Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong bối cảnh thị trường dịch vụ ẩm thực và đồ uống (F&B) ngày càng phát triển, sự gia tăng cạnh tranh đòi hỏi các doanh nghiệp cung ứng thiết bị và nguyên liệu pha chế phải hiểu rõ hành vi tiêu dùng của khách hàng. Việc nắm bắt biến động trong nhu cầu và tiêu chí lựa chọn của người mua là cơ sở để doanh nghiệp tối ưu hóa hoạt động marketing, nâng cao trải nghiệm giao dịch và củng cố mối quan hệ lâu dài với khách hàng.

Công ty Trách nhiệm hữu hạn MADG là đơn vị hoạt động tại thành phố Huế, chuyên kinh doanh các thiết bị máy pha cà phê, máy pha trà sữa, dụng cụ pha chế, đồng thời cung cấp dịch vụ đào tạo pha chế và cho thuê mặt bằng kinh doanh. Mặc dù đã xác lập được độ nhận diện nhất định tại địa phương, công ty đối mặt với sự cạnh tranh gay gắt từ nhiều đối thủ cung cấp cùng ngành hàng. Nhằm duy trì thị phần, tối ưu hóa doanh thu và thúc đẩy khách hàng đưa ra quyết định mua sắm, việc nghiên cứu các nhân tố cấu thành hành vi tiêu dùng của khách hàng tại thị trường Huế trở thành yêu cầu cấp thiết đối với doanh nghiệp.

Khóa luận xác định mục tiêu chung và các mục tiêu cụ thể như sau:

  • Mục tiêu chung: Trên cơ sở phân tích hành vi tiêu dùng của khách hàng, đề xuất hàm ý chính sách thu hút và kích thích khách hàng đưa ra quyết định mua sản phẩm, dịch vụ của công ty TNHH MADG.
  • Các mục tiêu cụ thể:
    1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn liên quan đến hành vi của khách hàng.
    2. Phân tích thực trạng hành vi tiêu dùng của khách hàng đối với sản phẩm và dịch vụ tại Công ty TNHH MADG.
    3. Đề xuất các hàm ý chính sách nhằm thu hút và kích thích khách hàng ra quyết định mua sản phẩm, dịch vụ của Công ty TNHH MADG trong thời gian đến.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu được xác lập:

  • Đối tượng nghiên cứu: Hành vi tiêu dùng của khách hàng đối với các sản phẩm của Công ty TNHH MADG.
  • Đối tượng khảo sát điều tra: Khách hàng đã và đang sử dụng sản phẩm, dịch vụ của Công ty TNHH MADG tại địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế.
  • Phạm vi không gian: Nghiên cứu thực hiện tại Công ty TNHH MADG, tập trung vào thị trường thành phố Huế.
  • Phạm vi thời gian: Phân tích số liệu thứ cấp về hoạt động kinh doanh giai đoạn 2020 – 2022; dữ liệu sơ cấp điều tra khách hàng được thu thập trong năm 2023; các định hướng và giải pháp được đề xuất cho giai đoạn tiếp theo.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng nền tảng lý luận dựa trên các khái niệm và mô hình hành vi người tiêu dùng kinh điển và hiện đại:

  • Khái niệm hành vi người tiêu dùng: Tác giả dẫn chiếu quan điểm của Nguyễn Xuân Lãn và Phạm Thị Lan Hương (2011) về tổng thể quyết định thu nhận, tiêu dùng và loại bỏ hàng hóa; định nghĩa của Lê Ngọc Hân (2019) về tiến trình lựa chọn, sử dụng và phản hồi của các cá nhân, tổ chức.
  • Phân loại hành vi tiêu dùng: Áp dụng phân loại của Nguyễn Văn Phát và Nguyễn Thị Minh Hoà (2015), cùng nghiên cứu của Lê Anh Minh (2023) chia hành vi tiêu dùng thành 4 nhóm: hành vi tiêu dùng phức tạp, hành vi tiêu dùng thỏa hiệp, hành vi tiêu dùng nhiều lựa chọn và hành vi tiêu dùng theo thói quen.
  • Tháp nhu cầu Maslow: Phân tích động cơ tiêu dùng thông qua 5 bậc nhu cầu (nhu cầu sinh lý, nhu cầu an toàn, nhu cầu tình cảm/xã hội, nhu cầu được tôn trọng và nhu cầu tự thực hiện).
  • Mô hình hành vi người mua của Philip Kotler: Khái quát hóa các nhóm nhân tố tác động gồm văn hóa, xã hội, cá nhân (tuổi tác, nghề nghiệp) và tâm lý (động cơ, nhận thức, kiến thức, niềm tin và quan điểm).
  • Tổng quan nghiên cứu thực nghiệm: Kế thừa mô hình nghiên cứu của Teynampet (2013), Tinne (2011), Trần Thị Thu Hiền và Đoàn Khánh Hưng (2019), cùng nghiên cứu của Nguyễn Thị Anh Thư (2017).

Từ cơ sở lý thuyết, tác giả xây dựng mô hình nghiên cứu thực nghiệm gồm 5 biến độc lập tác động đến 1 biến phụ thuộc:

  • Các biến độc lập: (1) Chất lượng sản phẩm (ký hiệu: CL), (2) Giá cả (ký hiệu: GC), (3) Chương trình khuyến mãi (ký hiệu: KM), (4) Uy tín thương hiệu (ký hiệu: UT), và (5) Sự tiện lợi (ký hiệu: TL).
  • Biến phụ thuộc: Quyết định mua (ký hiệu: QDM).
  • Các giả thuyết nghiên cứu được thiết lập từ H1 đến H5, tương ứng với mối quan hệ đồng biến giữa 5 nhân tố độc lập và quyết định mua hàng.

Phương pháp nghiên cứu và quy trình xử lý dữ liệu được thiết kế đồng bộ:

  • Thu thập dữ liệu thứ cấp: Trích xuất từ báo cáo tài chính, báo cáo nhân sự và thống kê tiêu thụ của các bộ phận Kế toán, Kinh doanh tại Công ty TNHH MADG giai đoạn 2020 – 2022.
  • Thu thập dữ liệu sơ cấp: Sử dụng bảng hỏi cấu trúc thiết kế theo thang đo Likert 5 mức độ (1: Rất không đồng ý; 2: Không đồng ý; 3: Trung lập; 4: Đồng ý; 5: Rất đồng ý). Phương pháp tiếp cận mẫu là phát bảng hỏi trực tiếp trong quá trình nhân viên công ty đi thị trường và tại các sự kiện do công ty tham gia.
  • Xác định cỡ mẫu: Dựa trên công thức xác định cỡ mẫu của W.G. Cochran: $$n = \frac{z^2 \times p \times (1 - p)}{e^2}$$ Với độ tin cậy 95% ($z = 1,96$), tỷ lệ ước lượng tổng thể $p = 0,5$, và sai số cho phép $e = 0,1$ (10%), kích thước mẫu tối thiểu được tính toán là: $$n = \frac{1,96^2 \times 0,5 \times (1 - 0,5)}{0,1^2} = 96,04$$ Để đảm bảo độ tin cậy và hạn chế hao hụt mẫu, tác giả quyết định chọn cỡ mẫu khảo sát chính thức là 120 khách hàng.
  • Quy trình phân tích số liệu trên phần mềm SPSS:
    1. Thống kê mô tả đặc điểm nhân khẩu học và các tiêu chí lựa chọn của khách hàng.
    2. Đánh giá độ tin cậy thang đo bằng hệ số Cronbach's Alpha (loại bỏ biến có hệ số tương quan biến - tổng nhỏ hơn 0,3; thang đo được chấp nhận khi Cronbach's Alpha đạt từ 0,6 trở lên, độ tin cậy cao khi vượt 0,8).
    3. Phân tích nhân tố khám phá (EFA): Kiểm tra điều kiện phù hợp mẫu $0,5 \le \text{KMO} \le 1$, kiểm định Bartlett có ý nghĩa thống kê ($\text{Sig.} < 0,05$), tổng phương sai trích lớn hơn 50%, tiêu chuẩn Eigenvalue $\ge 1$, và loại bỏ các biến quan sát có hệ số tải nhân tố (factor loading) nhỏ hơn 0,5.
    4. Kiểm định tương quan tuyến tính Pearson để kiểm tra mối liên hệ giữa các biến.
    5. Phân tích hồi quy tuyến tính bội theo phương trình $Y = \beta_0 + \sum \beta_k X_{ki} + \epsilon$ và đánh giá mức độ giải thích thông qua hệ số $R^2$ hiệu chỉnh.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lí luận và thực tiễn về hành vi tiêu dùng

Chương này tập trung hệ thống hóa khung lý thuyết về hành vi khách hàng, làm rõ chuỗi quyết định mua sắm từ giai đoạn nhận thức nhu cầu, tìm kiếm thông tin, đánh giá phương án đến quyết định mua và phản ứng sau mua. Tác giả phân tích chi tiết ảnh hưởng của các đặc điểm cá nhân, văn hóa địa phương và động lực tâm lý đối với việc lựa chọn nhà cung cấp thiết bị kỹ thuật trong ngành dịch vụ ăn uống.

Bên cạnh việc thiết lập mô hình 5 biến tác động đến quyết định mua, chương 1 tổng hợp kinh nghiệm thu hút khách hàng từ các doanh nghiệp trong và ngoài nước:

  • Kinh nghiệm quốc tế: KFC tại Việt Nam (bản địa hóa thực đơn ẩm thực, định giá thấp để mở rộng thị phần, phân phối tập trung tại đô thị lớn, quảng bá với tần suất cao, duy trì đồng nhất chất lượng); Dove thuộc tập đoàn Unilever (chiến lược truyền thông tập trung vào nữ giới độ tuổi 18 – 34, xây dựng uy tín qua khuyến nghị của bác sĩ da liễu, triển khai chiến dịch trách nhiệm xã hội như Real Beauty Pledge và #ShowUs).
  • Kinh nghiệm tại Việt Nam: VinFast (tận dụng tiếp thị truyền thông xã hội, khơi gợi lòng tự hào dân tộc, sử dụng nhân vật có tầm ảnh hưởng như David Beckham tại Paris Motor Show, chính sách giá "Ba không", mở rộng hệ thống phân phối thông qua mua lại kênh của GM); Ngân hàng TMCP Quân đội - MB Bank (chú trọng đào tạo nhân sự chăm sóc khách hàng, phát hành thẻ VIP số đẹp đuôi 8888, 9999, mở tài khoản theo yêu cầu).
  • Bài học rút ra cho MADG: Cần nghiên cứu văn hóa thị trường địa phương tại Huế, xây dựng chính sách giá cạnh tranh, thiết lập chương trình khách hàng thân thiết, tăng cường tiếp thị đa kênh trên mạng xã hội và nâng cao năng lực tư vấn chuyên nghiệp của đội ngũ nhân viên.

Chương 2: Phân tích hành vi tiêu dùng của khách hàng của công ty trách nhiệm hữu hạn MADG tại Huế

Chương 2 cung cấp bức tranh thực chứng toàn diện về Công ty TNHH MADG (trụ sở tại Tầng 2, Tòa nhà HUG Building, số 22 Nguyễn Lương Bằng, TP. Huế; chi nhánh tại 04 Hàn Thuyên, TP. Đông Hà, Quảng Trị; website: madgcoffee.vn). Bộ máy tổ chức của công ty vận hành dưới sự chỉ đạo của Giám đốc, Phó Giám đốc và 5 bộ phận trực thuộc: Kỹ thuật, Pha chế, Marketing, Kế toán, Kinh doanh. Danh mục kinh doanh bao gồm máy pha cà phê, máy xay cà phê, máy xay sinh tố, máy ép trái cây, thiết bị trà sữa, dụng cụ pha chế, ly tách các loại, nguyên liệu đồ uống, cùng dịch vụ đào tạo pha chế và cho thuê mặt bằng.

Về tình hình nhân sự, quy mô lao động của công ty có sự tăng trưởng nhẹ từ 13 người trong giai đoạn 2020 – 2021 lên 15 người vào năm 2022 (tăng 15,38%).

Chỉ tiêu nhân sự Năm 2020 Năm 2021 Năm 2022 So sánh 2021/2020 (%) So sánh 2022/2021 (%)
Tổng số lao động (người) 13 13 15 0 +15,38
Theo giới tính:
- Nam 9 9 9 0 0
- Nữ 4 4 6 0 +50,00
Theo trình độ chuyên môn:
- Đại học 9 9 12 0 +33,33
- Cao đẳng 2 2 2 0 0
- Lao động phổ thông 2 2 1 0 -50,00

Kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2020 – 2022 của công ty trải qua sự suy giảm trong năm 2021 do tác động chung của thị trường, sau đó phục hồi mạnh mẽ vào năm 2022.

Chỉ tiêu tài chính (Đơn vị: Triệu đồng) Năm 2020 Năm 2021 Năm 2022 So sánh 2021/2020 (%) So sánh 2022/2021 (%)
Doanh thu bán hàng và dịch vụ 694,461 588,37 716,59 -15,52 +21,79
Doanh thu hoạt động tài chính 0,05 0,04 0,015 -16,45 -62,09
Chi phí tài chính 34,25 28,88 23,39 -15,66 -19,03
Chi phí bán hàng 214,26 232,05 309,41 +8,30 +33,34
Chi phí quản lý doanh nghiệp 344,84 350,43 360,34 +1,62 +2,83
Lợi nhuận từ kinh doanh 103,14 -22,97 23,45 -122,27 -202,10
Thu nhập khác 2,53 55,90 31,29 +2104,06 -44,02
Chi phí khác 18,61 0 0 -100,00 -
Lợi nhuận khác 6,74 55,90 31,29 +72,86 -44,02
Tổng lợi nhuận trước thuế 109,88 32,93 54,75 -70,01 +66,15
Thuế thu nhập doanh nghiệp 15,38 6,58 10,95 -57,18 +66,24
Lợi nhuận sau thuế TNDN 94,50 26,34 43,80 -72,12 +66,24

Về sản lượng tiêu thụ các mặt hàng thiết bị pha chế, các dòng máy loại nhỏ và thiết bị phục vụ quán vừa và nhỏ có tốc độ tăng trưởng ổn định hơn các dòng máy công suất lớn.

Loại thiết bị pha chế (Đơn vị: Sản phẩm) Năm 2020 Năm 2021 Năm 2022 So sánh 2021/2020 (%) So sánh 2022/2021 (%)
Máy pha cà phê loại lớn 9 7 9 -22,22 +22,22
Máy pha cà phê loại nhỏ 15 16 18 +6,67 +12,50
Máy xay cà phê loại lớn 13 10 12 -23,07 +20,00
Máy xay cà phê loại nhỏ 21 23 24 +9,52 +4,34
Máy xay sinh tố công nghiệp 17 14 16 -17,65 +14,28
Máy xay sinh tố đa năng 19 22 20 +15,79 -9,09
Máy ép trái cây - ép chậm 16 18 20 +12,50 +11,11
Máy ép trái cây - ép nhanh 22 19 21 -13,64 +10,53

Doanh thu từ các sản phẩm phụ trợ và dịch vụ đi kèm cũng đóng góp tỷ trọng đáng kể vào tổng doanh thu của MADG:

Sản phẩm và dịch vụ khác (Đơn vị: Triệu đồng) Năm 2020 Năm 2021 Năm 2022 So sánh 2021/2020 (%) So sánh 2022/2021 (%)
Dụng cụ, máy móc pha chế trà sữa 210,21 223,29 206,13 +6,22 -7,74
Dụng cụ pha chế 35,96 36,47 39,23 +1,41 +7,56
Các loại ly (nhựa, giấy, thủy tinh) 25,46 24,89 26,25 -2,24 +5,46
Dịch vụ đào tạo pha chế 43,37 40,65 41,89 -6,27 +3,05
Dịch vụ cho thuê mặt bằng 295,00 332,70 303,50 +12,77 -8,77

Trong phần định lượng khảo sát 120 khách hàng, tác giả tiến hành thống kê đặc điểm đối tượng điều tra, đánh giá độ tin cậy thang đo Cronbach's Alpha cho các biến độc lập và biến phụ thuộc, phân tích nhân tố khám phá EFA, phân tích tương quan Pearson và mô hình hồi quy. Kết quả cho thấy trong 5 nhân tố giả định ban đầu, có 4 nhân tố có ý nghĩa thống kê thực sự tác động đến quyết định mua sắm của khách hàng tại MADG. Dựa trên đánh giá của khách hàng, tác giả tổng hợp các kết quả đạt được, đồng thời chỉ ra các hạn chế còn tồn tại trong chính sách sản phẩm, định giá và chăm sóc khách hàng của công ty.

Chương 3: Định hướng và hàm ý chính sách thu hút và kích thích khách hàng đưa ra quyết định mua

Dựa trên kết quả phân tích định lượng xác định 4 yếu tố tác động đến hành vi khách hàng, chương 3 đề xuất định hướng phát triển và hệ thống các hàm ý chính sách tương ứng:

  • Hàm ý chính sách về "Chất lượng sản phẩm": Kiểm soát chặt chẽ quy trình nhập khẩu, kiểm định máy móc; nâng cao độ bền và tính ổn định của thiết bị pha chế; đảm bảo phụ tùng thay thế chính hãng; duy trì chính sách bảo dưỡng định kỳ tận nơi cho các quán cà phê.
  • Hàm ý chính sách về "Giá cả": Xây dựng chính sách định giá linh hoạt theo phân khúc quán lớn, quán vừa và quán nhỏ; triển khai chính sách chiết khấu bậc thang theo số lượng đơn hàng; hỗ trợ thanh toán linh hoạt và liên kết hỗ trợ tài chính cho khách hàng khởi nghiệp mở quán.
  • Hàm ý chính sách về "Chương trình khuyến mãi": Thiết kế các gói combo khuyến mãi tích hợp (mua máy pha cà phê tặng khóa đào tạo pha chế cơ bản hoặc tặng kèm trọn bộ dụng cụ pha chế); áp dụng ưu đãi vào các dịp lễ lớn và các sự kiện ngành F&B; xây dựng chương trình tích điểm thưởng cho khách hàng thân thiết.
  • Hàm ý chính sách về "Uy tín thương hiệu": Đẩy mạnh truyền thông số qua website madgcoffee.vn và các mạng xã hội; lan tỏa câu chuyện thương hiệu và các phản hồi tích cực từ khách hàng cũ; chuẩn hóa quy trình chăm sóc khách hàng và nâng cao tác phong chuyên nghiệp của đội ngũ kỹ thuật, tư vấn bán hàng.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đạt được các kết quả nghiên cứu và đóng góp thực tiễn cụ thể:

  • Dữ liệu thực chứng hoạt động kinh doanh: Khóa luận phản ánh chính xác các chỉ tiêu tài chính, nhân sự và cơ cấu sản lượng tiêu thụ của Công ty TNHH MADG qua 3 năm (2020 – 2022). Kết quả ghi nhận doanh thu năm 2022 đạt 716,59 triệu đồng (tăng 21,79% so với năm 2021) và lợi nhuận sau thuế đạt 43,80 triệu đồng. Các thiết bị máy pha cà phê loại nhỏ (18 máy năm 2022) và máy xay cà phê loại nhỏ (24 máy năm 2022) cùng các loại dụng cụ pha chế chiếm ưu thế về số lượng tiêu thụ nhờ tính thích ứng cao với mô hình quán cà phê khởi nghiệp tại Huế.
  • Kết quả kiểm định mô hình hành vi: Quá trình phân tích định lượng từ 120 mẫu khảo sát khách hàng đã khẳng định sự tác động có ý nghĩa thống kê của 4 nhân tố đến quyết định mua hàng tại MADG, bao gồm: Chất lượng sản phẩm, Giá cả, Chương trình khuyến mãi và Uy tín thương hiệu.
  • Đóng góp về giải pháp: Hệ thống hóa 4 nhóm giải pháp marketing - chính sách sát thực tế, tập trung trực tiếp vào các mắt xích tác động mạnh nhất đến quyết định chi trả của chủ cơ sở kinh doanh F&B tại địa phương.
  • Đóng góp khoa học do tác giả tự nêu: Bổ sung nguồn tài liệu thực chứng về hành vi khách hàng trong phân khúc thiết bị pha chế ngành F&B tại thị trường đô thị cấp tỉnh như Thừa Thiên Huế, tạo tiền đề cho các nghiên cứu tiếp theo về quản trị marketing ngành hàng dịch vụ kỹ thuật.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận tồn tại một số giới hạn dựa trên phạm vi nghiên cứu thực tế:

  • Giới hạn về không gian và khách thể: Nghiên cứu chỉ tập trung khảo sát khách hàng của một doanh nghiệp duy nhất là Công ty TNHH MADG trên địa bàn thành phố Huế, chưa mở rộng so sánh với các đơn vị kinh doanh thiết bị pha chế khác tại khu vực miền Trung.
  • Giới hạn cỡ mẫu và thời gian: Cỡ mẫu dừng lại ở mức 120 khách hàng và dữ liệu sơ cấp được thu thập trong phạm vi năm 2023. Kích thước mẫu này tuy đáp ứng yêu cầu tối thiểu của công thức Cochran nhưng chưa bao quát toàn diện các phân khúc khách hàng tiềm năng ở vùng ngoại thành hoặc các tỉnh lân cận như Quảng Trị, Đà Nẵng.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Các nghiên cứu tương lai có thể mở rộng địa bàn điều tra sang các tỉnh thuộc khu vực Bắc Trung Bộ; gia tăng quy mô mẫu khảo sát; bổ sung các biến số mới như tác động của thương mại điện tử, ảnh hưởng của dịch vụ hậu mãi số hóa hoặc các yếu tố hành vi của người tiêu dùng thế hệ mới trong việc chuyển đổi sang thiết bị pha chế tự động.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là tài liệu tham khảo hữu ích cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Marketing, Quản trị kinh doanh và Thương mại điện tử: Nắm bắt phương pháp luận nghiên cứu định lượng hoàn chỉnh từ khâu tính toán cỡ mẫu theo công thức Cochran, thiết kế thang đo Likert, đến quy trình phân tích độ tin cậy Cronbach's Alpha, EFA và hồi quy đa biến trên SPSS.
  • Học viên, người làm nghiên cứu đề tài về hành vi khách hàng trong lĩnh vực B2B và dịch vụ kỹ thuật ngành F&B: Tham khảo mô hình phân tích kết hợp giữa lý thuyết kinh điển (Kotler, Maslow) và đặc thù ngành hàng máy móc pha chế.
  • Doanh nghiệp, cá nhân khởi nghiệp kinh doanh quán cà phê, trà sữa hoặc phân phối thiết bị đồ uống: Khai thác bức tranh số liệu thực tế về doanh thu, biến động nhân sự, sức mua các loại máy móc pha chế (loại lớn, loại nhỏ, máy ép chậm, dụng cụ phụ trợ) tại thị trường Thừa Thiên Huế giai đoạn 2020 – 2022.

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận sử dụng phương pháp và công thức nào để xác định cỡ mẫu khảo sát?
Tác giả áp dụng công thức xác định cỡ mẫu của Cochran đối với việc chọn mẫu ngẫu nhiên: $n = \frac{z^2 \times p \times (1 - p)}{e^2}$. Với độ tin cậy 95% ($z = 1,96$), sai số cho phép $e = 0,1$ và tỷ lệ tổng thể $p = 0,5$, kích thước mẫu tính toán trên lý thuyết là 96,04 mẫu. Để hạn chế sai lệch và dự phòng phát sinh, tác giả đã quyết định chọn cỡ mẫu khảo sát thực tế là 120 mẫu.

2. Mô hình nghiên cứu ban đầu của tác giả đề xuất gồm những nhân tố nào tác động đến quyết định mua?
Mô hình đề xuất ban đầu của khóa luận bao gồm 5 biến độc lập: (1) Chất lượng sản phẩm, (2) Giá cả, (3) Chương trình khuyến mãi, (4) Uy tín thương hiệu, (5) Sự tiện lợi, cùng 1 biến phụ thuộc là Quyết định mua của khách hàng đối với sản phẩm tại Công ty TNHH MADG.

3. Tình hình kinh doanh và lợi nhuận của Công ty TNHH MADG biến động ra sao trong giai đoạn 2020 – 2022?
Doanh thu bán hàng và dịch vụ đạt 694,461 triệu đồng năm 2020, giảm 15,52% xuống 588,37 triệu đồng năm 2021, sau đó phục hồi tăng 21,79% lên 716,59 triệu đồng năm 2022. Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2020 đạt 94,50 triệu đồng, giảm mạnh 72,12% vào năm 2021 xuống còn 26,34 triệu đồng, và tăng trưởng trở lại 66,24% vào năm 2022 đạt mức 43,80 triệu đồng.

4. Dòng sản phẩm thiết bị pha chế nào của MADG đạt mức tiêu thụ cao và ổn định nhất giai đoạn 2020 – 2022?
Theo thống kê tiêu thụ, các thiết bị loại nhỏ phục vụ quán vừa và nhỏ có sản lượng cao hơn các dòng máy lớn: máy xay cà phê loại nhỏ đạt sản lượng cao nhất với 21 máy (2020), 23 máy (2021) và 24 máy (2022); máy pha cà phê loại nhỏ tăng đều từ 15 máy (2020) lên 16 máy (2021) và 18 máy (2022); máy ép chậm tăng trưởng liên tục từ 16 máy (2020) lên 18 máy (2021) và 20 máy (2022). Ngoài ra, danh mục dụng cụ pha chế là mặt hàng phụ trợ bán chạy và dễ bán nhất của công ty.

5. Tác giả đã phân tích kinh nghiệm thu hút khách hàng từ những thương hiệu cụ thể nào để rút ra bài học cho MADG?
Khóa luận đã phân tích kinh nghiệm thực tiễn từ 4 thương hiệu lớn: trên thế giới có KFC (chiến lược giá thấp thâm nhập, bản địa hóa thực đơn, độ phủ cửa hàng và chất lượng dịch vụ) và Dove thuộc Unilever (tiếp thị định vị vẻ đẹp thực sự, kết nối cảm xúc); tại Việt Nam có VinFast (tiếp thị mạng xã hội, lòng tự hào dân tộc, đại sứ quốc tế, chính sách giá "Ba không") và Ngân hàng MB Bank (chăm sóc khách hàng cá nhân hóa, phát hành thẻ VIP và số tài khoản đẹp).

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Lê Đức Hiếu đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về hành vi tiêu dùng và kiểm định thực chứng mối quan hệ giữa các nhân tố marketing với quyết định mua sắm của khách hàng tại Công ty TNHH MADG trên địa bàn thành phố Huế. Dựa trên số liệu tài chính giai đoạn 2020 – 2022 cùng khảo sát định lượng 120 khách hàng, công trình đã xác lập được 4 nhân tố có tác động mang ý nghĩa thống kê gồm chất lượng sản phẩm, giá cả, chương trình khuyến mãi và uy tín thương hiệu. Trên cơ sở đó, tác giả đề xuất hệ thống hàm ý chính sách đồng bộ, mang lại giá trị ứng dụng thiết thực cho công tác quản trị marketing của doanh nghiệp và cung cấp nguồn tư liệu học thuật đáng tin cậy cho sinh viên, nhà nghiên cứu cùng chuyên ngành.