Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp "Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh và giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh của Công ty TNHH Mỹ phẩm Pháp Việt" được thực hiện bởi sinh viên Nguyễn Đình Trường (MSSV: 1134011044, Lớp 11VQT01), chuyên ngành Quản trị kinh doanh, Khoa Quản trị kinh doanh - Trường Đại học Công nghệ TP. HCM (HUTECH), dưới sự hướng dẫn của ThS. Trần Thị Trang vào năm 2016.

Trong điều kiện kinh tế thị trường với mức độ cạnh tranh ngày càng gay gắt, các doanh nghiệp thương mại muốn duy trì sự tồn tại và phát triển bền vững bắt buộc phải đảm bảo hoạt động kinh doanh có lãi. Để đạt được mục tiêu này, doanh nghiệp cần tiến hành phân tích thường xuyên tình hình hoạt động kinh doanh nhằm nhận định chính xác trạng thái thực tế, phát hiện các tiềm năng chưa được khai thác, từ đó đưa ra các quyết định quản trị và phương án kinh doanh tối ưu. Đối với Công ty TNHH Mỹ phẩm Pháp Việt – một doanh nghiệp thương mại hoạt động trong lĩnh vực phân phối mỹ phẩm chăm sóc da – việc đánh giá toàn diện các yếu tố doanh thu, chi phí, lợi nhuận và mạng lưới tiêu thụ sản phẩm là cơ sở quan trọng để củng cố chỗ đứng trên thị trường và nâng cao hiệu quả kinh doanh.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài được xác định cụ thể như sau:

  1. Mục tiêu chung: Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh và nâng cao hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp; từ đó đề ra các giải pháp nhằm phát huy ưu điểm, khắc phục hạn chế để nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh cho công ty trong tương lai.
  2. Mục tiêu cụ thể:
    • Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh thông qua phân tích Doanh thu, Chi phí, Lợi nhuận và các chỉ tiêu tài chính của Công ty qua 3 năm giai đoạn 2013 – 2015.
    • Đề ra những giải pháp và kiến nghị cụ thể nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp trong giai đoạn tiếp theo.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Hiệu quả hoạt động kinh doanh tại Công ty TNHH Mỹ phẩm Pháp Việt.
  • Phạm vi không gian: Đề tài được thực hiện tại Công ty TNHH Mỹ phẩm Pháp Việt (địa chỉ: Số 12, Đường 13, Khu phố Hiệp Bình Chánh, Quận Thủ Đức, TP. Hồ Chí Minh).
  • Phạm vi thời gian và dữ liệu: Các số liệu nghiên cứu, phân tích thứ cấp được trích xuất từ Bảng cân đối kế toán và Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp trong giai đoạn 3 năm từ năm 2013 đến năm 2015.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết của đề tài tập trung vào hệ thống lý luận quản trị tài chính và phân tích hoạt động kinh doanh thương mại:

  • Khái niệm và vai trò: Phân tích hoạt động kinh doanh là quá trình nghiên cứu các hiện tượng kinh tế liên quan trực tiếp và gián tiếp đến hoạt động của doanh nghiệp thông qua hệ thống chỉ tiêu kinh tế, nhằm làm rõ chất lượng hoạt động và tìm kiếm giải pháp nâng cao hiệu quả.
  • Các cấu phần tài chính cơ bản:
    • Doanh thu: Doanh thu thuần, doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, doanh thu hoạt động tài chính (thu từ lãi tiền gửi, thanh toán chuyển khoản qua ngân hàng).
    • Chi phí: Giá vốn hàng bán (GVHB), chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp (lương nhân viên quản lý, khấu hao tài sản cố định, đồ dùng văn phòng, dịch vụ mua ngoài...), chi phí tài chính (chủ yếu là lãi vay ngân hàng) và chi phí khác.
    • Lợi nhuận: Lợi nhuận gộp, lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh, lợi nhuận tài chính, lợi nhuận khác và lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp.
  • Hệ thống các chỉ tiêu tài chính sử dụng trong đánh giá:
    • Nhóm chỉ tiêu sinh lời: $$\text{ROS (Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu)} = \frac{\text{Lợi nhuận thuần}}{\text{Doanh thu thuần}} \times 100%$$ $$\text{ROE (Tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu)} = \frac{\text{Lợi nhuận ròng}}{\text{Vốn chủ sở hữu}} \times 100%$$ $$\text{ROA (Tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản)} = \frac{\text{Lợi nhuận gộp}}{\text{Tổng tài sản}} \times 100%$$
    • Nhóm chỉ tiêu khả năng thanh toán: Hệ số thanh toán ngắn hạn ($\text{Tổng tài sản ngắn hạn} / \text{Tổng nợ ngắn hạn}$), Hệ số thanh toán nhanh ($(\text{Tổng tài sản ngắn hạn} - \text{Hàng tồn kho}) / \text{Tổng nợ ngắn hạn}$).
    • Nhóm tỷ số quản trị nợ và hoạt động: Tỷ số nợ trên tổng tài sản ($D/A$), Tỷ số nợ trên vốn chủ sở hữu ($D/E$), Tỷ số nợ trên tài sản cố định, Hệ số khả năng trả lãi vay ($\text{EBIT} / \text{Chi phí lãi vay}$), Vòng quay hàng tồn kho và Vòng quay khoản phải thu.

Phương pháp nghiên cứu được triển khai xuyên suốt:

  • Phương pháp thống kê: Thu thập và xử lý dữ liệu thứ cấp từ các phòng chức năng của công ty (Phòng Kế toán - Tài chính, Phòng Kinh doanh).
  • Phương pháp so sánh:
    • So sánh số tuyệt đối: Xác định mức độ chênh lệch về quy mô, khối lượng của các chỉ tiêu tài chính giữa năm phân tích và năm gốc ($2014/2013$ và $2015/2014$).
    • So sánh số tương đối: Xác định tỷ lệ phần trăm biến động nhằm đánh giá tốc độ tăng trưởng hoặc suy giảm của từng chỉ tiêu.
  • Phương pháp biểu đồ và đồ thị: Trực quan hóa xu hướng biến động, cơ cấu danh mục sản phẩm và mối tương quan giữa các yếu tố doanh thu, chi phí, lợi nhuận.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về phân tích hoạt kinh doanh

Chương 1 hệ thống hóa toàn diện các lý thuyết nền tảng về phân tích hoạt động kinh doanh trong doanh nghiệp. Tác giả làm rõ khái niệm, ý nghĩa và đối tượng của phân tích kinh doanh như một công cụ quản trị giúp nhận diện điểm mạnh, hạn chế và dự phòng rủi ro tài chính. Chương này trình bày chi tiết các định nghĩa về Doanh thu (doanh thu thuần, doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, doanh thu hoạt động tài chính), Chi phí (giá vốn hàng bán, chi phí quản lý doanh nghiệp, chi phí tài chính), Lợi nhuận (lợi nhuận gộp, lợi nhuận thuần, lợi nhuận khác) và vai trò của hệ thống Báo cáo tài chính (Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh). Đồng thời, tác giả thiết lập công thức và ý nghĩa kinh tế của 4 nhóm chỉ số tài chính nòng cốt: nhóm chỉ tiêu khả năng sinh lời (ROS, ROE, ROA), nhóm chỉ tiêu thanh toán (ngắn hạn, thanh toán nhanh), nhóm tỷ số quản trị nợ ($D/A$, $D/E$, khả năng trả lãi vay EBIT) và nhóm chỉ tiêu hiệu quả hoạt động (vòng quay hàng tồn kho, vòng quay khoản phải thu).

Chương 2: Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh của Công ty TNHH Mỹ phẩm Pháp Việt

Chương 2 tập trung phân tích thực trạng hoạt động kinh doanh của Công ty TNHH Mỹ phẩm Pháp Việt trong 3 năm (2013 - 2015). Công ty được thành lập theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 0304991070 do Sở Kế hoạch và Đầu tư TP.HCM cấp ngày 10/05/2007, là doanh nghiệp 100% vốn tư nhân với vốn chủ sở hữu đạt 2.000.000.000 đồng tính đến năm 2015. Lĩnh vực hoạt động cốt lõi là marketing và phân phối độc quyền các dòng mỹ phẩm chăm sóc da của hãng bào chế Isispharma (Pháp) tại thị trường Việt Nam. Hệ thống phân phối trải rộng tại Viện Da liễu quốc gia, các bệnh viện, trung tâm da liễu, thẩm mỹ viện và nhà thuốc trên toàn quốc.

Tình hình biến động doanh thu tổng thể giai đoạn 2013 – 2015:

Chỉ tiêu Năm 2013 (Tr.đ) Năm 2014 (Tr.đ) Năm 2015 (Tr.đ) Chênh lệch 2014/2013 (%) Chênh lệch 2015/2014 (%)
Doanh thu bán hàng & CCDV 22.614 28.187 28.386 +24,64% (+5.573 tr.đ) +0,71% (+198 tr.đ)
Doanh thu hoạt động tài chính 3,53 3,40 3,20 -3,68% -5,88%
Tổng doanh thu 22.618 28.178 28.345 +24,58% (+5.560 tr.đ) +0,59% (+167 tr.đ)

Doanh thu từ bán hàng và cung cấp dịch vụ chiếm tỷ trọng tuyệt đối (>99,89% năm 2013; 99,98% năm 2014; 99,99% năm 2015). Doanh thu hoạt động tài chính duy trì ở mức thấp từ 2 – 4 triệu đồng/năm.

Cơ cấu doanh thu theo từng dòng sản phẩm phân phối:

  • Dòng sản phẩm hỗ trợ điều trị mụn (Teen Derm Gel, Teen Derm K, Teen Derm Hydra, Teen Derm Aqua, Sensylia 24h): Chiếm tỷ trọng cao nhất (32% năm 2013; 32% năm 2014; 26% năm 2015). Doanh thu năm 2013 đạt 6.266 triệu đồng, năm 2014 tăng lên 7.788 triệu đồng (+24,29%), trong đó riêng mặt hàng Teen Derm Gel đạt 5.206 triệu đồng (chiếm 67% tổng doanh thu dòng trị mụn). Năm 2015, doanh thu giảm xuống 6.390 triệu đồng (-17,50%) do Cục Quản lý Dược ban hành Công văn số 13884/QLD-MP ngày 13/04/2015 đình chỉ lưu hành và thu hồi các sản phẩm chứa 5 dẫn chất Paraben (Isopropylparaben, Isobutylparaben, Phenylparaben, Pentylparaben, Benzylparaben).
  • Dòng sản phẩm hỗ trợ điều trị nám da (Neotone, Neotone Radiance SPF50+, Unitone 4 Reveal, Unitone 4 SPF20, Unitone SPF30): Doanh thu năm 2013 đạt 5.598 triệu đồng (29%), năm 2014 tăng lên 7.480 triệu đồng (30%, +33,62%), năm 2015 giảm xuống 6.839 triệu đồng (28%, -8,57%) do các mặt hàng Unitone SPF30, Unitone 4SPF20 và Unitone 4Reveal chịu ảnh hưởng từ quy định thu hồi của cơ quan quản lý dược. Ba mặt hàng chủ lực Neotone, Neotone Radiance và Unitone 4Reveal chiếm tỷ trọng lần lượt là 31%, 27% và 20% trong dòng nám da.
  • Dòng sản phẩm chống nắng (Uveblock 30/50/80, BB Cream Sensitive): Doanh thu tăng trưởng liên tục và ổn định qua các năm: 2013 đạt 3.400 triệu đồng (17%), 2014 đạt 4.781 triệu đồng (19%, +40,58%), 2015 đạt 5.890 triệu đồng (24%, +23,21%). Trong đó, Uveblock 50 và Uveblock 80 chiếm tỷ trọng lớn nhất với 45% (2.662 triệu đồng) và 33% (1.925 triệu đồng).
  • Dòng sản phẩm hỗ trợ điều trị da khô và da khô tăng sừng (Secalia DS, Secalia AHA): Doanh thu năm 2013 đạt 2.976 triệu đồng (15%), năm 2014 giảm nhẹ xuống 2.900 triệu đồng (12%, -2,56%), năm 2015 tăng lên 3.436 triệu đồng (14%, +18,48%).
  • Dòng dưỡng da cao cấp (Nano C Premium, Nano Age, Nano White): Doanh thu năm 2013 đạt 1.117 triệu đồng (6%), năm 2014 đạt 1.779 triệu đồng (7%, +59,23%), năm 2015 đạt 2.121 triệu đồng (8%).
  • Dòng dưỡng trắng toàn thân (Bodytone Reveal): Chiếm tỷ trọng rất nhỏ dưới 2% (năm 2013 đạt 181 triệu đồng, năm 2014 đạt 93 triệu đồng, năm 2015 đạt 135 triệu đồng).

Tình hình chi phí và cơ cấu chi phí:

Khoản mục chi phí Năm 2013 (Tr.đ) Năm 2014 (Tr.đ) Năm 2015 (Tr.đ) Tỷ trọng 2015 (%)
Giá vốn hàng bán (GVHB) 17.913 22.106 22.499 80,09%
Chi phí quản lý doanh nghiệp 3.579 5.366 5.344 19,03%
Chi phí tài chính (lãi vay) 862,25 401,38 204,00 0,73%
Chi phí khác 0,03 11,56 42,96 0,15%
Tổng chi phí 22.356 27.886 28.091 100,00%

Chi phí của công ty có xu hướng tăng từ 22.356 triệu đồng (2013) lên 28.091 triệu đồng (2015). Giá vốn hàng bán luôn chiếm tỷ trọng chi phối (79,27% – 80,13%). Chi phí quản lý doanh nghiệp tăng mạnh trong năm 2014 (+49,91%) do công ty mở rộng đầu tư máy móc thiết bị, đào tạo nhân sự và phát sinh chi phí khấu hao phương tiện vận chuyển (xe ô tô phục vụ giao hàng xa làm tăng chi phí khấu hao 747,40 triệu đồng trong năm 2015). Chi phí tài chính giảm liên tục qua 3 năm nhờ doanh nghiệp tăng vốn chủ sở hữu thêm 1.000 triệu đồng vào năm 2014, giúp cắt giảm dư nợ vay ngắn hạn. Chi phí khác năm 2014 phát sinh 11,56 triệu đồng do điều chỉnh quyết toán thuế niên độ 2008 – 2013; năm 2015 tăng lên 42,96 triệu đồng do phạt chậm nộp và phạt vi phạm hành chính quyết toán thuế niên độ 2013 – 2014.

Tình hình lợi nhuận và các chỉ số sinh lời:

  • Lợi nhuận gộp bán hàng & CCDV: Năm 2013 đạt 4.700 triệu đồng, năm 2014 đạt 6.081 triệu đồng (+29,36%), năm 2015 giảm xuống 5.887 triệu đồng (-3,19%).
  • Lợi nhuận thuần từ HĐKD: Năm 2013 đạt 262,38 triệu đồng, năm 2014 đạt 314,92 triệu đồng (+20,02%), năm 2015 đạt 339,80 triệu đồng (+7,90%).
  • Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế: Năm 2013 đạt 262,35 triệu đồng, năm 2014 đạt 303,35 triệu đồng (+15,63%), năm 2015 đạt 296,84 triệu đồng (-2,15%).
  • Lợi nhuận sau thuế: Năm 2013 đạt 196,09 triệu đồng.
  • Các chỉ số sinh lời:
    • ROS (Tỷ suất sinh lời trên doanh thu): Năm 2013 đạt 0,87%, năm 2014 giảm xuống 0,83%, năm 2015 giảm tiếp còn 0,78%. Nguyên nhân do quy mô chi phí chiếm tỷ trọng quá lớn trong cơ cấu doanh thu.
    • ROA (Tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản): Năm 2013 đạt 2,16%, năm 2014 đạt 2,53%, năm 2015 đạt 3,34% (tính trên tổng tài sản năm 2015 là 7.283,29 triệu đồng).
    • ROE (Tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu): Năm 2013 đạt 10,66%, năm 2014 đạt 10,16%, năm 2015 đạt 9,29% (vốn chủ sở hữu đạt 1.842,99 triệu đồng năm 2013 và điều chỉnh tăng đạt 2.000 triệu đồng năm 2015). Chỉ số ROE cao hơn đáng kể so với ROA chứng minh công ty phụ thuộc nhiều vào đòn bẩy nợ để tài trợ vốn kinh doanh.

Chương 3: Giải pháp và kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh tại Công ty TNHH Mỹ phẩm Pháp Việt

Dựa trên kết quả phân tích tài chính và hoạt động thực tế, tác giả định hình định hướng phát triển của công ty và đề xuất các nhóm giải pháp, kiến nghị sau:

  1. Định hướng phát triển: Đẩy mạnh củng cố uy tín thương hiệu Isispharma, phát triển thị phần tại các kênh bệnh viện da liễu và nhà thuốc, cơ cấu lại danh mục hàng hóa đáp ứng các tiêu chuẩn quy định dược phẩm mới.
  2. Các giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh:
    • Giải pháp tăng nguồn vốn chủ sở hữu, giảm các khoản nợ vay: Tiếp tục huy động và bổ sung nguồn vốn chủ sở hữu để nâng cao năng lực tự chủ tài chính, giảm chi phí lãi vay ngân hàng và kiểm soát rủi ro thanh toán nợ ngắn hạn.
    • Giải pháp giảm chi phí và tăng lợi nhuận: Tối ưu hóa giá vốn hàng bán thông qua thương lượng giá nhập khẩu và chiết khấu với nhà sản xuất Isispharma; quản lý chặt chẽ các khoản chi phí quản lý doanh nghiệp, định mức chi phí văn phòng phẩm, chi phí xăng xe vận chuyển và kiểm soát việc tuân thủ pháp luật thuế nhằm loại bỏ triệt để các khoản phạt vi phạm hành chính.
    • Giải pháp quản lý hàng tồn kho: Hoàn thiện công tác dự báo nhu cầu thị trường, thiết lập mức tồn kho an toàn cho từng nhóm sản phẩm; đặc biệt lưu ý kiểm soát các mặt hàng nhạy cảm với việc thay đổi quy chuẩn thành phần dược phẩm để tránh tồn kho quá hạn hoặc bị đình chỉ lưu hành.
    • Các giải pháp hỗ trợ khác: Mở rộng chính sách tiếp thị, chăm sóc khách hàng tại kênh đại lý và đào tạo nâng cao kỹ năng bán hàng cho nhân viên.
  3. Kiến nghị thực hiện:
    • Kiến nghị đối với Nhà nước: Cung cấp lộ trình và thông tin rõ ràng, kịp thời khi ban hành các quy định đình chỉ hoặc thay đổi tiêu chuẩn lưu hành mỹ phẩm/dược phẩm nhằm giúp doanh nghiệp phân phối chủ động điều chỉnh kế hoạch nhập khẩu; hoàn thiện môi trường pháp lý công bằng trong chống hàng giả, hàng nhái.
    • Kiến nghị đối với Ban Giám đốc Công ty: Thiết lập cơ chế kiểm soát nội bộ chặt chẽ về chứng từ kế toán và nghĩa vụ thuế; tăng cường phối hợp thông tin giữa phòng Kinh doanh và phòng Tài chính - Kế toán.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã lượng hóa và làm rõ bức tranh kinh doanh của Công ty TNHH Mỹ phẩm Pháp Việt thông qua các kết quả cụ thể:

  • Xác lập đầy đủ số liệu biến động doanh thu 3 năm 2013 - 2015: Tổng doanh thu tăng 24,58% trong năm 2014 (đạt 28.178 triệu đồng) nhưng chững lại trong năm 2015 chỉ tăng 0,59% (đạt 28.345 triệu đồng).
  • Chỉ ra cơ cấu và tỷ trọng của 6 dòng sản phẩm Isispharma tại Việt Nam, trong đó dòng trị mụn (chiếm 26% – 32%) và trị nám da (chiếm 28% – 30%) đóng vai trò chủ lực nhưng chịu tác động tiêu cực trực tiếp từ Công văn 13884/QLD-MP của Cục Quản lý Dược (làm doanh thu dòng trị mụn giảm 17,5% và dòng trị nám giảm 8,57% trong năm 2015). Ngược lại, dòng chống nắng duy trì mức tăng trưởng bền vững (tăng 40,58% năm 2014 và 23,21% năm 2015).
  • Phân tích cơ cấu chi phí cho thấy Giá vốn hàng bán chiếm tỷ trọng áp đảo xấp xỉ 80% tổng chi phí. Việc công ty bổ sung 1.000 triệu đồng vốn chủ sở hữu trong năm 2014 đã giúp chi phí lãi vay giảm từ 862,25 triệu đồng (2013) xuống còn 204 triệu đồng (2015).
  • Phát hiện các bất cập về quản lý chi phí hành chính và thuế, thể hiện qua việc phát sinh chi phí phạt vi phạm hành chính và chậm nộp thuế 42,96 triệu đồng trong năm 2015.
  • Đánh giá thực trạng hiệu quả sinh lời: ROS suy giảm liên tục (từ 0,87% xuống 0,78%), trong khi ROE luôn duy trì ở mức cao hơn ROA (ROE năm 2015 đạt 9,29% so với ROA đạt 3,34%), khẳng định quy mô tài sản của doanh nghiệp phụ thuộc chủ yếu vào nguồn vốn vay nợ ngắn hạn.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của đề tài: Dữ liệu nghiên cứu dừng lại ở mốc thời gian 3 năm từ 2013 đến 2015; nguồn thông tin chủ yếu dựa trên các báo cáo tài chính tổng hợp thứ cấp nội bộ của doanh nghiệp. Đề tài chưa thực hiện điều tra, khảo sát định lượng sơ cấp về mức độ hài lòng hoặc hành vi mua sắm của các đại lý, bệnh viện và người tiêu dùng cuối cùng.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng chuỗi số liệu tài chính trong các giai đoạn tiếp theo để đánh giá khả năng phục hồi của công ty sau khi thay thế các dòng sản phẩm đạt chuẩn mới; kết hợp khảo sát định lượng đánh giá năng lực cạnh tranh của thương hiệu Isispharma so với các đối thủ cùng phân khúc dược mỹ phẩm trên thị trường Việt Nam.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là tài liệu tham khảo hữu ích cho sinh viên, học viên ngành Quản trị kinh doanh, Tài chính doanh nghiệp và Thương mại:

  • Cung cấp mô hình phân tích chi tiết về biến động doanh thu theo từng mặt hàng/dòng sản phẩm cụ thể của một doanh nghiệp thương mại phân phối độc quyền.
  • Minh họa phương pháp đánh giá tác động của các thay đổi chính sách pháp lý ngành dược (quy định thu hồi hóa chất bảo quản) tới doanh thu và lợi nhuận thực tế của doanh nghiệp.
  • Cung cấp phương pháp tính toán và phân tích liên kết giữa các tỷ số tài chính sinh lời (ROS, ROA, ROE) và cơ cấu nợ vay.

Câu hỏi thường gặp

1. Mặt hàng nào đóng góp tỷ trọng doanh thu cao nhất trong nhóm sản phẩm hỗ trợ điều trị mụn của công ty?

  • Trong dòng sản phẩm hỗ trợ điều trị mụn, mặt hàng Teen Derm Gel đóng vai trò chủ lực, đạt doanh thu cao nhất vào năm 2014 với 5.206 triệu đồng, chiếm tới 67% tổng doanh thu của toàn bộ dòng sản phẩm trị mụn.

2. Vì sao doanh thu của dòng sản phẩm điều trị mụn và điều trị nám da giảm mạnh trong năm 2015?

  • Nguyên nhân xuất phát từ việc thực hiện Công văn số 13884/QLD-MP ngày 13/04/2015 của Cục Quản lý Dược Việt Nam về việc đình chỉ lưu hành và thu hồi một số sản phẩm chứa 5 dẫn chất Paraben (Isopropylparaben, Isobutylparaben, Phenylparaben, Pentylparaben, Benzylparaben). Các sản phẩm trị mụn và các mã trị nám như Unitone SPF30, Unitone 4SPF20, Unitone 4Reveal nằm trong diện phải thu hồi, khiến doanh thu dòng trị mụn giảm 17,50% và dòng trị nám giảm 8,57%.

3. Yếu tố nào giúp chi phí tài chính của công ty giảm hơn 76% từ năm 2013 đến năm 2015?

  • Chi phí tài chính giảm từ 862,25 triệu đồng (năm 2013) xuống 401,38 triệu đồng (năm 2014) và chỉ còn 204 triệu đồng (năm 2015) do trong năm 2014 công ty đã bổ sung thêm 1.000 triệu đồng vào vốn chủ sở hữu, từ đó giảm bớt nhu cầu vay vốn ngắn hạn tại ngân hàng và tiết giảm chi phí trả lãi vay.

4. Vì sao chỉ số ROE của công ty luôn cao hơn chỉ số ROA qua các năm?

  • Tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu (ROE: 10,66% năm 2013; 10,16% năm 2014; 9,29% năm 2015) cao hơn nhiều so với tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản (ROA: 2,16% năm 2013; 2,53% năm 2014; 3,34% năm 2015) cho thấy vốn tự có của công ty còn tương đối mỏng (2 tỷ đồng) và tài sản của doanh nghiệp được tài trợ chủ yếu bằng nguồn vốn nợ vay bên ngoài.

5. Khoản mục chi phí khác trong Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh năm 2015 phát sinh do nguyên nhân gì?

  • Chi phí khác năm 2015 tăng lên 42,96 triệu đồng (tăng 271,40% so với năm 2014) do công ty phải nộp các khoản tiền phạt chậm nộp thuế và phạt vi phạm hành chính sau đợt quyết toán thuế niên độ 2013 – 2014.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Đình Trường đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về phân tích hoạt động kinh doanh và phản ánh toàn diện thực trạng tài chính của Công ty TNHH Mỹ phẩm Pháp Việt giai đoạn 2013 – 2015. Nghiên cứu đã chỉ rõ các đặc trưng cơ cấu doanh thu theo từng dòng mỹ phẩm Isispharma, sự chi phối của giá vốn hàng bán, cũng như tác động của chính sách quản lý dược phẩm đối với kết quả kinh doanh của doanh nghiệp. Các giải pháp đề xuất về tăng cường vốn chủ sở hữu, kiểm soát chi phí quản lý và tối ưu hóa dự trữ hàng tồn kho có giá trị thực tiễn đối với sự phát triển ổn định của công ty.