Tổng quan luận án
Phân tích hiệu quả hoạt động đóng vai trò cung cấp thông tin phục vụ quá trình ra quyết định của các đối tượng sử dụng thông tin nhằm hướng tới sự phát triển bền vững của doanh nghiệp. Trong giai đoạn nghiên cứu, ngành đóng tàu Việt Nam nói chung và địa bàn thành phố Hải Phòng nói riêng trải qua nhiều khó khăn, thể hiện qua sự suy giảm hiệu quả hoạt động, tiêu biểu là sự tan rã của Tập đoàn Công nghiệp Tàu thủy Việt Nam (Vinashin) cùng tình trạng giải thể, phá sản, ngừng hoạt động, hoạt động cầm chừng hoặc tái cơ cấu ở nhiều đơn vị. Tác giả luận án chỉ ra các nguyên nhân chính gồm suy thoái kinh tế, khủng hoảng mang tính chu kỳ của ngành đóng tàu, biến động nhu cầu vận tải biển và hệ quả từ sự tăng trưởng nóng trước đó. Mặc dù công nghiệp đóng tàu được định hướng là ngành kinh tế trọng điểm quốc gia biển và then chốt của thành phố cảng Hải Phòng, công tác phân tích hiệu quả hoạt động tại các doanh nghiệp này còn tồn tại nhiều bất cập, vai trò thực tế còn mờ nhạt. Lý thuyết về phân tích hiệu quả hoạt động doanh nghiệp sản xuất đã phổ biến nhưng chưa được khảo sát và áp dụng hoàn chỉnh tại các doanh nghiệp đóng tàu trên địa bàn. Khoảng trống nghiên cứu này tạo nên tính cấp thiết của đề tài.
Mục tiêu nghiên cứu của luận án được xác lập cụ thể như sau:
- Mục tiêu tổng quát: Nghiên cứu và đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện phân tích hiệu quả hoạt động tại các doanh nghiệp đóng tàu trên địa bàn thành phố Hải Phòng.
- Mục tiêu cụ thể:
- Hệ thống hóa lý thuyết về phân tích hiệu quả hoạt động của các doanh nghiệp sản xuất.
- Khảo sát thực trạng phân tích hiệu quả hoạt động của các doanh nghiệp đóng tàu trên địa bàn thành phố Hải Phòng giai đoạn 2013–2017.
- Đề xuất các giải pháp hoàn thiện phân tích hiệu quả hoạt động tại các doanh nghiệp đóng tàu trên địa bàn thành phố Hải Phòng, hỗ trợ mục tiêu phát triển bền vững.
Các câu hỏi nghiên cứu được đặt ra:
- Câu hỏi tổng quát: Các doanh nghiệp đóng tàu trên địa bàn thành phố Hải Phòng nên phân tích hiệu quả hoạt động như thế nào để phát triển bền vững trong thời gian tới?
- Các câu hỏi cụ thể:
- Bản chất phân tích hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp sản xuất là gì và có vai trò như thế nào đối với doanh nghiệp nhằm mục tiêu phát triển bền vững?
- Hệ thống chỉ tiêu và phương pháp nào phù hợp với từng nội dung phân tích?
- Thực trạng công tác phân tích hiệu quả hoạt động của các doanh nghiệp đóng tàu trên địa bàn thành phố Hải Phòng đã diễn ra như thế nào, có những ưu điểm và hạn chế gì?
- Định hướng, quan điểm và nguyên tắc nào chi phối việc đề xuất các giải pháp hoàn thiện phân tích hiệu quả hoạt động?
- Những giải pháp nào thích hợp để hoàn thiện phân tích hiệu quả hoạt động tại các doanh nghiệp đóng tàu trên địa bàn thành phố Hải Phòng và cần những điều kiện gì để thực thi?
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Phân tích hiệu quả hoạt động của các doanh nghiệp đóng tàu.
- Phạm vi nội dung: Tập trung vào nội dung phân tích hiệu quả hoạt động, làm rõ hệ thống chỉ tiêu và phương pháp phân tích; đồng thời xem xét bộ máy, phương tiện, tài liệu và quy trình phân tích. Luận án đặt trọng tâm vào hiệu quả kinh tế ở phương diện tài chính trong mối liên hệ với phương diện khách hàng, quy trình nội bộ, học hỏi và phát triển; kết hợp xem xét hiệu quả xã hội thông qua trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp (bao gồm khía cạnh tài chính và phi tài chính).
- Phạm vi không gian: Các doanh nghiệp có hoạt động đóng tàu là ngành nghề kinh doanh chính trên địa bàn thành phố Hải Phòng.
- Phạm vi thời gian: Khảo sát và phân tích số liệu giai đoạn 2013–2017, định hướng phát triển đến năm 2020, tầm nhìn 2030.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Tổng quan lịch sử nghiên cứu được tác giả phân định theo các giai đoạn và nhóm công trình:
Trong nền kinh tế kế hoạch hóa tập trung và giai đoạn đầu chuyển đổi sang kinh tế thị trường, nghiên cứu chủ yếu tiếp cận hiệu quả kinh tế ở tầm vĩ mô và gắn liền với việc hoàn thành kế hoạch nhà nước:
- Ngô Đình Giao (1984) trong công trình Những vấn đề cơ bản về hiệu quả kinh tế trong xí nghiệp công nghiệp.
- Nguyễn Sĩ Thịnh, Lê Sĩ Thiệp, Nguyễn Kế Tuấn (1985) trong cuốn Hiệu quả kinh tế trong xí nghiệp công nghiệp.
- Paul Anthony Samuelson và William D. Nordhaus (1997) trong Kinh tế học.
- A. Allan Schmid (2004) với Economic Analysis and Efficiency in Public Expenditure, tiếp cận phân tích chi phí – lợi ích (CBA) trong chi tiêu công.
- Anatoliy G. Goncharuk (2006) trong Economic Efficiency in Transition: The Case of Ukraine, phân tích hiệu quả kỹ thuật và hiệu quả phân bổ trong giai đoạn chuyển đổi.
Hệ thống giáo trình chuyên ngành phân tích hoạt động kinh tế và tài chính doanh nghiệp:
- Nguyễn Thế Khải (2002) - Giáo trình Phân tích hoạt động kinh tế của DN.
- Nguyễn Tấn Bình (2011) - Giáo trình Phân tích hoạt động DN.
- Nguyễn Ngọc Quang (2012) - Giáo trình Phân tích hoạt động kinh tế.
- Ngô Thế Chi và Nguyễn Trọng Cơ (2015) - Giáo trình Phân tích tài chính DN.
- Nguyễn Văn Công (2015) - Giáo trình Phân tích kinh doanh.
- Tài liệu chuyên khảo quốc tế của Viện CFA (2008) - Financial statement analysis.
Các luận án tiến sĩ kinh tế trong nước:
- Nghiên cứu hệ thống chỉ tiêu tài chính và hiệu quả kinh doanh: Huỳnh Đức Lộng (1999), Nguyễn Trọng Cơ (1999), Nguyễn Ngọc Quang (2002), Nguyễn Văn Hậu (2009), Hồ Thị Thu Hương (2011), Nguyễn Thị Quyên (2012), Nguyễn Thị Thanh Hải (2013).
- Nghiên cứu mở rộng sang chỉ tiêu phi tài chính và hiệu quả xã hội: Nguyễn Ngọc Tiến (2015) đối với doanh nghiệp du lịch tỉnh Bình Định.
- Nghiên cứu phương pháp phân tích: Lê Quang Bính (1995), Phạm Đình Phùng (2000), Nguyễn Thị Thanh (2012).
- Nghiên cứu bao hàm tổ chức, chỉ tiêu và phương pháp: Nguyễn Thị Mai Hương (2008), Trần Thị Thu Phong (2012), Đỗ Huyền Trang (2013).
- Các công trình chuyên ngành và ứng dụng công cụ phân tích: Phạm Quốc Khánh (2011) ứng dụng SWOT; Trần Quốc Việt (2013) nghiên cứu mô hình BSC; Vũ Hùng Phương (2009) ứng dụng DEA trong ngành giấy; Duck Hee Won B. (2010) về chiến lược phát triển bền vững công ty vận tải biển Hàn Quốc; Lê Thị Kim Chi (2016) về tiêu chuẩn hóa công ty đóng tàu Việt Nam.
Các bài báo khoa học trong nước và quốc tế:
- IM Pandey (2005) nghiên cứu mô hình thẻ điểm cân bằng (Balanced Scorecard: Myth And Reality).
- Richard Lee Storch và Sanggyu Lim (2010) đánh giá lean manufacturing và hiệu quả môi trường trong đóng tàu.
- E. Tamosaitiene và cộng sự (2011) kết hợp SWOT và phân tích đa tiêu chí trong doanh nghiệp xây dựng.
- SN Krishnan (2011) phân tích đối sánh ngành đóng tàu Trung Quốc và Ấn Độ.
- Shi Guofu, Liu Xiaobing, Xu Yizhuang, Yao Nailong (2017) đo lường hiệu quả sản xuất đóng tàu bằng mô hình DEA.
- Ying-Chen Hsu, Cheng-Chi Chung, Hsuan-Shih Lee, H. David Sherman (2014) tích hợp mô hình BSC và Network DEA trong ngành vận tải biển.
Khoảng trống nghiên cứu được luận án chỉ rõ: Các công trình trước đây hoặc chỉ tập trung vào hiệu quả tài chính/kinh doanh thuần túy, hoặc giải quyết các phương diện riêng lẻ, hoặc nghiên cứu trên các ngành nghề khác. Dưới góc độ chuyên môn kế toán, chưa có công trình nào nghiên cứu hoàn chỉnh việc phân tích hiệu quả hoạt động áp dụng cho các doanh nghiệp đóng tàu trên địa bàn thành phố Hải Phòng.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khung lý thuyết và khái niệm
Tác giả xác định: Hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp sản xuất là một phạm trù kinh tế - xã hội, biểu thị trình độ khai thác, sử dụng các nguồn lực trong quá trình hoạt động của doanh nghiệp nhằm thu được lợi ích lớn nhất với mức tiêu hao nguồn lực thấp nhất.
Luận án phân loại hiệu quả hoạt động dựa trên các tiêu thức:
- Phương diện sử dụng nguồn lực: Hiệu quả kỹ thuật và hiệu quả phân bổ.
- Phạm vi đánh giá: Hiệu quả bộ phận và hiệu quả chung.
- Mục tiêu chủ thể: Hiệu quả kinh tế và hiệu quả xã hội.
- Thời gian phát huy: Hiệu quả trước mắt và hiệu quả lâu dài.
- Phạm vi tính toán: Hiệu quả cá biệt và hiệu quả nền kinh tế.
- Tính chất tác động: Hiệu quả trực tiếp và hiệu quả gián tiếp.
- Phương thức xác định: Hiệu quả tuyệt đối và hiệu quả tương đối.
- Khả năng lượng hóa và tiền tệ hóa: Hiệu quả định lượng, hiệu quả định tính, hiệu quả tài chính và hiệu quả phi tài chính.
Khung phân tích nội dung hiệu quả hoạt động bao gồm:
- Hiệu quả kinh tế:
- Phương diện tài chính: Nhóm chỉ tiêu lợi nhuận ($EBIT = EBT + I$; $NP = NR - C = EBIT - I - T$); Nhóm chỉ tiêu hiệu suất sử dụng vốn (vốn kinh doanh, vốn ngắn hạn, vốn dài hạn, vốn phải thu, vốn tồn kho, vốn bằng tiền); Nhóm chỉ tiêu khả năng sinh lời ($ROS$, $ROA$, $ROE$, $ROC$, $EPS$).
- Phương diện khách hàng: Tỷ lệ hài lòng của khách hàng, Tỷ lệ khiếu nại của khách hàng, Tỷ lệ đơn hàng từ khách hàng cũ, Tỷ lệ đơn hàng từ khách hàng mới.
- Phương diện quy trình nội bộ: Hàm lượng công nghệ mới, Tỷ lệ thời gian thực hiện quy trình, Tỷ lệ hài lòng của người lao động, Công suất sử dụng nguồn lực hiện có.
- Phương diện học hỏi và phát triển: Quỹ phát triển khoa học công nghệ, Hàm lượng thu nhập từ sáng kiến, Hàm lượng ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý, Thời gian huấn luyện trên một lao động.
- Hiệu quả xã hội: Mức đóng góp và tỷ lệ tham gia đóng góp ngân sách nhà nước, Số lao động có việc làm thường xuyên, Thu nhập bình quân đầu người, Mức độ đảm bảo an toàn lao động, Bảo vệ môi trường sinh thái, Trích nộp bảo hiểm xã hội và kinh phí công đoàn.
Phương pháp nghiên cứu và quy trình xử lý dữ liệu
Phương pháp luận chỉ đạo quá trình nghiên cứu là chủ nghĩa duy vật biện chứng và duy vật lịch sử. Nghiên cứu phối hợp hai hệ phương pháp:
-
Phương pháp thu thập dữ liệu:
- Dữ liệu thứ cấp: Thu thập từ các văn bản pháp quy, công trình nghiên cứu, báo cáo tài chính, báo cáo giám sát tài chính, thuyết minh báo cáo tài chính, báo cáo hậu cần, báo cáo bảo vệ môi trường của doanh nghiệp.
- Dữ liệu sơ cấp: Điều tra bằng phiếu khảo sát gồm 85 câu hỏi (chia làm 3 phần) sử dụng thang đo Likert 5 điểm để đánh giá Mức độ quan tâm, Mức độ thực hiện và Mức độ ảnh hưởng. Kết hợp bảng câu hỏi phỏng vấn trực tiếp và qua điện thoại đối với nhà quản trị và cán bộ kế toán kiêm phân tích.
-
Phương pháp xử lý và phân tích dữ liệu:
- Nghiên cứu lý luận: Phân tích, tổng hợp, phân loại và hệ thống hóa lý thuyết.
- Xử lý định lượng: Nhập liệu và phân tích trên phần mềm SPSS 20 và Excel. Sử dụng thống kê mô tả (Descriptives), lập bảng tùy chỉnh (Custom Tables), kiểm định sai biệt One-Sample T Test và phân tích hệ số tương quan Pearson.
- Nghiên cứu thực tế: Phương pháp phân tích tổng kết kinh nghiệm áp dụng trên đơn vị nghiên cứu điển hình.
Quy trình chọn mẫu qua các cấp độ không gian nghiên cứu:
| Cấp độ không gian |
Quy mô và đặc điểm |
| Không gian nghiên cứu tổng |
Trên 80 doanh nghiệp có đăng ký hoạt động đóng tàu là ngành chính tính đến 12/2017 |
| Không gian nghiên cứu thực |
60 doanh nghiệp đang hoạt động (27 doanh nghiệp lớn và vừa; 33 doanh nghiệp nhỏ) |
| Mẫu khảo sát hợp lệ |
43 doanh nghiệp gửi phản hồi hợp lệ (đạt tỷ lệ 71,67%) |
| Mẫu nghiên cứu trọng tâm |
17 doanh nghiệp (13 doanh nghiệp lớn, 4 doanh nghiệp vừa) có thực hiện phân tích hiệu quả |
| Mẫu nghiên cứu điển hình |
Công ty TNHH MTV 189 (Nhà máy Z189) - Doanh nghiệp Quốc phòng an ninh thuộc Tổng cục CNQP |
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lý luận về phân tích hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp sản xuất
Chương 1 hệ thống hóa toàn diện các vấn đề lý luận về hiệu quả hoạt động và phân tích hiệu quả hoạt động trong doanh nghiệp sản xuất. Tác giả làm rõ bản chất hiệu quả hoạt động dựa trên mối quan hệ giữa kết quả đầu ra và chi phí nguồn lực đầu vào, phân tích vai trò của công cụ này đối với nhà quản trị doanh nghiệp, nhà đầu tư dài hạn, chủ nợ dài hạn và các bên liên quan khác.
Chương này thiết lập hệ thống chỉ tiêu phân tích gồm chỉ tiêu tài chính và chỉ tiêu phi tài chính theo cấu trúc mô hình thẻ điểm cân bằng (BSC), kết hợp các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả xã hội. Về phương pháp phân tích, chương 1 trình bày hai nhóm công cụ: nhóm phương pháp phân tích truyền thống (so sánh, chi tiết, loại trừ, Dupont) và nhóm phương pháp phân tích hiện đại (mô hình BSC, ma trận SWOT, mô hình bao hàm dữ liệu DEA dựa trên đường giới hạn khả năng sản xuất PPF). Đồng thời, chương 1 phân tích các nhóm nhân tố chủ quan và khách quan ảnh hưởng đến phân tích hiệu quả hoạt động trong doanh nghiệp sản xuất.
Chương 2: Thực trạng phân tích hiệu quả hoạt động của các doanh nghiệp đóng tàu trên địa bàn thành phố Hải Phòng
Chương 2 mô tả tổng quan lịch sử hình thành, phát triển và đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp đóng tàu tại Hải Phòng. Đặc điểm quy trình sản xuất được phân loại theo hai trường hợp: hợp đồng chưa có hồ sơ thiết kế và hợp đồng đã có hồ sơ thiết kế. Thống kê mẫu khảo sát phân tích cơ cấu ngành nghề, quy mô, số lượng lao động, thời gian hoạt động, loại hình doanh nghiệp, tính chất sở hữu vốn và mô hình tổ chức bộ máy phân tích kinh tế. Kết quả phân tích tương quan Pearson cho thấy mối liên hệ giữa quy mô doanh nghiệp và mức độ thực hiện công tác phân tích.
Thực trạng phân tích hiệu quả hoạt động tại 17 doanh nghiệp trọng tâm được đánh giá qua các phương diện:
- Quy trình và vai trò phân tích: Mức độ quan tâm đạt điểm trung bình khá, nhưng mức độ thực hiện còn hạn chế; quy trình phân tích chưa được chuẩn hóa thành văn bản hướng dẫn cụ thể.
- Nội dung phân tích: Doanh nghiệp chủ yếu tập trung vào các chỉ tiêu tài chính truyền thống (doanh thu, lợi nhuận, chi phí); các nội dung phi tài chính (khách hàng, quy trình nội bộ, học hỏi và phát triển) và hiệu quả xã hội (môi trường, an toàn lao động) ít được đưa vào hệ thống phân tích định kỳ.
- Phương pháp phân tích: Doanh nghiệp chủ yếu áp dụng phương pháp so sánh giản đơn và phân tích chi tiết; các phương pháp phân tích kỹ thuật hiện đại (Dupont mở rộng, BSC, SWOT, DEA) hầu như chưa được khai thác.
- Đánh giá tổng hợp: Tác giả chỉ ra các kết quả đạt được, đồng thời phân tích chi tiết các tồn tại về bộ máy, phương pháp, dữ liệu và nguyên nhân chủ quan (nhận thức quản trị, năng lực cán bộ) lẫn nguyên nhân khách quan (biến động thị trường, cơ chế chính sách).
Chương 3: Hoàn thiện phân tích hiệu quả hoạt động tại các doanh nghiệp đóng tàu trên địa bàn thành phố Hải Phòng
Chương 3 xây dựng định hướng phát triển của ngành đóng tàu Hải Phòng, xác lập quan điểm và nguyên tắc hoàn thiện công tác phân tích. Tác giả đề xuất ba nhóm giải pháp trọng tâm:
- Nhóm giải pháp chung: Hoàn thiện bộ máy phân tích kinh tế theo các cấp độ phù hợp với quy mô doanh nghiệp, tăng cường trang bị phương tiện và ứng dụng phần mềm xử lý dữ liệu.
- Nhóm giải pháp về quy trình và vai trò: Chuẩn hóa quy trình phân tích qua 4 bước (Lập kế hoạch phân tích; Thu thập và xử lý thông tin; Thực hiện phân tích; Lập báo cáo và cung cấp thông tin phân tích).
- Nhóm giải pháp về nội dung và phương pháp:
- Xây dựng mô hình BSC tích hợp hệ thống chỉ tiêu tài chính và phi tài chính phù hợp đặc thù đóng tàu.
- Vận dụng mô hình phân tích Dupont 3 bước để đánh giá biến động chỉ tiêu tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu ($ROE$).
- Ứng dụng mô hình DEA để phân tích năng suất tổng hợp Malmquist VRS O nhằm đánh giá hiệu quả kỹ thuật và hiệu quả phân bổ của các đơn vị.
- Minh họa thực nghiệm trên dữ liệu giai đoạn 2013–2017 của Công ty TNHH MTV 189 (Nhà máy Z189), phân tích biến động lợi nhuận trước thuế và lãi vay ($EBIT$), hiệu suất sử dụng vốn và khả năng sinh lời.
Chương này kết luận bằng việc xác định hệ thống điều kiện thực thi giải pháp đồng bộ từ phía Nhà nước, các đơn vị chủ quản (Bộ Quốc phòng, Tổng công ty Công nghiệp tàu thủy) và bản thân các doanh nghiệp đóng tàu.
Kết quả và những đóng góp mới
Đóng góp mới về mặt lý luận
- Hệ thống hóa và làm rõ bản chất của hiệu quả hoạt động trong doanh nghiệp sản xuất, tiếp cận dưới góc độ kết hợp giữa mục tiêu chủ thể (hiệu quả kinh tế, hiệu quả xã hội) và khả năng tiền tệ hóa (hiệu quả tài chính, hiệu quả phi tài chính).
- Thiết lập khung lý thuyết hoàn chỉnh về hệ thống chỉ tiêu phân tích tích hợp mô hình thẻ điểm cân bằng (BSC) 4 viễn cảnh (Tài chính, Khách hàng, Quy trình nội bộ, Học hỏi và phát triển) cùng các chỉ tiêu trách nhiệm xã hội dành riêng cho doanh nghiệp sản xuất công nghiệp.
- Kết hợp việc vận dụng các phương pháp phân tích truyền thống với các phương pháp phân tích hiện đại (mô hình phân tích Dupont đa bước, ma trận SWOT, mô hình bao hàm dữ liệu DEA) trong đánh giá hiệu quả hoạt động.
Đóng góp mới về mặt thực tiễn
- Đánh giá bức tranh thực trạng phân tích hiệu quả hoạt động tại các doanh nghiệp đóng tàu trên địa bàn thành phố Hải Phòng giai đoạn 2013–2017 thông qua dữ liệu điều tra định lượng có kiểm định thống kê trên phần mềm SPSS.
- Đề xuất quy trình phân tích chuẩn hóa 4 bước và mô hình tổ chức bộ máy phân tích phân tầng theo quy mô doanh nghiệp.
- Thiết kế bảng phân bổ chỉ tiêu BSC và minh họa tính toán thực chứng phương pháp phân tích Dupont cùng mô hình chỉ số năng suất Malmquist (DEA VRS O) trên chuỗi số liệu tài chính của Công ty TNHH MTV 189.
- Đề xuất hệ thống khuyến nghị chính sách và điều kiện thực thi cụ thể đối với cơ quan quản lý nhà nước, cơ quan chủ quản và ban lãnh đạo các doanh nghiệp đóng tàu.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế về phạm vi không gian và đối tượng: Nghiên cứu giới hạn ở các doanh nghiệp có hoạt động đóng tàu là ngành nghề chính đóng trên địa bàn thành phố Hải Phòng; không bao trùm toàn bộ các đơn vị công nghiệp tàu thủy trên phạm vi cả nước.
- Hạn chế về dung lượng mẫu trọng tâm: Mặc dù mẫu điều tra bao quát 43/60 doanh nghiệp đang hoạt động, việc phân tích thực trạng chuyên sâu chỉ thực hiện được trên 17 doanh nghiệp lớn và vừa có bộ phận hoặc nhân sự quan tâm thực hiện công tác phân tích kinh tế.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Tiếp tục mở rộng phạm vi khảo sát sang các địa bàn công nghiệp đóng tàu trọng điểm khác tại miền Trung và miền Nam; nghiên cứu thử nghiệm áp dụng mô hình liên kết DEA - BSC trên chuỗi dữ liệu bảng đa năm cho toàn ngành công nghiệp phụ trợ hàng hải.
Giá trị tham khảo
Luận án là tài liệu tham khảo hữu ích cho các nhóm đối tượng:
- Giảng viên, nghiên cứu sinh, học viên cao học thuộc chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán, Phân tích hoạt động kinh tế và Quản trị kinh doanh trong việc khai thác phương pháp luận kết hợp định tính - định lượng và quy trình xây dựng hệ thống chỉ tiêu BSC.
- Nhà quản trị và cán bộ phân tích kinh tế, kế toán tại các doanh nghiệp đóng tàu, doanh nghiệp cơ khí chế tạo nặng trong việc ứng dụng quy trình phân tích 4 bước, kỹ thuật Dupont và mô hình DEA để đánh giá hiệu quả sử dụng vốn và nguồn lực nội bộ.
- Các cơ quan quản lý nhà nước, cơ quan quản lý ngành hàng hải và công nghiệp quốc phòng trong việc hoạch định chính sách giám sát tài chính và nâng cao hiệu quả hoạt động tại các doanh nghiệp nhà nước, doanh nghiệp phục vụ quốc phòng an ninh.
Câu hỏi thường gặp
1. Luận án sử dụng cỡ mẫu khảo sát như thế nào và tiêu chí chọn mẫu nghiên cứu trọng tâm là gì?
Luận án xác định không gian nghiên cứu tổng gồm hơn 80 doanh nghiệp đăng ký đóng tàu tại Hải Phòng, trong đó không gian thực có 60 doanh nghiệp đang hoạt động. Khảo sát thu về 43 phiếu hợp lệ (tỷ lệ 71,67%). Từ 43 doanh nghiệp này, tác giả chọn 17 doanh nghiệp (13 doanh nghiệp quy mô lớn, 04 doanh nghiệp quy mô vừa) có quan tâm và thực hiện công tác phân tích hiệu quả hoạt động để làm mẫu nghiên cứu trọng tâm.
2. Doanh nghiệp nào được chọn làm mẫu nghiên cứu điển hình và vì sao?
Công ty TNHH MTV 189 (Nhà máy Z189 thuộc Tổng cục Công nghiệp quốc phòng, trụ sở tại KCN Đình Vũ, Hải Phòng) được chọn làm mẫu nghiên cứu điển hình. Đơn vị này đại diện cho nhóm doanh nghiệp quy mô lớn, loại hình công ty TNHH 100% vốn nhà nước, có ngành nghề chính là đóng mới và sửa chữa tàu thủy, vừa thực hiện nhiệm vụ quốc phòng an ninh vừa tham gia sản xuất kinh doanh dân sự.
3. Hệ thống chỉ tiêu hiệu quả hoạt động về mặt kinh tế gồm những nhóm nào?
Hệ thống chỉ tiêu kinh tế gồm 4 nhóm:
- Nhóm phương diện tài chính: Các chỉ tiêu lợi nhuận ($EBIT$, $NP$), hiệu suất sử dụng vốn (vốn kinh doanh, vốn ngắn hạn, vốn dài hạn, vốn phải thu, vốn tồn kho, vốn bằng tiền) và khả năng sinh lời ($ROS$, $ROA$, $ROE$, $ROC$, $EPS$).
- Nhóm phương diện khách hàng: Tỷ lệ hài lòng của khách hàng, Tỷ lệ khiếu nại, Tỷ lệ đơn hàng từ khách hàng cũ, Tỷ lệ đơn hàng từ khách hàng mới.
- Nhóm phương diện quy trình nội bộ: Hàm lượng công nghệ mới, Tỷ lệ thời gian thực hiện quy trình, Tỷ lệ hài lòng của người lao động, Công suất sử dụng nguồn lực hiện có.
- Nhóm phương diện học hỏi và phát triển: Quỹ phát triển khoa học công nghệ, Hàm lượng thu nhập từ sáng kiến, Hàm lượng ứng dụng IT, Thời gian huấn luyện/lao động trong năm.
4. Những phương pháp phân tích hiện đại nào được đề xuất vận dụng trong luận án?
Luận án đề xuất ứng dụng mô hình Thẻ điểm cân bằng (BSC) 4 viễn cảnh để tích hợp chỉ tiêu tài chính và phi tài chính; mô hình phân tích Dupont 3 bước để bóc tách các nhân tố tác động đến tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu ($ROE$); và phương pháp bao hàm dữ liệu (DEA) tính toán chỉ số năng suất Malmquist VRS O nhằm đánh giá biến động hiệu quả kỹ thuật theo chuỗi thời gian.
Kết luận
Luận án tiến sĩ của tác giả Hoàng Thị Ngà đã giải quyết một cách có hệ thống cơ sở lý luận và thực tiễn về phân tích hiệu quả hoạt động tại các doanh nghiệp đóng tàu trên địa bàn thành phố Hải Phòng. Thông qua phương pháp nghiên cứu kết hợp giữa điều tra khảo sát định lượng xử lý trên SPSS và phân tích trường hợp điển hình tại Công ty TNHH MTV 189, công trình đã chỉ rõ thực trạng cùng những bất cập còn tồn tại trong công tác phân tích kinh tế tại các doanh nghiệp này. Trên cơ sở đó, luận án đề xuất hệ thống giải pháp đồng bộ về chuẩn hóa quy trình, kiện toàn bộ máy, hoàn thiện hệ thống chỉ tiêu thẻ điểm cân bằng (BSC) và áp dụng các phương pháp phân tích hiện đại như Dupont và DEA, góp phần nâng cao chất lượng thông tin phục vụ quản trị và phát triển bền vững ngành đóng tàu.