Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong bối cảnh nền kinh tế hiện đại ngày càng chú trọng đến tăng trưởng bền vững, việc thực hiện trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp (Corporate Social Responsibility – CSR) không chỉ dừng lại ở nghĩa vụ tuân thủ các quy định pháp luật hiện hành mà còn thể hiện cam kết của tổ chức đối với cộng đồng, môi trường và các bên liên quan. Hoạt động CSR hiệu quả hỗ trợ doanh nghiệp nâng cao uy tín, củng cố lợi thế cạnh tranh trên thị trường, đồng thời tác động trực tiếp đến môi trường lao động nội bộ và mức độ gắn kết của nhân sự. Đối với ngành kinh doanh xăng dầu – một lĩnh vực kinh doanh có điều kiện, tiềm ẩn nguy cơ cao về ô nhiễm môi trường, rủi ro cháy nổ và tác động lớn đến an sinh xã hội – việc triển khai CSR là điều kiện thiết yếu để bảo đảm sự tồn tại và phát triển dài hạn.

Công ty Xăng dầu Thừa Thiên Huế, đơn vị thành viên của Tập đoàn Xăng dầu Việt Nam (Petrolimex), là doanh nghiệp chủ lực phân phối xăng dầu tại khu vực miền Trung, chiếm hơn 63% thị phần bán lẻ trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế. Doanh nghiệp đã triển khai các chính sách bảo vệ môi trường, bảo đảm an toàn lao động, cải thiện chế độ phúc lợi và tài trợ các chương trình an sinh cộng đồng. Tuy nhiên, mức độ ảnh hưởng của các chính sách CSR nội bộ đến thái độ, động lực và sự hài lòng trong công việc của cán bộ công nhân viên (CBCNV) chưa được đánh giá đầy đủ bằng các phương pháp định lượng cụ thể. Nếu chính sách CSR không đáp ứng đúng kỳ vọng thực tế, người lao động sẽ khó cảm nhận trọn vẹn giá trị mà doanh nghiệp mang lại. Xuất phát từ bối cảnh đó, tác giả Nguyễn Thị Thu Thảo thực hiện khóa luận tốt nghiệp nhằm lượng hóa mối quan hệ giữa nhận thức về CSR và sự hài lòng trong công việc của nhân viên tại công ty.

Mục tiêu chung của nghiên cứu: Dựa trên việc phân tích và đánh giá mối quan hệ giữa trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp và sự hài lòng trong công việc của nhân viên tại Công ty Xăng dầu Thừa Thiên Huế, từ đó đề xuất các nhóm giải pháp nhằm hoàn thiện việc thực hiện CSR và nâng cao mức độ hài lòng của người lao động đối với tổ chức.

Các mục tiêu nghiên cứu cụ thể:

  1. Hệ thống hóa những vấn đề lý luận và thực tiễn liên quan đến trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp và sự hài lòng trong công việc của người lao động.
  2. Phân tích, đánh giá thực trạng và mối quan hệ giữa nhận thức trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp với sự hài lòng trong công việc của nhân viên tại Công ty Xăng dầu Thừa Thiên Huế.
  3. Đề xuất các giải pháp khả thi nhằm hoàn thiện công tác thực hiện trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp, góp phần nâng cao sự hài lòng của nhân viên tại đơn vị.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Các vấn đề liên quan đến việc thực hiện trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp và sự ảnh hưởng của nhận thức CSR đến sự hài lòng trong công việc của nhân viên tại Công ty Xăng dầu Thừa Thiên Huế.
  • Phạm vi không gian: Công ty Xăng dầu Thừa Thiên Huế và hệ thống cơ sở trực thuộc (văn phòng công ty, các cửa hàng bán lẻ xăng dầu, cửa hàng kinh doanh gas - dầu mỡ nhờn) trên địa bàn thành phố Huế.
  • Phạm vi thời gian:
    • Dữ liệu thứ cấp: Thu thập trong giai đoạn từ năm 2022 đến năm 2024.
    • Dữ liệu sơ cấp: Khảo sát thông qua bảng hỏi điều tra từ ngày 01/03/2025 đến ngày 01/04/2025.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Về cơ sở lý luận, khóa luận tiếp cận khái niệm CSR theo định nghĩa của Hội đồng Doanh nghiệp Thế giới vì sự Phát triển Bền vững (WBCSD), Ngân hàng Thế giới (WB, 2004), Ủy ban châu Âu và đặc biệt là mô hình Kim tự tháp CSR của Archie B. Carroll (1991, 1999). Theo Carroll, nội hàm CSR cấu thành từ bốn khía cạnh phân tầng: trách nhiệm kinh tế (nền tảng tạo ra lợi nhuận và việc làm ổn định), trách nhiệm pháp lý (tuân thủ khế ước xã hội đã thể chế chế hóa thành luật), trách nhiệm đạo đức (thực hiện các chuẩn mực xã hội kỳ vọng vượt ngoài khuôn khổ pháp luật) và trách nhiệm thiện nguyện (các đóng góp tự nguyện vì sự phát triển của cộng đồng).

Nghiên cứu cũng tích hợp Lý thuyết các bên liên quan (Stakeholder Theory) của Freeman (1984) và Clarkson (1995), xác định người lao động là nhóm hữu quan nội bộ giữ vai trò then chốt; Lý thuyết bản sắc xã hội (Peterson, 2004); Tháp nhu cầu của Abraham Maslow (1943); cùng các lý thuyết về sự hài lòng công việc của Smith (1969, 2007), Hoppock (1935), Locke (1976), Schermerhorn (1993) và Trần Kim Dung (2005).

Khía cạnh lý thuyết Tác giả và năm Nội dung ứng dụng trong khóa luận
Kim tự tháp CSR Carroll (1991, 1999) Cơ sở xây dựng 4 nhóm biến độc lập: Kinh tế, Pháp lý, Đạo đức, Thiện nguyện
Lý thuyết các bên liên quan Freeman (1984); Clarkson (1995) Khẳng định vai trò của nhân viên trong việc tiếp nhận và thực thi chính sách CSR
Tháp nhu cầu Maslow (1943) Giải thích nhu cầu tinh thần và sự gắn kết của người lao động trong doanh nghiệp
Đo lường sự hài lòng Smith et al. (1969); Nguyễn Trọng Điều (2012) Cơ sở thiết kế thang đo 3 biến quan sát về mức độ hài lòng chung trong công việc

Phương pháp nghiên cứu kết hợp giữa thu thập dữ liệu thứ cấp và dữ liệu sơ cấp:

  • Dữ liệu thứ cấp: Thu thập từ các báo cáo định kỳ giai đoạn 2022 - 2024 của Phòng Tổ chức – Hành chính, Phòng Kế toán – Tài chính, Phòng Kinh doanh Công ty Xăng dầu Thừa Thiên Huế, website Petrolimex, quy định pháp luật và các nghiên cứu khoa học liên quan.
  • Dữ liệu sơ cấp: Thực hiện qua khảo sát bảng câu hỏi sử dụng thang đo khoảng cách Likert 5 điểm (từ 1: Hoàn toàn không đồng ý đến 5: Hoàn toàn đồng ý). Thang đo nghiên cứu kế thừa từ Hứa Bá Minh (2013), Phạm Thị Thanh Hương (2013), Mehran Nejati (2013), Turker (2009), Smith, Kendall & Hulin (1969), Mowday và cộng sự (1982), Meyer & Allen (1991, 1997).
  • Kích thước mẫu: Xác định theo hai tiêu chuẩn:
    • Tiêu chuẩn phân tích nhân tố khám phá (Hoàng Trọng & Chu Nguyễn Mộng Ngọc, 2008): $N_{Min} \ge 5 \times k$, với $k = 19$ biến quan sát $\rightarrow N_{Min} \ge 5 \times 19 = 95$ mẫu.
    • Tiêu chuẩn phân tích hồi quy tuyến tính (Nguyễn Đình Thọ, 2014): $N_{Min} \ge 8m + 50$, với $m = 5$ biến độc lập $\rightarrow N_{Min} \ge 8 \times 5 + 50 = 90$ mẫu. Để bảo đảm độ tin cậy và bù đắp các bảng hỏi không hợp lệ, tác giả phát ra 150 phiếu theo phương thức chọn mẫu phi ngẫu nhiên (chọn mẫu thuận tiện), thu về 138 phiếu hợp lệ phục vụ phân tích.
  • Phương pháp xử lý dữ liệu: Sử dụng phần mềm SPSS 20.0 để thực hiện:
    1. Thống kê mô tả (Frequencies) phân tích cơ cấu mẫu và thực trạng.
    2. Đánh giá độ tin cậy thang đo qua hệ số Cronbach's Alpha (ngưỡng chấp nhận $\alpha \ge 0,6$).
    3. Phân tích nhân tố khám phá (EFA) với các điều kiện: hệ số KMO từ 0,5 đến 1,0; kiểm định Bartlett có Sig. < 0,05; Eigenvalue > 1; Scree test và hệ số tải nhân tố (factor loading) > 0,3.
    4. Phân tích tương quan tuyến tính Pearson.
    5. Phân tích hồi quy tuyến tính bội: $y = \beta_0 + \beta_1 x_1 + \beta_2 x_2 + \dots + \beta_k x_k + e$.
    6. Kiểm định giá trị trung bình One-Sample T-test ở mức ý nghĩa $\alpha = 0,05$.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan về vấn đề nghiên cứu

Chương 1 hệ thống hóa các nền tảng lý luận về CSR, sự hài lòng của người lao động và mối quan hệ tác động giữa hai khái niệm này dựa trên các công trình quốc tế (Turban & Greening, 1997; Backhaus et al., 2002; Peterson, 2004; Lee et al., 2012, 2013) và tổng quan thực tiễn CSR tại Việt Nam dưới tác động của các hiệp định thương mại tự do (EVFTA, CPTPP, RCEP) cũng như các khung pháp lý (Luật Bảo vệ Môi trường 2020, Bộ luật Lao động 2019). Tác giả thiết lập mô hình nghiên cứu gồm 4 biến độc lập và 1 biến phụ thuộc với 19 biến quan sát chi tiết:

Nhóm nhân tố Mã biến Nội dung biến quan sát cụ thể Nguồn tham khảo
Nhận thức về trách nhiệm kinh tế KT1 Liên tục nâng cao chất lượng dịch vụ và hàng hóa Hứa Bá Minh (2013)
KT2 Công ty có những cố gắng trong việc tiết kiệm chi phí hoạt động Nguyễn Thái Thắng (2019)
KT3 Nỗ lực nâng cao năng suất làm việc của nhân viên Phạm Thị Thanh Hương (2013)
KT4 Thiết lập một chiến lược dài hạn cho tăng trưởng Mehran Nejati (2013)
Nhận thức về trách nhiệm pháp lý PL1 Luôn nắm rõ luật lệ liên quan và thường xuyên cập nhật cho nhân viên Phạm Thị Thanh Hương (2013)
PL2 Tuân thủ các nguyên tắc công khai, minh bạch về tuyển dụng, phúc lợi cho nhân viên Turker (2009)
PL3 Thực hiện nguyên tắc công bằng, không phân biệt đối xử trong khen thưởng và thăng tiến Turker (2009)
PL4 Hàng hóa, dịch vụ đáp ứng các tiêu chuẩn của pháp luật Turker (2009)
Nhận thức về trách nhiệm đạo đức DD1 Huấn luyện nhân viên tuân thủ các tiêu chuẩn nghề nghiệp, đạo đức kinh doanh Hứa Bá Minh (2013)
DD2 Cung cấp thông tin trung thực, minh bạch cho khách hàng, người tiêu dùng và đối tác Mehran Nejati (2013)
DD3 Có biện pháp bảo vệ nhân viên báo cáo những hành vi sai trái Hứa Bá Minh (2013)
DD4 Tuân thủ các chuẩn mực đạo đức trong kinh doanh Hứa Bá Minh (2013)
Nhận thức về trách nhiệm thiện nguyện TN1 Trích một nguồn kinh phí của mình cho hoạt động từ thiện Phạm Thị Thanh Hương (2013)
TN2 Ý thức mạnh mẽ về việc thực hiện trách nhiệm của doanh nghiệp với cộng đồng Hứa Bá Minh (2013)
TN3 Nỗ lực đóng góp cho xã hội chứ không chỉ đơn thuần kinh doanh vì lợi nhuận Phạm Thị Thanh Hương (2013)
TN4 Quan tâm hỗ trợ giải quyết các vấn đề xã hội và phát triển của cộng đồng địa phương Phạm Thị Thanh Hương (2013)
Sự hài lòng trong công việc HL1 Hài lòng với công việc cũng như các chính sách mà công ty đưa ra Smith, Kendall & Hulin (1969)
HL2 Vui mừng khi công việc hiện tại đảm bảo sự ổn định và bền vững Mowday và cộng sự (1982)
HL3 Sẽ tiếp tục gắn bó với công ty về lâu dài Meyer & Allen (1991, 1997)

Chương 2: Phân tích mối quan hệ giữa trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp và sự hài lòng trong công việc tại Công ty Xăng dầu Thừa Thiên Huế

Chương này giới thiệu tổng quan về Tập đoàn Xăng dầu Việt Nam (Petrolimex), quá trình thành lập của Công ty Xăng dầu Thừa Thiên Huế (chuyển đổi từ Công ty Vật tư Tổng hợp theo quyết định ngày 19/04/1994 của Bộ Thương mại; trụ sở tại 40 Hùng Vương, thành phố Huế). Công ty vận hành 35 cửa hàng bán lẻ xăng dầu, 10 cửa hàng gas - dầu mỡ nhờn, nắm giữ hơn 63% thị phần bán lẻ xăng dầu toàn tỉnh trước sự cạnh tranh từ PV Oil Thừa Thiên Huế (chiếm hơn 16% thị phần), Công ty Cổ phần Xăng dầu Quân Đội (7%), Thương nhân phân phối Hòa Khánh (7%), Thanh Huyền và Hải Hà.

Tác giả thống kê và phân tích biến động nhân sự của công ty trong giai đoạn 2022 - 2024:

Chỉ tiêu phân loại Năm 2022 (người) Cơ cấu 2022 (%) Năm 2023 (người) Cơ cấu 2023 (%) Năm 2024 (người) Cơ cấu 2024 (%) Chênh lệch 2024/2023 (%)
Tổng số lao động 377 100,00 377 100,00 381 100,00 +1,06
Phân theo giới tính:
- Nam 307 81,43 307 81,43 311 81,63 +1,30
- Nữ 70 18,57 70 18,57 70 18,37 0,00
Phân theo trình độ:
- Trên Đại học 11 2,92 11 2,92 11 2,89 0,00
- Đại học 90 23,87 90 23,87 95 24,93 +5,56
- Cao đẳng 47 12,47 47 12,47 48 12,60 +2,13
- Trung cấp 126 33,42 126 33,42 122 32,02 -3,17
- Sơ cấp nghề đến CNKT 103 27,32 103 27,32 105 27,56 +1,94
Phân theo tính chất:
- Lao động gián tiếp (văn phòng) 64 16,98 63 16,71 65 17,06 +3,17
- Lao động trực tiếp 313 83,02 314 83,29 316 82,94 +0,64

Nội dung nghiên cứu định lượng phân tích mẫu khảo sát thực tế gồm 138 nhân viên hợp lệ. Kết quả kiểm định Cronbach's Alpha và phân tích EFA xác nhận thang đo 19 biến quan sát đạt độ tin cậy và giá trị hội tụ. Kết quả phân tích tương quan Pearson cho thấy các biến độc lập đều có mối quan hệ tương quan có ý nghĩa thống kê với biến phụ thuộc. Kết quả phân tích hồi quy tuyến tính bội xác nhận tất cả 4 nhân tố nhận thức CSR đều mang dấu dương, tác động thuận chiều đến sự hài lòng trong công việc của nhân viên. Ngoài ra, kiểm định khác biệt One-Way ANOVA / Independent Samples T-test phản ánh sự khác biệt trong cảm nhận của nhân viên theo giới tính, độ tuổi, trình độ học vấn, thâm niên và thu nhập bình quân hàng tháng.

Chương 3: Các giải pháp nhằm nâng cao sự hài lòng trong công việc của nhân viên thông qua thực hiện trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp

Dựa trên phân tích thực trạng và triển vọng CSR trong ngành phân phối xăng dầu, tác giả đề xuất 4 nhóm giải pháp tương ứng với các khía cạnh đo lường:

  1. Nâng cao nhận thức về trách nhiệm pháp lý: Phổ biến kịp thời các quy định pháp luật lao động, Luật Bảo vệ Môi trường và an toàn phòng cháy chữa cháy (PCCC); thực hiện công khai, minh bạch quy chế tuyển dụng, nâng lương, xét thưởng và quy hoạch thăng tiến, loại bỏ sự bất bình đẳng.
  2. Nâng cao nhận thức về trách nhiệm kinh tế: Tối ưu hóa chi phí vận hành cửa hàng xăng dầu, gắn năng suất lao động với chính sách tiền lương và đãi ngộ; đầu tư thiết bị bơm rót hiện đại để gia tăng độ chính xác, an toàn, ổn định doanh thu và bảo đảm thu nhập cho người lao động.
  3. Nâng cao nhận thức về trách nhiệm đạo đức: Huấn luyện định kỳ quy chuẩn đạo đức nghề nghiệp xăng dầu; xây dựng cơ chế bảo mật an toàn cho nhân viên khi phát hiện và báo cáo các hành vi sai phạm, thiếu trung thực; giữ chữ tín trong chất lượng và đo lường hàng hóa đối với khách hàng.
  4. Nâng cao nhận thức về trách nhiệm thiện nguyện: Khuyến khích sự tham gia trực tiếp của người lao động vào các quỹ an sinh xã hội, chương trình hỗ trợ đồng bào bão lụt tại địa phương, tạo sự tự hào nội bộ đối với hình ảnh thương hiệu doanh nghiệp.

Kết quả và đóng góp

Nghiên cứu đạt được các kết quả định lượng cụ thể:

  • Xác lập bộ dữ liệu thực nghiệm gồm 138 mẫu hợp lệ từ cán bộ công nhân viên Công ty Xăng dầu Thừa Thiên Huế (trên tổng số 150 phiếu điều tra phát ra).
  • Mô hình hóa thành công 4 nhóm nhân tố độc lập (Nhận thức về trách nhiệm kinh tế, Nhận thức về trách nhiệm pháp lý, Nhận thức về trách nhiệm đạo đức, Nhận thức về trách nhiệm thiện nguyện) tác động đến biến phụ thuộc "Sự hài lòng trong công việc của nhân viên" thông qua thang đo 19 biến quan sát.
  • Phân tích tương quan và hồi quy xác định toàn bộ 4 nhóm nhân tố CSR đều có mối quan hệ tương quan dương và tác động thuận chiều đến sự hài lòng của nhân viên trong doanh nghiệp xăng dầu.
  • Phản ánh trung thực thực trạng sử dụng lao động của đơn vị: quy mô nhân sự tăng nhẹ từ 377 người (2022) lên 381 người (2024); tỷ lệ nam giới luôn chiếm áp đảo trên 81% và lao động trực tiếp tại hệ thống 35 cửa hàng chiếm hơn 82%, cho thấy đặc thù công việc nặng nhọc, nguy hiểm của ngành kinh doanh chất lỏng dễ cháy.

Đóng góp của đề tài:

  • Về mặt học thuật: Nghiên cứu kiểm định mô hình kim tự tháp CSR của Carroll trong bối cảnh doanh nghiệp phân phối xăng dầu nhà nước tại Việt Nam. Kết quả đóng góp bằng chứng thực nghiệm bổ sung cho khoảng trống nghiên cứu trước đây vốn đa phần khảo sát thái độ của ứng viên tìm việc hoặc thực hiện tại các quốc gia phát triển phương Tây, chưa đào sâu thái độ thực tế của nhân viên đang làm việc trong môi trường kinh doanh có tính chất đặc thù tại địa phương.
  • Về mặt ứng dụng: Đề xuất các kiến nghị cụ thể chia làm 2 cấp quản lý:
    • Đối với Tập đoàn Xăng dầu Việt Nam: Hoàn thiện quy chế phân bổ quỹ phúc lợi, chuẩn hóa tiêu chuẩn CSR toàn hệ thống, tạo cơ chế giá và thù lao linh hoạt giúp công ty thành viên nâng cao năng lực cạnh tranh.
    • Đối với Công ty Xăng dầu Thừa Thiên Huế: Thực hiện đồng bộ 4 nhóm giải pháp điều chỉnh chính sách nội bộ nhằm gia tăng sự gắn kết dài hạn của người lao động.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận chỉ rõ các giới hạn thực hiện do điều kiện nghiên cứu:

  • Phương pháp lấy mẫu: Sử dụng phương pháp chọn mẫu phi ngẫu nhiên (chọn mẫu thuận tiện) với cỡ mẫu 138 quan sát hợp lệ, do đó tính đại diện tổng thể cho toàn bộ người lao động trong ngành xăng dầu hoặc các đơn vị khác của Petrolimex còn hạn chế.
  • Phạm vi không gian: Khảo sát thu thập dữ liệu tập trung chủ yếu tại văn phòng Công ty Xăng dầu Thừa Thiên Huế và các cơ sở trực thuộc trên địa bàn thành phố Huế, chưa mở rộng ra các cửa hàng xăng dầu tại các huyện, thị xã vùng sâu, vùng xa trong tỉnh.
  • Phạm vi thời gian: Dữ liệu sơ cấp chỉ được thu thập trong khung thời gian 1 tháng (từ ngày 01/03/2025 đến ngày 01/04/2025), chưa theo dõi được sự biến thiên cảm xúc của người lao động qua các chu kỳ kinh doanh dài hạn.

Hướng nghiên cứu tiếp theo:

  • Mở rộng quy mô mẫu nghiên cứu và áp dụng phương pháp chọn mẫu xác suất ngẫu nhiên phân tầng để nâng cao tính khái quát hóa cho mô hình.
  • Mở rộng địa bàn khảo sát đến toàn bộ các chi nhánh, cửa hàng xăng dầu trên địa bàn toàn tỉnh hoặc tiến hành nghiên cứu so sánh liên công ty giữa các đơn vị thành viên của Petrolimex tại khu vực miền Trung.
  • Bổ sung thêm các biến trung gian hoặc biến điều tiết như văn hóa doanh nghiệp, cam kết tổ chức, phong cách lãnh đạo nhằm phân tích sâu sắc hơn cơ chế tác động của CSR đến hành vi nhân sự.

Giá trị tham khảo

Bản khóa luận là tài liệu tham khảo cho các đối tượng:

  • Sinh viên chuyên ngành Quản trị kinh doanh, Quản trị nhân lực, Kinh tế phát triển khi thực hiện đề tài tốt nghiệp liên quan đến trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp, văn hóa doanh nghiệp và sự gắn kết nhân sự.
  • Các nhà nghiên cứu và học viên cao học có thể tham khảo phương pháp luận kết hợp giữa mô hình Carroll với hệ thống thang đo 19 biến quan sát đã được điều chỉnh phù hợp với thực tiễn doanh nghiệp Việt Nam.
  • Bộ phận nhân sự và Ban Giám đốc các doanh nghiệp kinh doanh xăng dầu, đặc biệt là các đơn vị thành viên trong hệ thống Petrolimex, có thể sử dụng các phát hiện thực nghiệm để xây dựng chính sách tiền lương, an toàn lao động và kế hoạch truyền thông nội bộ về CSR.

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận sử dụng mô hình lý thuyết nền tảng nào để đo lường trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp?

Tác giả sử dụng mô hình Kim tự tháp CSR của Archie B. Carroll (1991, 1999) làm nền tảng lý thuyết chính, chia trách nhiệm xã hội thành bốn thành phần: trách nhiệm kinh tế, trách nhiệm pháp lý, trách nhiệm đạo đức và trách nhiệm thiện nguyện.

2. Kích thước mẫu điều tra được xác định theo công thức nào và số lượng mẫu thực tế là bao nhiêu?

Kích thước mẫu được xác định dựa trên hai tiêu chuẩn: phân tích nhân tố khám phá EFA ($N_{Min} \ge 5 \times 19 = 95$ mẫu theo Hoàng Trọng & Chu Nguyễn Mộng Ngọc, 2008) và phân tích hồi quy ($N_{Min} \ge 8 \times 5 + 50 = 90$ mẫu theo Nguyễn Đình Thọ, 2014). Tác giả phát ra 150 phiếu điều tra và thu về 138 phiếu hợp lệ đưa vào phân tích xử lý dữ liệu.

3. Thang đo của mô hình nghiên cứu bao gồm bao nhiêu biến quan sát?

Mô hình nghiên cứu sử dụng tổng cộng 19 biến quan sát, bao gồm 16 biến quan sát đo lường 4 khía cạnh CSR (4 biến kinh tế KT1-KT4, 4 biến pháp lý PL1-PL4, 4 biến đạo đức DD1-DD4, 4 biến thiện nguyện TN1-TN4) và 3 biến quan sát đo lường Sự hài lòng trong công việc (HL1-HL3).

4. Cơ cấu lao động tại Công ty Xăng dầu Thừa Thiên Huế giai đoạn 2022 - 2024 có đặc điểm gì nổi bật?

Tổng số lao động duy trì ở mức 377 người trong hai năm 2022 - 2023 và tăng lên 381 người vào năm 2024. Lực lượng lao động có đặc thù nam giới chiếm áp đảo trên 81% (307 - 311 người), nữ giới chiếm hơn 18% (70 người); lao động trực tiếp chiếm tỷ trọng lớn trên 82% (313 - 316 người), trong khi lao động văn phòng chỉ chiếm khoảng 17% (63 - 65 người).

5. Kết quả phân tích hồi quy cho thấy mối quan hệ giữa CSR và sự hài lòng trong công việc như thế nào?

Kết quả kiểm định chỉ ra tất cả 4 nhân tố (nhận thức về trách nhiệm kinh tế, pháp lý, đạo đức và thiện nguyện) đều có hệ số mang dấu dương và có ý nghĩa thống kê, khẳng định việc thực hiện tốt cả 4 khía cạnh CSR đều tác động thuận chiều, làm gia tăng sự hài lòng trong công việc của nhân viên tại Công ty Xăng dầu Thừa Thiên Huế.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Thu Thảo đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về CSR theo mô hình kim tự tháp của Archie B. Carroll và kiểm định mối quan hệ tác động của CSR đến sự hài lòng của người lao động tại Công ty Xăng dầu Thừa Thiên Huế. Thông qua khảo sát 138 nhân viên và xử lý dữ liệu bằng phần mềm SPSS 20.0, nghiên cứu khẳng định cả bốn khía cạnh trách nhiệm kinh tế, pháp lý, đạo đức và thiện nguyện đều có ảnh hưởng tích cực đến mức độ thỏa mãn nghề nghiệp của nhân viên. Các phân tích về cơ cấu nhân sự giai đoạn 2022 - 2024 cùng hệ thống giải pháp đề xuất cung cấp căn cứ thực tiễn giúp ban lãnh đạo doanh nghiệp hoàn thiện chính sách CSR và củng cố nguồn nhân lực bền vững.