Khóa Luận Tốt Nghiệp Ngành Dược: Nghiên Cứu Thành Phần Hóa Học Lá Bụp Giấm Hibiscus Sabdariffa Linn

Khóa luận tốt nghiệp ngành Dược nghiên cứu thành phần hóa học lá cây bụp giấm Hibiscus sabdariffa Linn, ứng dụng tiềm năng trong y học và dược phẩm.

Chuyên ngành

Dược liệu

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

khóa luận tốt nghiệp

2016

60
10
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

LỜI CAM ĐOAN

NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN

TÓM TẮT

1. PHẦN MỞ ĐẦU

1.1. ĐẶT VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

1.1.1. Sự cần thiết nghiên cứu

1.1.2. Căn cứ khoa học và thực tiễn

1.1.3. Lý do chọn khóa luận

1.2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

1.2.1. Mục tiêu chung

1.2.2. Mục tiêu cụ thể

1.3. TỔNG QUAN TÀI LIỆU

1.3.1. Trình bày các cơ sở lý thuyết có liên quan đến nội dung nghiên cứu

1.3.1.1. Tên gọi và phân loại thực vật
1.3.1.2. Phân bố, sinh thái
1.3.1.3. Bộ phận dùng, thu hái, chế biến
1.3.1.4. Đặc điểm thực vật
1.3.1.5. Tác dụng dược lý và kinh nghiệm dân gian

1.3.2. Nội dung và phân tích đánh giá các tài liệu tham khảo trong và ngoài nước

1.3.2.1. Lược khảo tài liệu tham khảo trong nước
1.3.2.2. Lược khảo tài liệu tham khảo nước ngoài

2. PHẦN NỘI DUNG

2.1. CHƯƠNG 1: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1.1. ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU

2.1.1.1. Tiêu chuẩn chọn mẫu
2.1.1.2. Tiêu chuẩn loại trừ
2.1.1.3. Địa điểm và thời gian nghiên cứu

2.1.2. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1.2.1. Đặc điểm thực vật
2.1.2.1.1. Mô tả cây bụp giấm
2.1.2.1.2. Đặc điểm giải phẫu cây bụp giấm
2.1.2.1.3. Đặc điểm bột lá
2.1.2.2. Phân tích thành phần khoáng và các nguyên tố vi lượng
2.1.2.3. Phân tích thành phần hóa học thứ cấp
2.1.2.3.1. Dấu hiệu phản ứng định tính
2.1.2.3.2. Đối tượng phân tích của từng dịch chiết
2.1.2.3.3. Xác định các chất tan trong dịch ether ethylic
2.1.2.3.4. Xác định các chất tan trong dung dịch ethanol
2.1.2.3.5. Xác định các chất tan trong dịch acid

2.2. CHƯƠNG 2: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ BÀN LUẬN

2.2.1. ĐẶC ĐIỂM THỰC VẬT HỌC

2.2.1.1. Mô tả đặc điểm
2.2.1.2. Đặc điểm giải phẫu
2.2.1.3. Bột lá bụp giấm

2.3. PHẦN KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

2.3.1. Kết luận - Kiến nghị

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Giới thiệu về Hibiscus Sabdariffa và lá bụp giấm

Hibiscus Sabdariffa, còn gọi là lá bụp giấm, là một loại cây có nguồn gốc từ Trung Mỹ và Bắc Phi. Cây này được trồng rộng rãi ở Việt Nam, đặc biệt là ở các tỉnh miền Trung. Lá bụp giấm không chỉ được sử dụng làm thực phẩm mà còn có tiềm năng lớn trong y học nhờ các thành phần hóa học đa dạng. Nghiên cứu này tập trung vào việc phân tích các hợp chất phenolic, chất chống oxy hóa, và các nguyên tố vi lượng trong lá, nhằm mở rộng ứng dụng của nó trong ngành dược.

1.1. Đặc điểm thực vật học

Hibiscus Sabdariffa là cây thân thảo, cao khoảng 1,5-2m, phân nhánh nhiều ở gần gốc. Lá có hình tim tròn, màu xanh đậm khi non và chuyển sang đỏ tía khi già. Hoa mọc ở nách lá, có màu vàng, đỏ hoặc tía. Quả nang hình nón thuôn, chứa nhiều hạt. Đặc điểm này giúp phân biệt lá bụp giấm với các loại cây khác, làm cơ sở cho việc trồng trọt và thu hoạch.

1.2. Phân bố và sinh thái

Cây Hibiscus Sabdariffa thích nghi tốt với khí hậu nhiệt đới, ưa sáng và chịu hạn tốt. Ở Việt Nam, cây được trồng chủ yếu ở các tỉnh miền Trung như Hà Tây, Hòa Bình, và Bà Rịa Vũng Tàu. Cây phát triển mạnh từ tháng 7 đến tháng 11, thu hoạch sau 4-6 tháng. Điều kiện đất đai và khí hậu phù hợp giúp cây cho năng suất cao, đặc biệt là lá và đài hoa.

II. Thành phần hóa học của lá bụp giấm

Nghiên cứu này tập trung vào việc phân tích các thành phần hóa học trong lá bụp giấm, bao gồm các hợp chất phenolic, chất chống oxy hóa, và các nguyên tố vi lượng. Kết quả cho thấy lá chứa nhiều alkaloid, saponin, flavonoid, tanin, và acid hữu cơ. Các hợp chất phenolicchất chống oxy hóa trong lá có tiềm năng lớn trong việc bảo vệ tế bào và ngăn ngừa các bệnh liên quan đến oxy hóa.

2.1. Các nhóm chất hữu cơ

Phân tích định tính cho thấy lá bụp giấm chứa các nhóm chất chính như alkaloid, saponin, flavonoid, tanin, và acid hữu cơ. Các nhóm chất này có hoạt tính sinh học cao, đặc biệt là saponintanin, được chứng minh có tác dụng kháng khuẩn và chống viêm. So với đài hoa, lá cũng chứa các nhóm chất tương tự nhưng không có sterolcarotenoid.

2.2. Nguyên tố vi lượng

Phân tích bằng phương pháp ICP-MS xác định hàm lượng các nguyên tố vi lượng trong lá bụp giấm, bao gồm Ca (9308 mg/kg), Mg (2542 mg/kg), Zn (68.7 mg/kg), Fe (45.2 mg/kg), Mn (26.2 mg/kg), Cu (5.43 mg/kg), và Cr (0.03 mg/kg). Các nguyên tố này có vai trò quan trọng trong các chức năng sinh học, đặc biệt là CaMg, giúp bổ sung dinh dưỡng cho cơ thể.

III. Ứng dụng của lá bụp giấm trong ngành dược

Nghiên cứu này đã làm sáng tỏ tiềm năng của lá bụp giấm trong ngành dược. Các hợp chất phenolicchất chống oxy hóa trong lá có thể được sử dụng để phát triển các sản phẩm mới như thực phẩm chức năng hoặc thuốc điều trị các bệnh liên quan đến oxy hóa. Ngoài ra, hàm lượng cao các nguyên tố vi lượng như CaMg cũng mở ra cơ hội sử dụng lá như một nguồn bổ sung dinh dưỡng.

3.1. Tiềm năng trong điều trị bệnh

Các hợp chất phenolicchất chống oxy hóa trong lá bụp giấm có tác dụng bảo vệ tế bào, ngăn ngừa các bệnh liên quan đến oxy hóa như ung thư, tiểu đường, và bệnh tim mạch. Ngoài ra, saponintanin có hoạt tính kháng khuẩn và chống viêm, giúp hỗ trợ điều trị các bệnh nhiễm trùng.

3.2. Ứng dụng trong thực phẩm chức năng

Với hàm lượng cao các nguyên tố vi lượng như Ca, Mg, và Zn, lá bụp giấm có thể được sử dụng để phát triển các sản phẩm thực phẩm chức năng, giúp bổ sung dinh dưỡng và tăng cường sức khỏe. Đây là một hướng đi tiềm năng trong việc tận dụng nguồn nguyên liệu dồi dào từ cây Hibiscus Sabdariffa.

12/02/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

ĐẶT VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1.1 Sự cần thiết nghiên cứu Cây bụp giấm (còn có tên gọi khác là cây atiso đỏ, cây atiso đất, hồng hoa, Hibicus hay cây hoa vô thƣờng) có tên khoa học là Hibiscus subdariffla L, thuộc họ Bông (Malvaceae) là một loài cây có nguồn gốc từ ở Trung Mỹ và Bắc Phi đƣợc du nhập vào Việt Nam từ 1992 bởi nhà khoa học Mai Thị Tấn. Hiện nay nó là một loài cây thích nghi tốt ở nhiều vùng trên lãnh thổ Việt Nam. Cây đƣợc trồng để thu hoạch hoa và đài hoa, lá một thành phần rất lớn sau thu hoạch đã bị bỏ quên nên việc nghiên cứu sâu hơn về l để ứng dụng vào đời sống đặc biệt trong y dƣợc là cần thiết.2 Căn cứ khoa học và thực tiễn Bụp giấm ngoài công dụng làm cảnh, chống s i mòn, làm nƣớc giải khát, thanh nhiệt n còn đƣợc dùng làm thuốc. Theo Đông y, cây bụp giấm có vị chua, tính mát; có tác dụng thanh nhiệt, giải khát, lợi tiểu, lợi mật.

Còn theo tài liệu nƣớc ngoài, những nghiên cứu trong phòng thí nghiệm đã chứng minh hoạt chất từ bụp giấm có tính kháng khu n, kháng nấm, chống viêm, chống oxy h a, giúp ngăn ngừa bệnh tim mạch, tăng cƣờng chức năng tiêu h a, nhuận tràng, hạ huyết áp, làm giảm cholesterol trong máu, chống xơ vữa động mạch, giảm sự ứ đọng lipid ở gan và bảo vệ tế bào gan. Trong thực tế lá hay đƣợc sử dụng nhƣ một loại rau tƣơi để nấu canh chua và có những báo cáo cho thấy r ng trong lá của bụp giấm có chứa protein, chất béo, carbohydrat, canxi, phospho, iod, vitamin 1, niacin, vitamin C,… 1.3 Lý do chọn khóa luận Trên thực tế bộ phận dùng của cây bụp giấm có thể là đài hoa và cũng c thể là lá nhƣng chúng ta thƣờng chỉ sử dụng phần đài hoa mà bỏ đi phần lá. Hiện nay đã c những nghiên cứu về đài hoa bụp giấm. Tuy nhiên vẫn chƣa c những nghiên cứu về lá của loại cây này.

Để góp phần nghiên cứu sử dụng lá cây bụp giấm vào mục 1 đích y học, thì việc nghiên cứu sơ bộ thành phần hóa học là cần thiết, làm cơ sở cho các nghiên cứu sâu hơn sau này. Đ là lý do tôi chọn đề tài này.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 1.1 Mục tiêu chung Với mục tiêu phân biệt cây bụp giấm với các loại cây khác, để có thể để trồng bụp giấm làm dƣợc liêu trên quy mô lớn; phân tích sơ bộ thành phần hóa học, các chất khoáng từ l một dƣ ph m trong qu trình thu hoạch làm cơ sở tiến hành các nghiên cứu sâu hơn, chiết tách các hợp chất c dƣợc lực cao để c thể tạo ra một chế ph m mới c lợi cho sức khỏe.2 Mục tiêu cụ thể Khảo s t đặc điểm thực vật học của l cây bụp giấm. Phân tích đƣợc hàm lƣợng của một số nguyên tố vi lƣợng quan trọng trong lá bụp giấm. Phân tích đƣợc thành phần các nhóm chất hữu cơ thứ cấp trong lá bụp giấm.3 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1.1 Trình bày các cơ sỡ lý thuyết có liên quan đến nội dung nghiên cứu 1.1 Tên gọi và phân loại thực vật a) Tên gọi Tên khoa học: Hibiscus sabdariffa Linn.

Tên tiếng Anh: Roselle. Tên tiếng Pháp: Bissap. Tên thƣờng gọi: Atiso đỏ, bụp giấm, hoa vô thƣờng, hoa vô thần, mai cô gia, đay nhật, lạc tể quỳ. Tên đồng nghĩa: Abemoschus cruentus, Hibicus digitatus, Hibicus gossypiifolius, Hibicus sanguineus, Sabdariffa rubra.

2 b) Phân loại thực v t [6] Giới (kingdom) thực vật (Plantae). Không đƣợc xếp hạng) cây hạt kín (Angiosperm). Không đƣợc xếp hạng) Eudicots. Không đƣợc xếp hạng) Rosids.2 Phân bố, sinh thái Cây bụp giấm có nguồn gốc ở Trung Mỹ và Bắc Phi, sau du nhập sang Ấn Độ, Malaysia, Philippin, Indonexia và Thái Lan.

Ở nƣớc ta, cây bụp giấm đƣợc trồng để phủ đất trống đồi trọc ở các tỉnh: Hà Tây, Hòa Bình, Bắc Giang, Thái Nguyên, Bà Rịa Vũng Tàu, Đồng Nai. Tuy nhiên, cây đƣợc trồng thành công chủ yếu ở các tỉnh miền Trung, thích hợp với khí hậu và điều kiện đất đai ở đây. Đây là một cây ƣa s ng, n ng, m, chịu hạn tốt, có thể trồng ở nhiều loại đất nhƣ đất thịt nhẹ, đất pha c t, đất bạc màu, đất đồi núi, đất xấu, khô c n. Đây là yếu tố giúp cây phù hợp với nhiều khu vực.

Bụp giấm đƣợc nhân giống từ hạt. Cây phát triển mạnh nhất từ th ng 7 đến trung tuần tháng 11 nên hạt đƣợc gieo và đầu mùa mƣa và c thể thu hoạch sau 4-6 tháng. Lúc gieo hạt và nảy mầm cần nhiệt độ 16- 180C, thời kỳ thân lá phát triển cần nhiệt độ 25-380C, dƣới 140C cây không nảy mầm, trên 380C cây ngừng sinh trƣởng. Thời kỳ ra hoa kết quả cần nhiệt độ 25- 300C.

Lƣợng mƣa trung bình hàng năm 1500mm. Cây cần nhiều đạm và kali để cho năng suất lá, hoa cao. Cây chịu hạn khá, có thể chịu ngập thời gian ngắn [10].3 Bộ phận dùng, thu hái, chế biến Bộ phận dùng làm thuốc là đài quả đƣợc thu hái vào mùa thu, lúc c c l đài còn mềm, không nhăn héo, c màu đỏ sẫm và cũng chỉ thu hái trong vòng 15 - 20 ngày sau khi hoa nở vì để lâu, dƣợc liệu sẽ kém ph m chất.4 Đặc điểm thực vật [4, [6] Cây thân thảo sống một năm, cao khoảng 1,5-2m. Thân màu lục, màu tía hoặc đỏ.

Cây phân nhánh nhiều ở gần gốc, cành nhẵn hay có phủ lớp lông ngắn. Lá mọc so le, có dạng hình tim tròn, màu xanh đậm khi còn non và chuyển dần sang màu đỏ tía khi già, lá nhẵn, lá ở gần gốc nguyên, lá ở trên chia 3-5 thùy hình chân vịt, mép l c răng cƣa, gân phía dƣới lá màu tía, cuống lá dài 3-5 cm thƣờng màu tía. Hoa mọc ở nách lá, cuống ngắn, hoa có 8-12 lá đài phụ. Đài phụ mập màu xanh nhạt ăn c vị rất chua.

Cánh hoa vàng, đỏ hay tía với tâm đỏ đậm. Phấn hoa màu vàng. Quả nang hình nón thuôn, dài khoảng 2cm, có lông bao phủ. Quả c 5 ngăn chứa 15-17 hạt/quả.

Quả khi chín dễ bị nứt, phát tán mạnh. Hạt màu xám có dạng tròn hoặc tròn lệch.5 Tác dụng dược lý in ng i d n gi n [2], [4] Đài quả bụp giấm có tác dụng chống co thắt cơ trơn, làm thƣ giãn cơ trơn tử cung, hạ huyết áp, có tính kháng khu n, trị ho, viêm họng. Kinh nghiệm dân gian là nhai ngậm đài quả bụp giấm để trị viêm họng, ho. Đài và l cũng đƣợc dùng làm thuốc nhuận gan, lợi tiểu.

Dịch chiết nƣớc bụp giấm đem tiêm vào mèo thí nghiệm (không gây mê) cho thấy có tác dụng hạ huyết áp. Tác dụng này bị ngăn cản bởi atropin-một chiết đoạn polysaccharid nụ bụp giấm tan trong nƣớc có tính chất nhƣ pectin polysacharid làm chậm sự phát triển của khối u sarcoma 180 cấy ghép trên chuột. 4 Dầu ép từ hạt bụp giấm và chất không xà phòng hoá có tác dụng kháng sinh trên một số chủng vi khu n nhƣ: Escherichia coli, Salmonella typhi, Bacillus subtilis, Coryne bacterium pyogenes, Staphylococcus aureus. và có tác dụng kháng nấm trên một vài loài nấm: Aspergillus, Trychophyton, Cryptococcus…[18] 1.6 Công dụng [2], [4], [7] Cây bụp giấm là một trong hơn 300 loài thuộc giống cây bông đƣợc biết đến trên thế giới.

Giống cây này có rất nhiều ứng dụng trong đời sống con ngƣời và xu hƣớng hiện nay là:  Trồng để làm cảnh, để che phủ đất trống đồi trọc, che phủ c c cây hoang dại c sức sống cao.  Dùng làm thảo dƣợc và thực ph m chức năng. Cây bụp giấm đƣợc coi là cây thực ph m chức năng với nhiều hoạt chất sinh học, tính sinh dƣợc học cao, nhiều acid hữu cơ, c c kích thích tố thực vật, giàu vitamin. N cung cấp c c chất dinh dƣỡng cơ bản cho cơ thể và c c c t c dụng chữa bệnh nhƣ:  C t c dụng hạ huyết p.

 Thay đổi thành phần nƣớc tiểu, g p phần ngăn ngừa và làm tan sỏi thận.  C t c dụng chống viêm, sƣng.  Chống oxi h a, hạn chế c c gốc tự do bảo vệ tế bào của cơ thể.  Sửa chữa những gen đột biến, ngăn ngừa ung thƣ.

 Chiết xuất màu tự nhiên c t c dụng chống oxi h a bảo vệ tế bào.  Tăng cƣờng chức năng tiêu h a.  Kh ng khu n, kh ng nấm.  Tăng cƣờng chức năng gan, mật.

 Hạn chế béo phì, lipid m u và bảo vệ thành mạch. Trong đông y cho r ng cây bụp giấm co vị chua, tính mát, có tác dụng giải khát, thanh nhiệt, liễm phế, chỉ kh i nên đƣợc dùng trong c c trƣờng hợp sau: 5  Chữa bệnh gan mật: lấy đài hoa 9-15g, sắc hay hãm nƣớc uống.  Chữa bệnh cao huyết p: dùng cao đài hoa bụp giấm trộn với nhôm hydroxyd làm viên hoàn tƣơng đƣơng với 0. Mỗi lần uống 3- 5 viên, ngày 2-3 lần.

 Hỗ trợ điều trị xơ cứng động mạch: dùng đài hoa 9-15g hãm nƣớc uống h ng ngày thay trà.2 Nội dung và phân tích đánh giá các tài liệu tham khảo trong và ngoài nƣớc 1.1 Lược khảo tài li u tham khảo trong nước Năm 1993, sở khoa học Công nghệ và Tài nguyên môi trƣờng tỉnh Hà Tây tiến hành đề tài: “chiết xuất chất màu tự nhiên từ đài hoa Hibicuss Sadariffa để dùng trong y học, thực ph m và mỹ ph m” và đề tài “chiết xuất chất kh ng sinh dƣợc học trong Hibicuss Sadariffa để làm thuốc chữa bệnh”. Sau vài năm thực hiện đề tài đã kết thúc nhƣng chƣa đạt đƣợc kết quả nhƣ mong muốn [7], [8]. Năm 1998, Đại học khoa học tự nhiên - Đại học Quốc gia Hà Nội đã nghiên cứu: “nghiên cứu các hợp chất flavonoid ở cây Hibicuss Sadariffa và khả năng ứng dụng chúng làm thuốc chữa bệnh”. Nghiên cứu đã cho kết quả trong đài và l của bụp giấm đều cho hàm lƣợng flavonoid cao so với các cây cỏ kh c.

Trong đài 12,08 0,41%; lá 5,3 0,57%; hạt 0,16 0,05% (% trọng lƣợng nguyên liệu khô). Flavonoid của bụp giấm có hiệu quả cao trong kháng khu n, chống oxy hóa [5]. Năm 2000, Đà Nẵng đã nghiên cứu chiết t ch và x c định thành phần hóa học trong dịch chiết từ đài hoa bụp giấm. Thời gian tối ƣu để chiết trong dung môi n- hexan là 6 giờ, sẽ cho lƣợng dịch chiết cao là lớn nhất.

Thời gian tối ƣu để chiết trong dung môi diclometan là 8 giờ, sẽ cho lƣợng dịch chiết cao là lớn nhất. Thời gian tối ƣu để chiết trong dung môi etylacetat là 8 giờ, sẽ cho lƣợng dịch chiết cao là lớn nhất.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Nghiên cứu thành phần hóa học lá bụp giấm Hibiscus Sabdariffa Linn trong khóa luận tốt nghiệp ngành dược là một tài liệu chuyên sâu tập trung vào việc phân tích và xác định các hợp chất hóa học có trong lá bụp giấm, một loại dược liệu quý. Nghiên cứu này không chỉ cung cấp thông tin chi tiết về cấu trúc và tính chất của các thành phần hóa học mà còn mở ra tiềm năng ứng dụng trong y học và dược phẩm. Đây là nguồn tài liệu hữu ích cho sinh viên, nhà nghiên cứu và các chuyên gia trong lĩnh vực dược học, giúp họ hiểu rõ hơn về giá trị dược liệu của Hibiscus Sabdariffa Linn.

Để mở rộng kiến thức về các hợp chất tự nhiên và hoạt tính sinh học, bạn có thể tham khảo thêm Luận văn nghiên cứu phân lập và xác định cấu trúc một số hợp chất saponin từ hoa tam thất panax pseudoginseng wall, Luận văn nghiên cứu phân lập xác định cấu trúc và đánh giá hoạt tính sinh học các hợp chất steroid từ cây lá đắng vernonia amygdalina, và Luận án tiến sĩ thiết lập chất đối chiếu hypophyllanthin niranthin và xác định một số thông số dược động học của cao chuẩn hóa điều chế từ diệp hạ châu đắng. Những tài liệu này sẽ giúp bạn khám phá sâu hơn về các hợp chất tự nhiên và ứng dụng của chúng trong y học.