CHƯƠNG I GIỚI THIỆU 1.1 LÍDO CHỌN ĐỀTÀI Những năm qua, nhở sự phát triển bùng nổ của thị trường bất động sản đã kéo theo nhu c`ầi lớn về vật liệu xây dựng, tạ o đà cho nhóm ngành này có những bước phát triển mạnh mẽ. Số liệu thống kế cho thấy, h*âi hết sự tăng trưởng trong sản xuất cũng như tiêu thụ các sản phẩm vật liệu xây dựng của năm sau thường cao hơn năm trước 7 - 10%. Cùng với xu thế nở rộ của các dự án bất động sản đô thị, nghỉ dưỡng cao cấp, thị trưởng vật liệu xây dựng Việt Nam thời gian qua chứng kiến sự lên ngôi của sản phẩm đá tự nhiên, trở thành vật liệu xây dựng không thể thiếu trong các dự án sang trọng cho đến nhi i công trình kiến trúc quan trọng tân cỡ quốc gia, quốc tế. Trong đi i kiện sản xuất và kinh doanh theo cơ chế thị trường, để tồn tại và phát triển đòi hỏi các doanh nghiệp phải kinh doanh hiệu quả.
Để đạt được kết quả cao nhất trong sản xuất và kinh doanh, các doanh nghiệp cn phải xác định rõ phương hướng, mục tiêu trong đầi tư, biện pháp sử dụng các đi`êi kiện sẵn có về các ngu â nhân lực và máy móc thiết bị. Để có thể thực hiện được đit này, các doanh nghiệp phải cân nhắc, tính toán và lựa chọn phương án kinh doanh tối ưu và nắm được các nhân tố ảnh hưởng đến mức độ và xu hướng tác động của từng nhân tố đến kết quả kinh doanh. Đii này được thực hiện trên cơ sở phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh. Mọi hoạt động kinh tế của doanh nghiệp đâi nằm trong thế tác động liên hoàn với nhau.
Vì thế, tiến hành phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh một cách toàn diệ n có thể giúp doanh nghiệp đánh giá đầy đủ kết quả kinh doanh của mình. Trên cơ sở đó tìm ra nguyên nhân của những hạn chế đã ảnh hưởng đến kết quả kinh doanh của doa nh nghiệp. Từ đó, có thể đánh giá mặt mạnh, mặt yếu trong công tác quản lý doanh nghiệp. Phân tích hiệu quả kinh doanh giúp doanh nghiệp tìm ra các biện pháp sát thực để tăng cưởng các hoạt động kinh tế và quản lý doanh nghiệp.
Cũng qua đó doanh nghiệp mới thấy rõ được nguyên nhân ngu ôi gốc của các vấn đ`ềphát sinh, cụ thể là doanh thu và chỉ phí là hai yếu tố rất quan trọng, các doanh nghiệp cần phải hiểu rõ các nhân tố ảnh hưởng đến hai yếu tố đó, từ đó doanh nghiệp xây dựng phương án kinh doanh làm tối đa hóa doanh thu, tối thiểu chi phí, đạt được lợi nhuận tối đa. Trên địa bàn Thành phố Ca Thơ thời gian qua, doanh nghiệp tư nhân vật liệu xây dựng Minh Long 2 đã phải đối mã t với nhí`êi thách thức cũng như phải đối mặt với nhi `ât sự cạnh tranh trên thị trưởng trong lĩnh vực xây dựng. Đối mặt với cạnh tranh khốc liệt giữa các doanh nghiệp đang có chỗ đứng trên thị trưởng, doanh nghiệp còn phải đối mặt với các doanh nghiệp mới gia nhập ngành, tỷ lệ cạnh tranh ngày càng cao. Ngoài ra, yêu cầi của khách hàng ngày càng cao cũng như áp lực từ nhiều phía như nhà cung ứng cũng là khó khăn đối với doanh nghiệp.
Doanh nghiệp đã chấp nhận các thử thá ch, vượt qua những khó khăn để đứng vững trên thị trưởng cho đến thời điểm này. Yếu tố quyết định để vượt qua những khó khăn này là chiến lược kinh doanh hiệu quả của chủ doanh nghiệp. Chủ doanh nghiệp phải nắ m bắt được thị trường, các mối quan hệ kinh tế. từ đó đưa ra những chiến lược phù hợp với doanh nghiệp, giúp doanh nghiệp vượt qua khó khăn và phát triển như hiện nay.
Nhìn vào kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp sẽ thấy được điểm mạnh để phát huy và điểm yếu để khắc phục và sữa chữa, giúp doanh nghiệp ngày càng phát triển và đứng vững trên thị trường. Xuất phát từ tần quan trọng của việc phân tích hoạt động kinh doanh nên đề tài: “Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp tư nhân vật liệu xây dựng Minh Long 2” được thực hiện. 1⁄2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 1.1 Mục tiêu chung Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh c ủa doanh nghiệp tư nhân vật liệu xây dựng Minh Long 2 nhằm tìm ra những giải pháp góp ph nâng cao hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp trong thời gian tới.2 Mục tiêu cụ thể - Đánh giá thực trạng hoạt động kinh doanh từ năm 2019 đến sau thang da năm 2022. - Phân tích tình hình hoạt động kinh doanh 2019 đến sáu tháng đầi năm 2022.
- Đềxuất giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của DNTN VLXD Minh Long.3 PHAM VI NGHIEN CUU 1.1 Pham vi v €khéng gian Đài được thực hiện tại DNTN VLXD Minh Long 2.2 Phạm vi v`thời gian Số liệu thứ cấp được sử dụng trong đ tài là số liệu từ năm 2019 đến 6 tháng đầi năm 2022 tại DNTN VLXD Minh Long 2.3 Đối tượng nghiên cứu Đối tượng nghiên cứu của đềtài là kết quả kinh doanh vật liệu xây dựng tại DNTN VLXD Minh Long 2. CHƯƠNG 2 PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 PHƯƠNG PHÁPLUẬN 2.1 Khái niệm v`ềphân tích hoạt động kinh doanh “Phân tích hoạt động kinh doanh là quá trình nghiên cứu để đánh giá toàn bộ quá trình và kết quả của hoạt động kinh doanh, các ngu ôn tỉ êm năng c 3n khai thác ở doanh nghiệp, trên cơ sở đó đềra các phương án và giải pháp để nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Khi sản xuất kinh doanh càng phát triển thì nhu câi thông tin cho nhà quả n trị càng nhi`âi, đa dạng và phức tạp. Phân tích hoạt đông kinh doa nh như là mê ngành khoa học, nó nghiên cứu mô cách có hê thống toàn bô hoạt đâng sản xuất, kinh doanh để từ đó đềxuất những giải pháp hữu hiêt cho mỗi doanh nghiệp.
Như vây, phân tích hoạt đông kinh doanh là quá trình nhận biết bản chất và sự tác đông của các mặt hoạt đông kinh doanh, là quá trình nhận thức và cải tạo hoạt đông kinh doanh môt cách tự giác và có ý thức, phù hợp với điâi kiêcu thể của từng doanh nghiêp và phù hợp với yêu câi của các quy luật kinh tế khách quan. Việc phân tíc h kết quả hoạt động kinh doanh sẽ cung cấp đầ% đủ thông tin chính xác, cụ thể cho chủ doanh nghiệp đồng thời giúp doanh nghiệp có thể đưa ra những phương án kinh doanh tối ưu để doanh nghiệp đạt được hiệu quả kinh doanh cao.2 Đối tượng, vai trò và ý nghĩa của phân tích hoạt động kinh doanh 2.1 Đối tượng “Đối tượng của phân tích hoạt động kinh doanh là quá trình và kết quả của hoạt động kinh doanh với sự tác động của các nhâ n tố ảnh hưởng đến quá trình và kết quả đó, được biểu hiện thông qua các chỉ tiêu kinh tế.” (Phạm Văn Dược, Huỳnh Đức Lộng, Lê Thị Minh Tuyết, 2004, trang 4) Kết quả của quá trình kinh doanh thể hiện qua các chỉ tiêu cụ thể, bao gần chỉ tiêu phản ánh số lượng như: doanh thu, chỉ phí.2 Vai trò Giúp doanh nghiệp nhìn nhận đúng khả năng, sức mạnh và thấy hạn chế của mình. Là công cụ quan trọng giúp cung cấp thông tin để đi ôi hà nh hoạt động kinh doanh cho các nhà quản trị một cách hiệu quả. Kiểm tra đánh giá một cách chính xác và toàn diện tình hình thực hiện các chỉ tiêu kế hoạch kinh doanh đã xây dựng.
ĐÐ xuất các giải pháp nhằm khắc phụ các điểm yếu và phát huy điểm mạnh của doanh nghiệp. Xây dựng phương án kinh doanh căn cứ vào mục tiêu đã định.3 Ý nghĩa Phân tích hoạt động kinh doanh chiếm một vị trí quan trọng trong quá tình hoạt động của doanh nghiệp. Phân tích hoạt động kinh doanh là công cụ quan trọng để phát hiện khả nang tim ta ng trong hoạt động kinh doanh. Thông qua việc phân tích hoạt động kinh doanh thì doanh nghiệp mới có thể thấy rõ được ngu ồn gốc phát sinh những nguyên nhân và các nhân tố ảnh hưởng, từ đó đềra các giải pháp cụ thể và kịp thời trong công tác tổ chức và quản lý sản xuất.
Phân tích kinh doanh là công cụ quan trọng trong chức năng quan tri, là co sở để đề ra các quyết định đúng đấn trong chức năng quản lý, nhất là trong các chức năng kiểm tra, đánh giá và đi `âi hành hoạt động trong công ty. Phân tích hoạt động kinh doanh là biện pháp quan trọng để phòng ngửa và ngăn chặn những rủi ro có thể xảy ra.3 Khái niệm v`ềdoanh thu, chi phí và lợi nhuận 2.1 Doanh thu a) Doanh thu từ hoạt động kinh doanh - Doanh thu bán hàng: Doanh thu bán hàng là toàn bộ tiền bán hàng hóa sản phẩm dịch vụ lao vụ đã được khách hàng chấp nhận thanh toán (không phân biệt đã thu hay chưa thu tín). - Doanh thu cung cấp dịch vụ: Phản ánh số tiền đã nhận được và số tin khách hàng chấp nhận thanh toán về khối lượng dịch vụ đã cung cấp hoặc đã thực hiện. - Doanh thu bán hàng thuần: Là phản ánh khoản tiển thực tế doanh nghiệp thu được trong kinh doanh.
- Doanh thu thu = Doanh thu bán hàng — Các khoản giảm trừ - Các khoản giảm trừ bao g ồn: Chiết khấu thương mại, thuế, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại. b) Doanh thu từ hoạt động tài chính Doanh thu từ hoạt động tài chính là các khoản thu từ các hoạt động liên doanh, liên kết, góp vốn cổ ph, cho thuê tài sản, tiên lãi gửi, lãi tỉ cho vay,. c) Thu thập từ các hoạt động khác Doanh thu khác là các khoản thu từ các hoạt động xảy ra không thường xuyên như từ nhượng bán, thanh lý tài sản cố định, thu v`&nợ khó đồi, các khoản nợ phải trả không xác định chủ.2 Chi phi Theo Trịnh Văn Sơn, Đào Nguyên Phi (2006, trang 67-69) thì chỉ phí sản xuất kinh doanh là một phạm trù kinh tế quan trong gan liền với sản xuất và lưu thông hàng hóa. Đó là những hao phí lao động xã hội được biểu hiện bằng tiên trong quá trình hoạt động kinh doanh.
Chỉ phí của doanh nghiệp là tất cả những chi phi phat sinh gan li với doạn nghiệp trong quá trình hình thành, tên tại và hoạt động từ khâu mua nguyên vật liệu, tạo ra sản phẩm đến khâu tiêu thụ nó. Chỉ phí nói chung là sự hao phí thể hiện bằng tiền trong quá trình kinh doanh với mong muốn mang v`ềmột sản phẩm, dịch vụ hoàn thành hoặc một kết quả kinh doanh nhất định.