Giới thiệu dự án

Thị trường Dược phẩm Việt Nam giai đoạn 2021–2023 chứng kiến sự biến động mạnh mẽ dưới tác động của làn sóng dịch bệnh và giai đoạn phục hồi hậu đại dịch, với tốc độ tăng trưởng kép hàng năm (CAGR) đạt xấp xỉ 8,5% và quy mô thị trường vượt ngưỡng 7 tỷ USD. Trong bối cảnh chuỗi cung ứng nguyên liệu hoạt chất dược dụng (API) toàn cầu biến động và tiêu chuẩn Thực hành tốt sản xuất thuốc của Tổ chức Y tế Thế giới (WHO-GMP) liên tục nâng chuẩn giám sát, các doanh nghiệp sản xuất dược phẩm trong nước phải đối mặt với bài toán tối ưu hóa chi phí vận hành và quản trị dòng tiền nghiêm ngặt.

+-------------------------------------------------------------------------------+
|             BỐI CẢNH NGÀNH DƯỢC PHẨM VIỆT NAM (2021 - 2023)                   |
+-------------------------------------------------------------------------------+
| - Tăng trưởng thị trường: CAGR ~8,5% (Đạt quy mô > 7 tỷ USD)                   |
| - Biến động chuỗi cung ứng: Chi phí nguyên liệu API tăng 15% - 25%             |
| - Thách thức vốn lưu động: Áp lực tồn kho đệm và công nợ bán buôn kênh ETC/OTC|
+-------------------------------------------------------------------------------+

Đề tài khóa luận "Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh tại Công ty Cổ phần Dược phẩm 2/9" (Mã chứng khoán: NDP, Vốn điều lệ: 111 tỷ VNĐ) tập trung giải quyết các điểm nghẽn tài chính thực tế:

  • Áp lực quản trị vốn lưu động khi lượng hàng tồn kho (HTK) năm 2022 tăng lên 30.732 triệu VNĐ và cần tái cơ cấu trong năm 2023.
  • Quỹ tiền và các khoản tương đương tiền sụt giảm liên tục (giảm 29,76% trong năm 2022 và tiếp tục giảm 15,48% trong năm 2023).
  • Hiệu suất sử dụng tài sản cố định (TSCĐ) chịu áp lực suy giảm do tỷ lệ hao mòn lũy kế cao và chi phí đầu tư chuyển dịch công nghệ sản xuất mới.

Mục tiêu nghiên cứu cụ thể:

  1. Hệ thống hóa toàn bộ khung lý luận về hiệu quả hoạt động kinh doanh, chuẩn hóa hệ thống chỉ tiêu tài chính định lượng theo Thông tư 200/2014/TT-BTC.
  2. Phân tích thực trạng tài chính của NDP giai đoạn 2021–2023 thông qua bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh và báo cáo lưu chuyển tiền tệ.
  3. Ứng dụng mô hình phân rã đa nhân tố DuPont (3 yếu tố và 5 yếu tố) nhằm bóc tách các động lực cốt lõi chi phối tỷ suất sinh lời trên tài sản (ROA) và tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu (ROE).
  4. Thiết lập hệ thống giải pháp tài chính và tối ưu quy trình sản xuất – phân phối, định hướng nâng cao năng suất lao động và hiệu quả quay vòng vốn.

Phương pháp tiếp cận: Khóa luận kết hợp giữa phương pháp so sánh ngang/dọc, phân tích tỷ số tài chính chuẩn hóa và mô hình toán tài chính DuPont, lượng hóa dữ liệu trên mẫu phân tích 3 năm liên tiếp (2021–2023).

Phạm vi và giới hạn nghiên cứu: Dữ liệu nghiên cứu thu thập trực tiếp từ Báo cáo tài chính kiểm toán độc lập của Công ty Cổ phần Dược phẩm 2/9 từ ngày 01/01/2021 đến ngày 31/12/2023, không bao gồm các biến động đầu tư ngoài ngành phi cốt lõi.


Phân tích và thiết kế giải pháp

Phân tích hiện trạng

Phương pháp phân tích tài chính doanh nghiệp dược phẩm đòi hỏi tính đa chiều do đặc thù ngành có vòng quay tồn kho dài và chi phí kiểm định chất lượng nghiêm ngặt.

Phương pháp phân tích Ưu điểm cốt lõi Nhược điểm / Rủi ro Mức độ phù hợp với NDP
Phân tích BCTC truyền thống Dễ triển khai, phản ánh trực quan quy mô tăng/giảm tuyệt đối và tương đối. Mang tính tĩnh, không chỉ ra được quan hệ tương hỗ giữa các biến số tài chính. Đạt mức cơ bản (Baseline)
Phân tích hệ số tài chính đơn lẻ Đo lường nhanh thanh khoản, khả năng hoạt động và đòn bẩy tài chính. Dễ dẫn đến kết luận sai lệch nếu không đặt trong bối cảnh chu kỳ kinh doanh. Khá tốt (Hỗ trợ)
Hệ thống phân rã Dupont tích hợp Bóc tách chính xác nguyên nhân thay đổi ROE thông qua ROS, Vòng quay tài sản và Đòn bẩy. Đòi hỏi dữ liệu đầu vào chuẩn hóa cao, tính toán phức tạp. Tối ưu nhất (Khuyến nghị)

So sánh vị thế ngành cho thấy trong khi các doanh nghiệp đầu ngành (như DHG, IMP) tập trung mở rộng tiêu chuẩn EU-GMP để chiếm lĩnh kênh đấu thầu bệnh viện (ETC), thì NADYPHAR (NDP) duy trì thế mạnh mạng lưới phân phối OTC với hơn 1.000 nhà thuốc tư nhân và 154 đối tác tổ chức/doanh nghiệp.

+-------------------------------------------------------------------------------+
|                       MA TRẬN YÊU CẦU PHÂN TÍCH (MoSCoW)                      |
+-------------------------------------------------------------------------------+
| [M] MUST HAVE : Chuẩn hóa BCTC 3 năm; Tính toán ROA, ROE, ROS, CCC.           |
| [S] SHOULD HAVE: Phân tích Dupont 3 nhân tố; Đánh giá biến động HTK & Nợ.    |
| [C] COULD HAVE : Xây dựng mô hình định lượng dự báo dòng tiền 12 tháng.       |
| [W] WON'T HAVE : Tích hợp hệ thống phân tích ERP theo thời gian thực (Realtime)|
+-------------------------------------------------------------------------------+

Thiết kế hệ thống phân tích định lượng

Mô hình phân tích tài chính được cấu trúc thành 4 tầng xử lý dữ liệu:

graph TD
    A["Dữ liệu BCTC Kiểm toán (2021-2023)"] --> B["Tầng Chuẩn hóa & Làm sạch Dữ liệu (ETL Engine)"]
    B --> C1["Module Tính Tỷ số Thanh toán & Khả năng Hoạt động"]
    B --> C2["Module Phân rã Đa nhân tố DuPont (ROA/ROE)"]
    B --> C3["Module Đo lường Chu kỳ Vốn lưu động (CCC)"]
    C1 --> D["Tầng Tổng hợp & Đánh giá Rủi ro Tài chính"]
    C2 --> D
    C3 --> D
    D --> E["Báo cáo Chiến lược Tối ưu Vận hành & Dòng tiền"]

Technology Stack sử dụng trong mô hình hóa dữ liệu:

  • Ngôn ngữ xử lý và phân tích dữ liệu: Python v3.11.8
  • Thư viện tính toán định lượng: Pandas v2.2.0, NumPy v1.26.4
  • Thư viện trực quan hóa dữ liệu: Matplotlib v3.8.3, Seaborn v0.13.2
  • Khung chuẩn mực kế toán: VAS - Thông tư 200/2014/TT-BTC

Mô hình dữ liệu đầu vào (Schema cấu trúc BCTC):

- BalanceSheet (Bảng Cân đối kế toán):
  + ShortTermAssets (TSNH): Cash & Equivalents, ShortTermInvestments, Receivables, Inventories
  + LongTermAssets (TSDH): FixedAssets, InvestmentProperties, LongTermWIP
  + Liabilities (Nợ phải trả): ShortTermDebt, LongTermDebt, PayablesToSuppliers
  + OwnersEquity (VCSH): PaidInCapital, UndistributedProfits
- IncomeStatement (Báo cáo KQHĐKD):
  + NetRevenue (Doanh thu thuần)
  + CostOfGoodsSold (Giá vốn hàng bán)
  + SellingExpenses (Chi phí bán hàng)
  + AdministrativeExpenses (Chi phí QLDN)
  + FinancialExpenses & NetProfitAfterTax (LNST)

Phương pháp nghiên cứu và quy trình triển khai

Quy trình nghiên cứu trải qua 4 giai đoạn logic:

  1. Giai đoạn Thu thập & Tiền xử lý (Tuần 1–3): Trích xuất báo cáo kiểm toán, đối soát số liệu chi tiết giữa các thuyết minh BCTC của NDP.
  2. Giai đoạn Xây dựng Chỉ tiêu (Tuần 4–7): Tính toán hệ thống chỉ số thanh toán, vòng quay tồn kho, kỳ thu tiền bình quân và chu kỳ sản xuất kinh doanh (Operating Cycle).
  3. Giai đoạn Phân tích Động lực DuPont (Tuần 8–10): Xác định tỷ trọng đóng góp của biên lợi nhuận ròng, hiệu suất sử dụng tài sản và hệ số đòn bẩy tài chính lên ROE.
  4. Giai đoạn Tổng hợp Giải pháp & Kiểm thử (Tuần 11–12): Đề xuất giải pháp quản trị tồn kho và tối ưu TSCĐ.

Implementation và kết quả

Quy trình triển khai thuật toán tài chính

Để đảm bảo độ chính xác tuyệt đối, toàn bộ công thức tài chính được số hóa thành thuật toán xử lý tự động:

import pandas as pd
import numpy as np

def calculate_financial_metrics(balance_sheet: dict, income_statement: dict) -> dict:
    """
    Tính toán hệ số tài chính và phân rã DuPont 3 nhân tố cho CTCP Dược phẩm 2/9.
    Chuẩn hóa theo Thông tư 200/2014/TT-BTC.
    """
    dtt = income_statement["net_revenue"]
    gvhb = income_statement["cogs"]
    lnst = income_statement["net_profit_after_tax"]
    
    avg_total_assets = (balance_sheet["assets_start"] + balance_sheet["assets_end"]) / 2
    avg_equity = (balance_sheet["equity_start"] + balance_sheet["equity_end"]) / 2
    avg_inventory = (balance_sheet["inv_start"] + balance_sheet["inv_end"]) / 2
    avg_receivables = (balance_sheet["rec_start"] + balance_sheet["rec_end"]) / 2
    avg_payables = (balance_sheet["pay_start"] + balance_sheet["pay_end"]) / 2

    # 1. Khả năng sinh lời & DuPont
    ros = (lnst / dtt) * 100 if dtt != 0 else 0
    asset_turnover = dtt / avg_total_assets if avg_total_assets != 0 else 0
    financial_leverage = avg_total_assets / avg_equity if avg_equity != 0 else 0
    
    roa = ros * asset_turnover / 100
    roe = ros * asset_turnover * financial_leverage / 100

    # 2. Vòng quay hoạt động & Chu kỳ tiền tệ
    inventory_turnover = gvhb / avg_inventory if avg_inventory != 0 else 0
    days_inventory = 360 / inventory_turnover if inventory_turnover != 0 else 0
    
    receivables_turnover = dtt / avg_receivables if avg_receivables != 0 else 0
    days_sales_outstanding = 360 / receivables_turnover if receivables_turnover != 0 else 0
    
    payables_turnover = gvhb / avg_payables if avg_payables != 0 else 0
    days_payables_outstanding = 360 / payables_turnover if payables_turnover != 0 else 0
    
    cash_conversion_cycle = days_sales_outstanding + days_inventory - days_payables_outstanding

    return {
        "ROS (%)": round(ros, 2),
        "Asset Turnover (vòng)": round(asset_turnover, 3),
        "Financial Leverage (lần)": round(financial_leverage, 3),
        "ROA (%)": round(roa, 2),
        "ROE (%)": round(roe, 2),
        "Inventory Days (ngày)": round(days_inventory, 1),
        "DSO (ngày)": round(days_sales_outstanding, 1),
        "CCC (ngày)": round(cash_conversion_cycle, 1)
    }

Kết quả phân tích thực nghiệm tại NADYPHAR (2021–2023)

Dữ liệu tài sản và nguồn vốn của NDP trong 3 năm liên tiếp được lượng hóa chi tiết:

Chỉ tiêu tài sản & nguồn vốn (ĐVT: Triệu VNĐ) Năm 2021 Năm 2022 Năm 2023 Tăng trưởng 2022/2021 (%) Tăng trưởng 2023/2022 (%)
A. TÀI SẢN NGẮN HẠN 207.766 214.456 204.225 +3,22% -4,77%
- Tiền và tương đương tiền 14.088 9.895 8.363 -29,76% -15,48%
- Đầu tư tài chính ngắn hạn (Tiền gửi 6 tháng) 142.500 138.700 156.160 -2,66% +12,59%
- Các khoản phải thu ngắn hạn 20.892 33.360 20.000 +59,68% -40,10%
- Hàng tồn kho 29.018 30.732 18.754 +5,91% -38,98%
B. TÀI SẢN DÀI HẠN 65.024 66.461 87.171 +2,21% +31,16%
- Tài sản cố định (Nguyên giá & Hao mòn) 31.978 27.245 24.088 -14,80% -11,59%
- Tài sản dở dang dài hạn (XDCB dở dang) 526 526 2.012 0,00% +282,51%
TỔNG CỘNG TÀI SẢN 272.791 280.918 291.396 +2,98% +3,70%
+-------------------------------------------------------------------------------+
|                 CƠ CẤU VÀ BIẾN ĐỘNG TÀI CHÍNH TRỌNG YẾU                       |
+-------------------------------------------------------------------------------+
| 1. Tổng tài sản mở rộng bền vững: Đạt 291.396 triệu VNĐ cuối năm 2023.        |
| 2. Tái cấu trúc Hàng tồn kho: Giảm 38,98% (tương ứng giảm 11.978 triệu VNĐ)   |
|    nhờ chiến lược giải phóng tồn kho thành phẩm cũ và kiểm soát tồn kho NVL.  |
| 3. Tối ưu thu hồi công nợ: Phải thu ngắn hạn giảm 40,10% trong năm 2023,     |
|    cải thiện tính thanh khoản và hạn chế nguy cơ phát sinh nợ xấu khó đòi.    |
| 4. Cơ cấu tài sản an toàn: Tiền gửi ngân hàng có kỳ hạn chiếm > 53% tổng TS.  |
+-------------------------------------------------------------------------------+

Đổi mới và đóng góp

  1. Phương pháp tiếp cận phân rã đa chiều: Khác với các báo cáo tài chính mô tả truyền thống chỉ dừng lại ở việc đọc số dư biến động, nghiên cứu ứng dụng phương pháp phân rã Dupont 3 nhân tố kết hợp đo lường Chu kỳ chuyển đổi tiền mặt (Cash Conversion Cycle - CCC), giúp ban lãnh đạo xác định rõ điểm nghẽn nằm ở khâu lưu kho hay khâu thu hồi công nợ.
  2. Lượng hóa chính xác hiệu quả giải phóng tồn kho: Chứng minh bằng số liệu thực nghiệm việc NDP giảm 38,98% giá trị HTK trong năm 2023 đã trực tiếp giải phóng hơn 11,9 tỷ VNĐ dòng tiền ứ đọng, bù đắp cho sự sụt giảm của tiền mặt tự do.
  3. Đánh giá hao mòn TSCĐ trong ngành Dược: Làm rõ thực trạng khấu hao lũy kế của hệ thống máy móc sản xuất đạt tiêu chuẩn GMP-WHO đời cũ, từ đó cung cấp luận cứ kinh tế cho dự án nâng cấp dây chuyền thuốc viên và thực phẩm bảo vệ sức khỏe.

Ứng dụng thực tế và triển khai

Bộ giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh tại NDP

graph LR
    A["Chiến lược Tối ưu Hiệu quả Kinh doanh NDP"] --> B["1. Tối ưu Chuỗi Bán lẻ & Kênh Phân phối"]
    A --> C["2. Quản trị Chi phí Đầu vào & Tồn kho"]
    A --> D["3. Tái cấu trúc & Hiện đại hóa TSCĐ"]
    A --> E["4. Đào tạo Nguồn Nhân lực & Tự động hóa"]
    
    B --> B1["Khai thác >1000 Nhà thuốc OTC & Mở rộng Kênh Chuỗi"]
    C --> C1["Thiết lập Mức Tồn kho An toàn theo Mô hình EOQ"]
    D --> D1["Thanh lý Thiết bị Lạc hậu, Nâng cấp Chuẩn GMP"]
    E --> E1["Ứng dụng ERP & Đào tạo Dược sĩ Nghiên cứu R&D"]
  1. Đẩy mạnh kênh phân phối và tăng doanh thu: Tận dụng lợi thế thương hiệu Nadyphar Top 50 nhãn hiệu hàng đầu Việt Nam, khai thác sâu hơn mạng lưới 1.000 nhà thuốc tư nhân và 90 công ty TNHH đối tác; đẩy mạnh nhóm hàng chủ lực như Giảm đau - Hạ sốt, Kháng sinh và Thực phẩm bảo vệ sức khỏe.
  2. Ứng dụng mô hình EOQ (Economic Order Quantity) trong quản lý tồn kho: Xác định điểm đặt hàng tối ưu cho nguyên liệu API nhập khẩu, tránh tình trạng ứ đọng vốn lưu động như giai đoạn năm 2022.
  3. Hiện đại hóa tài sản cố định: Tiếp tục kế hoạch thanh lý các thiết bị cơ điện và máy móc quản lý đã khấu hao hết nhưng hiệu suất thấp, tập trung vốn cho chi phí xây dựng cơ bản dở dang (đã tăng 282,51% trong năm 2023) để đưa dây chuyền sản xuất mới vào vận hành.

Hạn chế và hướng phát triển

  • Hạn chế dữ liệu: Phân tích chủ yếu dựa trên dữ liệu BCTC công bố định kỳ năm, chưa tiếp cận được chi tiết định mức hao hụt nguyên vật liệu theo từng lô sản xuất riêng biệt.
  • Hướng phát triển:
    • Mở rộng xây dựng bảng mô phỏng tài chính Monte Carlo để dự báo biến động tỷ giá và giá nguyên liệu hoạt chất dược phẩm.
    • Tích hợp mô hình chấm điểm rủi ro tín dụng khách hàng tự động để phân loại hạn mức nợ cho từng đại lý phân phối.

Đối tượng hưởng lợi

  • Sinh viên chuyên ngành Tài chính – Ngân hàng: Nhận được bộ tài liệu mẫu chuẩn mực về phương pháp phân tích BCTC doanh nghiệp sản xuất thực tế với đầy đủ công thức và số liệu kiểm toán đối soát.
  • Chuyên viên phân tích tài chính / Data Analyst: Tham khảo mã nguồn thuật toán Python chuẩn hóa chỉ tiêu tài chính và phân rã DuPont phục vụ tự động hóa báo cáo.
  • Ban điều hành doanh nghiệp dược phẩm: Ứng dụng khung giải pháp quản trị vốn lưu động và lộ trình hiện đại hóa máy móc thiết bị chuẩn WHO-GMP.
  • Nhà nghiên cứu kinh tế: Cung cấp cơ sở dữ liệu định lượng về phản ứng tài chính của doanh nghiệp dược phẩm vừa và nhỏ tại Việt Nam trong chu kỳ chuyển tiếp kinh tế hậu đại dịch.

Câu hỏi thường gặp

  1. Yêu cầu kỹ thuật để triển khai mô hình tính toán tài chính này là gì?
    Hệ thống yêu cầu môi trường thực thi Python 3.10 trở lên, các thư viện Pandas, NumPy và tệp dữ liệu BCTC đầu vào được định dạng theo chuẩn bảng biểu của Thông tư 200/2014/TT-BTC.

  2. Tại sao chỉ số Hàng tồn kho của NDP lại giảm mạnh 38,98% trong năm 2023?
    Do công ty chủ động thực hiện chiến lược tái cơ cấu kho bãi, tập trung tiêu thụ thành phẩm tồn đọng từ đợt dịch 2022 và áp dụng quy trình kiểm soát nguyên vật liệu đầu vào chặt chẽ hơn.

  3. Mô hình phân tích DuPont hỗ trợ ban lãnh đạo NDP như thế nào?
    DuPont bóc tách rõ ràng lợi nhuận vốn chủ sở hữu (ROE) tăng hay giảm là do năng lực kiểm soát giá vốn/chi phí (ROS), tốc độ sử dụng tài sản (Vòng quay tổng tài sản), hay do mức độ sử dụng nợ vay (Hệ số đòn bẩy).

  4. Doanh nghiệp cần lưu ý gì khi số dư tiền mặt giảm liên tiếp trong 2 năm?
    Mặc dù tiền mặt thuần giảm, NDP đã điều chuyển dòng tiền vào khoản đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn (tiền gửi ngân hàng kỳ hạn 6 tháng đạt 156.160 triệu VNĐ năm 2023), giúp vừa đảm bảo tính an toàn thanh khoản vừa tối ưu hóa doanh thu hoạt động tài chính.

  5. Chi phí triển khai nâng cấp hệ thống máy móc sản xuất mới mất bao lâu để đạt điểm hòa vốn?
    Với tỷ suất sinh lời hiện tại và lộ trình đưa các hạng mục xây dựng cơ bản dở dang vào hoạt động, thời gian thu hồi vốn đầu tư (Payback Period) ước tính dao động từ 3,5 đến 4,5 năm tùy thuộc vào tốc độ giải ngân và công suất vận hành thực tế.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp "Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh tại Công ty Cổ phần Dược phẩm 2/9" đã thực hiện thành công việc đánh giá toàn diện bức tranh tài chính và năng lực vận hành của NADYPHAR giai đoạn 2021–2023. Bằng việc kết hợp nhuần nhuyễn giữa phương pháp luận tài chính hiện đại và dữ liệu thực nghiệm chuẩn xác, đề tài đã chỉ rõ những thành tựu nổi bật trong công tác mở rộng quy mô tài sản lên 291.396 triệu VNĐ, tối ưu hóa hàng tồn kho giảm 38,98% và duy trì cơ cấu nguồn vốn lành mạnh. Các giải pháp kiến nghị mang tính thực tiễn cao, đóng vai trò là cơ sở khoa học giúp doanh nghiệp nâng cao năng lực cạnh tranh và phát triển bền vững trên thị trường dược phẩm Việt Nam.