Tổng quan nghiên cứu

Khu vực kinh tế tư nhân hiện đóng góp trên 40% GDP và tạo ra hơn 85% việc làm trong nền kinh tế Việt Nam, giữ vị thế động lực then chốt cho tăng trưởng quốc gia. Tại khu vực duyên hải Nam Trung Bộ, tỉnh Bình Định ghi nhận tốc độ phát triển công nghiệp và du lịch nhanh chóng, tạo đòn bẩy thúc đẩy ngành xây dựng đạt mức tăng trưởng trung bình hơn 8%/năm trong giai đoạn 2016 - 2020. Tuy nhiên, phần lớn các doanh nghiệp tư nhân trong ngành có quy mô vừa và nhỏ, năng lực cạnh tranh còn hạn chế và gặp nhiều lỗ hổng trong công tác quản trị tài chính.

Công ty TNHH Kiểu Việt là doanh nghiệp tư nhân tiêu biểu tại thành phố Quy Nhơn, tỉnh Bình Định, hoạt động từ năm 2006 trong các mảng tư vấn thiết kế, thi công xây lắp và sản xuất đồ gỗ nội thất. Mặc dù doanh thu thuần của công ty đạt bước tăng trưởng ấn tượng gấp 2,4 lần trong 5 năm, từ 70,10 tỷ đồng năm 2016 lên 168,39 tỷ đồng năm 2020, nhưng hiệu quả hoạt động lại suy giảm nghiêm trọng do chi phí quản lý và chi phí sản xuất tăng vọt, kéo lợi nhuận sau thuế năm 2020 xuống mức 86,82 triệu đồng. Vấn đề nghiên cứu đặt ra là làm thế nào để nhận diện chính xác các nguyên nhân cản trở hiệu quả kinh doanh và thiết lập cơ chế kiểm soát chi phí tối ưu.

Mục tiêu nghiên cứu tập trung phân tích và đánh giá toàn diện hiệu quả hoạt động tại Công ty TNHH Kiểu Việt thông qua hệ thống chỉ tiêu tài chính và phi tài chính trong giai đoạn 6 năm (2016 - 2021). Phạm vi không gian nghiên cứu được xác định tại Công ty TNHH Kiểu Việt trên địa bàn tỉnh Bình Định. Luận văn mang ý nghĩa thực tiễn sâu sắc khi cung cấp giải pháp tái cơ cấu nguồn vốn, hạ tỷ lệ nợ phải trả từ mức 73,56% xuống ngưỡng an toàn, tối ưu hóa vòng quay khoản phải thu chiếm hơn 51,26% tổng tài sản ngắn hạn và duy trì việc làm ổn định cho hơn 500 lao động tại nhà máy sản xuất.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng trên nền tảng lý thuyết hiệu quả kinh doanh hiện đại và lý thuyết tối ưu hóa nguồn lực doanh nghiệp. Hiệu quả hoạt động được định nghĩa là phạm trù kinh tế phản ánh tương quan so sánh giữa kết quả đầu ra (doanh thu, lợi nhuận) và chi phí các yếu tố đầu vào (vốn, tài sản, lao động). Doanh nghiệp đạt hiệu quả khi kết quả đầu ra tối đa hóa trên một mức chi phí cố định hoặc chi phí đầu vào tối thiểu hóa trên một mức sản lượng mục tiêu.

Khung phân tích tích hợp mô hình DuPont nhằm bóc tách các nhân tố ảnh hưởng đến tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản (ROA = ROS × Vòng quay tổng tài sản) và tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu (ROE = ROA / (1 - Hệ số nợ)). Các khái niệm tài chính then chốt bao gồm: Lợi nhuận trước thuế và lãi vay (EBIT), Lợi nhuận sau thuế (EAT), Khả năng thanh toán hiện hành, Hiệu suất sử dụng tài sản và Tỷ lệ nợ.

Bên cạnh đó, nghiên cứu tích hợp hệ thống chỉ tiêu phi tài chính theo các nghiên cứu thực nghiệm tiêu biểu của Nguyễn Ngọc Tiến (2015) và Hoàng Thị Ngà (2019), bao gồm: mức đóng góp ngân sách nhà nước, số lượng lao động thường xuyên, thu nhập bình quân và mức độ an toàn vệ sinh lao động. Toàn bộ chuẩn mực phân tích tuân thủ theo Thông tư 200/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính và Luật Doanh nghiệp năm 2020.

Phương pháp nghiên cứu

Nguồn dữ liệu của luận văn là dữ liệu thứ cấp thu thập từ 06 bộ báo cáo tài chính kiểm toán định kỳ (Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả kinh doanh, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ, Bản thuyết minh) và báo cáo tổng kết thường niên của Công ty TNHH Kiểu Việt từ năm 2016 đến năm 2021. Cỡ mẫu nghiên cứu gồm toàn bộ 6 kỳ kế toán liên tục của doanh nghiệp và bộ dữ liệu đối chuẩn trung bình ngành xây dựng Việt Nam do tổ chức FiinGroup cung cấp với quy mô mẫu đại diện gần 100 doanh nghiệp niêm yết và chưa niêm yết cùng ngành trong giai đoạn 2016 - 2020.

Phương pháp chọn mẫu là chọn mẫu có chủ đích toàn phần theo chuỗi thời gian (purposive sampling). Lý do lựa chọn phương pháp này nhằm đảm bảo tính liên tục, bao quát trọn vẹn chu kỳ kinh tế trước và sau tác động của đại dịch Covid-19, đồng thời phản ánh chính xác quá trình chuyển đổi mô hình tổ chức của doanh nghiệp từ 9 tỷ đồng vốn điều lệ ban đầu lên 45 tỷ đồng.

Phương pháp phân tích dữ liệu kết hợp so sánh bằng số tuyệt đối, số tương đối, phân tích tỷ số tài chính, phương pháp DuPont và phương pháp phân tách yếu tố. Việc áp dụng đồng thời các kỹ thuật này cho phép xác định định lượng mức độ tác động của từng khoản mục chi phí đến tỷ suất sinh lời và vị thế tài chính của doanh nghiệp trong tương quan với toàn ngành. Timeline thực hiện nghiên cứu, xử lý số liệu và hoàn thiện luận văn được tiến hành trong năm 2022.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, tăng trưởng doanh thu không đi đôi với tăng trưởng lợi nhuận trong giai đoạn 2016 - 2020. Doanh thu thuần của Công ty TNHH Kiểu Việt tăng liên tục từ 70,10 tỷ đồng (2016) lên đỉnh 168,39 tỷ đồng (2020), đạt tốc độ tăng trưởng bình quân 24,5%/năm. Ngược lại, lợi nhuận sau thuế lại sụt giảm nghiêm trọng từ 595,82 triệu đồng (2016) xuống còn 86,82 triệu đồng (2020), tương đương mức giảm tới 85,4% so với mức đỉnh do tốc độ tăng của chi phí quản lý và giá vốn hàng bán vượt xa tốc độ tăng doanh thu.

Thứ hai, bước chuyển mình đột phá trong công tác quản trị chi phí và tái cấu trúc năm 2021. Mặc dù đại dịch Covid-19 làm doanh thu năm 2021 giảm 34% xuống mức 111,14 tỷ đồng, lợi nhuận sau thuế của công ty lại đảo chiều tăng trưởng ngoạn mục hơn 3,5 lần, đạt 393,93 triệu đồng. Tốc độ tăng trưởng EBIT năm 2021 đạt tới 133,12% so với năm 2020, thể hiện hiệu quả rõ rệt của việc tinh giản bộ máy và kiểm soát chi phí kinh doanh.

Thứ ba, cơ cấu tài sản và nguồn vốn tiềm ẩn rủi ro thanh khoản nhưng được cải thiện kịp thời. Tài sản ngắn hạn chiếm tỷ trọng áp đảo với mức trung bình 72,11% tổng tài sản giai đoạn 2016 - 2021 (năm 2016 chiếm 88,9% với 48,51 tỷ đồng; năm 2021 chiếm 57,74% với 55,89 tỷ đồng). Trong đó, các khoản phải thu ngắn hạn chiếm trung bình 51,26% tài sản ngắn hạn, tạo áp lực ứ đọng vốn. Hệ số nợ phải trả bình quân ở mức 73,56%, thấp hơn mức trung bình ngành xây dựng (gần 80%), và đã giảm mạnh xuống còn 50,7% vào năm 2021 khi vốn chủ sở hữu tăng lên 47,34 tỷ đồng.

Thứ tư, hiệu quả hoạt động phi tài chính và đóng góp xã hội đạt nhiều kết quả tích cực. Doanh nghiệp mở rộng quy mô với xưởng sản xuất 500 công nhân chia làm 4 tổ kỹ thuật (tổ mộc, tổ PU, tổ nhôm, tổ sắt), tăng vốn điều lệ lên 45 tỷ đồng, thực hiện đầy đủ nghĩa vụ nộp ngân sách nhà nước hàng năm và đảm bảo 100% người lao động được đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế theo luật định.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân căn bản khiến lợi nhuận giai đoạn 2016 - 2020 suy giảm là do doanh nghiệp mở rộng quy mô hoạt động quá nhanh sang các lĩnh vực thi công xây lắp mà thiếu công cụ kiểm soát chi phí định mức. Chi phí quản lý doanh nghiệp và chi phí lãi vay trong các năm 2018 - 2020 tăng lần lượt 42% và 65% so với giai đoạn trước, bào mòn biên lợi nhuận gộp từ mức 9,5% xuống dưới 6,2%.

Khi so sánh với mặt bằng chung ngành xây dựng theo số liệu FiinGroup, tỷ lệ nợ phải trả của Kiểu Việt ở mức 73,56% là tương đối an toàn hơn mức 80% của toàn ngành. Tuy nhiên, tốc độ tăng trưởng EBIT giai đoạn 2018 - 2020 của công ty âm liên tiếp (-74,39% năm 2018, -30,25% năm 2019 và -19,99% năm 2020), trong khi toàn ngành vẫn duy trì mức tăng trưởng dương từ 5% đến 12%. Điều này chỉ ra rằng điểm nghẽn chính nằm ở năng lực quản trị nội bộ chứ không hoàn toàn do thị trường.

Để làm nổi bật các biến động này, dữ liệu trong luận văn được minh họa trực quan qua biểu đồ cột kép thể hiện tương quan doanh thu - chi phí giai đoạn 2016 - 2021, kết hợp biểu đồ tròn biểu diễn cơ cấu tài sản ngắn hạn và bảng tổng hợp đối chiếu chỉ số ROA, ROE với chuẩn ngành. Sự hồi phục mạnh mẽ trong năm 2021 với EBIT tăng 133,12% chứng minh tính đúng đắn khi doanh nghiệp chuyển đổi sang mô hình công ty mẹ - con và chuyên môn hóa các mảng nội thất, tư vấn xây dựng và xây lắp.

Đề xuất và khuyến nghị

Thứ nhất, hoàn thiện hệ thống định mức và kiểm soát chặt chẽ chi phí sản xuất kinh doanh. Ban Giám đốc chỉ đạo Phòng Kế toán - Tài chính thiết lập hệ thống định mức hao hụt nguyên vật liệu cho 4 tổ sản xuất xưởng gỗ và các công trình thi công, đặt mục tiêu cắt giảm tối thiểu 6% chi phí quản lý doanh nghiệp và 4% giá vốn hàng bán trong giai đoạn 2022 - 2024, đưa biên lợi nhuận ròng ROS tăng từ mức 0,35% lên trên 1,2%.

Thứ hai, đẩy mạnh quản trị khoản phải thu và tái cấu trúc dòng tiền ngắn hạn. Bộ phận Kinh doanh và Bộ phận Kỹ thuật dự án phải áp dụng chính sách đánh giá xếp hạng tín nhiệm khách hàng trước khi ký hợp đồng, yêu cầu tỷ lệ tạm ứng tối thiểu 25% - 30% giá trị hợp đồng và rút ngắn kỳ thu tiền bình quân từ 125 ngày xuống dưới 75 ngày, hạn chế tối đa rủi ro nợ khó đòi trước quý IV/2023.

Thứ ba, tối ưu hóa cơ cấu nguồn vốn và khai thác đòn bẩy tài chính hợp lý. Doanh nghiệp cần duy trì tỷ lệ nợ phải trả trên tổng nguồn vốn ở mức ổn định 50% - 55%, tăng vốn điều lệ lên 60 tỷ đồng trong giai đoạn 2023 - 2025 thông qua giữ lại lợi nhuận tái đầu tư, đồng thời thương lượng hạ lãi suất vay ngân hàng nhằm giảm chi phí tài chính ít nhất 15% mỗi năm.

Thứ tư, nâng cao năng suất lao động và hoàn thiện hệ thống kiểm soát chất lượng KCS. Phòng Hành chính - Nhân sự phối hợp với ban quản lý xưởng sản xuất triển khai cơ chế trả lương khoán theo sản phẩm cho 500 công nhân, áp dụng tiêu chuẩn kiểm tra chất lượng KCS tại 100% công đoạn từ gia công mộc đến hoàn thiện PU, giảm tỷ lệ sản phẩm lỗi hỏng xuống dưới 1,5% trước năm 2024.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nhóm 1: Ban lãnh đạo và nhà quản trị các doanh nghiệp xây dựng, nội thất quy mô vừa và nhỏ. Luận văn cung cấp khung tham chiếu thực tiễn giúp nhà quản lý nhận diện sớm rủi ro tăng trưởng nóng, kiểm soát chi phí vận hành và xây dựng lộ trình chuyển đổi sang mô hình công ty mẹ - con hiệu quả.

Nhóm 2: Chuyên viên phân tích tài chính và kế toán quản trị trong doanh nghiệp. Nghiên cứu mang lại bộ công cụ phân tích toàn diện, hướng dẫn cách kết hợp mô hình DuPont, hệ thống chỉ số thanh toán và tỷ suất sinh lời để bóc tách nguyên nhân biến động dòng tiền trong hoạt động xây lắp.

Nhóm 3: Giảng viên, học viên cao học và sinh viên chuyên ngành Quản trị kinh doanh, Tài chính - Doanh nghiệp. Đây là tài liệu nghiên cứu tình huống điển hình với nguồn số liệu 6 năm thực tế, giúp củng cố phương pháp luận nghiên cứu kết hợp giữa chỉ tiêu tài chính và phi tài chính.

Nhóm 4: Các tổ chức tín dụng, ngân hàng thương mại và nhà đầu tư. Báo cáo phân tích cung cấp góc nhìn sâu sắc về đặc thù luân chuyển vốn, tỷ lệ nợ 73,56% và năng lực trả nợ của doanh nghiệp xây dựng tư nhân, hỗ trợ đắc lực cho công tác thẩm định tín dụng và cấp vốn an toàn.

Câu hỏi thường gặp

Phương pháp phân tích DuPont được áp dụng trong luận văn như thế nào để đánh giá hiệu quả kinh doanh?

Mô hình DuPont được sử dụng để phân tách tỷ suất sinh lời trên tài sản (ROA) và vốn chủ sở hữu (ROE) thành tích số của tỷ suất sinh lời trên doanh thu (ROS), vòng quay tài sản và đòn bẩy tài chính. Phân tích chỉ ra ROE của công ty biến động mạnh do ROS giảm sâu trong giai đoạn 2018 - 2020 trước khi phục hồi vào năm 2021.

Tại sao cơ cấu tài sản của Công ty TNHH Kiểu Việt lại tập trung tới 72,11% vào tài sản ngắn hạn?

Đặc thù hoạt động cốt lõi của công ty trong giai đoạn đầu là tư vấn thiết kế và thương mại nội thất, không đòi hỏi đầu tư lớn vào máy móc cố định. Do đó, tài sản tập trung chủ yếu vào vốn lưu động, đặc biệt là khoản phải thu chiếm 51,26% và tiền mặt chiếm 34,3% để duy trì tiến độ thi công.

Nguyên nhân trọng yếu nào khiến lợi nhuận năm 2020 của công ty chỉ đạt 86,82 triệu đồng dù doanh thu đạt đỉnh 168,39 tỷ đồng?

Nguyên nhân chính là sự gia tăng mất kiểm soát của chi phí quản lý doanh nghiệp và giá vốn hàng bán khi mở rộng quy mô thi công xây lắp. Sự thiếu hụt các công cụ định mức chi phí và chi phí lãi vay tăng cao đã triệt tiêu phần lớn lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh.

Hệ thống chỉ tiêu phi tài chính được luận văn đánh giá dựa trên những căn cứ thực tế nào?

Nghiên cứu đánh giá 5 khía cạnh xã hội gồm: mức nộp ngân sách nhà nước theo quy định, quy mô tạo việc làm thường xuyên cho hơn 500 lao động xưởng gỗ, thu nhập bình quân đầu người, tỷ lệ trích nộp bảo hiểm xã hội đầy đủ và việc duy trì an toàn vệ sinh lao động tại công trường.

Doanh nghiệp đã áp dụng chiến lược gì để tăng trưởng lợi nhuận gấp 3,5 lần trong năm 2021 giữa bối cảnh đại dịch?

Công ty đã chủ động tái cấu trúc mô hình tổ chức theo hướng công ty mẹ - con, chuyên môn hóa 5 đơn vị thành viên, cắt giảm mạnh các chi phí trung gian không cần thiết và tập trung vào các hợp đồng tư vấn thiết kế có biên lợi nhuận gộp cao, giúp EBIT tăng 133,12%.

Kết luận

  • Luận văn đã hệ thống hóa hoàn chỉnh cơ sở lý luận về phân tích hiệu quả hoạt động doanh nghiệp kết hợp hài hòa giữa các chỉ tiêu tài chính và phi tài chính theo Thông tư 200/2014/TT-BTC.
  • Phân tích chi tiết thực trạng tài chính 6 năm (2016 - 2021) tại Công ty TNHH Kiểu Việt, vạch rõ nghịch lý tăng trưởng doanh thu 2,4 lần nhưng lợi nhuận suy giảm do quản trị chi phí yếu kém.
  • Làm sáng tỏ hiệu quả của việc tái cơ cấu mô hình quản trị năm 2021 giúp lợi nhuận phục hồi tăng hơn 3,5 lần và tỷ lệ nợ giảm mạnh về mức an toàn 50,7%.
  • Đưa ra hệ thống 4 nhóm giải pháp mang tính khả thi cao nhằm tối ưu hóa chi phí, rút ngắn vòng quay khoản phải thu dưới 75 ngày và tăng vốn điều lệ lên 60 tỷ đồng.
  • Cung cấp mô hình thẩm định chất lượng cho hơn 500 lao động sản xuất, đóng góp tư liệu thực tiễn quý giá cho ngành quản trị kinh doanh xây dựng tại Việt Nam.

Đóng góp lớn nhất của công trình là cung cấp phương pháp luận thực chứng và giải pháp quản trị tài chính thích ứng linh hoạt cho các doanh nghiệp tư nhân địa phương. Lộ trình tiếp theo yêu cầu doanh nghiệp hoàn thành chuẩn hóa định mức chi phí trong năm 2023 và hoàn tất số hóa quản trị công nợ vào năm 2024. Ban lãnh đạo các doanh nghiệp ngành xây dựng cần khẩn trương rà soát lại cơ cấu chi phí, chủ động áp dụng mô hình phân tích định kỳ để nâng cao sức cạnh tranh và đảm bảo phát triển bền vững.