẫn (ThS. Nguyễn Phương Quang), điểm quá trình thực hiện đạt 9,0/10 điểm và điểm đánh giá luận văn đạt 7,5/10 điểm.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Huỳnh Nguyễn Khánh Vy đã hệ thống hóa cơ sở lý luận và phân tích thực trạng hiệu quả kinh doanh tại Công ty TNHH MTV Vân Anh giai đoạn 2017 – 2019. Thông qua việc phân tích chuỗi số liệu kế toán, nghiên cứu làm rõ các nguyên nhân thúc đẩy và hạn chế sự tăng trưởng của doanh thu, biến động giá vốn hàng bán, chi phí lãi vay và lợi nhuận ròng. Các nhóm giải pháp về doanh thu và kiểm soát chi phí được đề xuất có tính liên kết chặt chẽ với thực tiễn hoạt động của doanh nghiệp phân phối thiết bị công nghiệp tại khu vực Đồng bằng sông Cửu Long.