Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Thị trường cà phê tại Việt Nam đang chứng kiến sự chuyển dịch rõ nét trong thói quen tiêu dùng, từ hình thức pha phin truyền thống sang việc sử dụng máy pha cà phê nhằm đáp ứng yêu cầu về tốc độ phục vụ, tính tiện lợi và sự đồng nhất về chất lượng. Dẫn số liệu từ Bộ Nông nghiệp Hoa Kỳ (2017), Việt Nam là quốc gia xuất khẩu cà phê đứng thứ hai trên thế giới (chỉ sau Brazil) với tổng sản lượng xuất khẩu đạt 792.000 tấn, tương đương 1,6 tỷ USD trong 7 tháng đầu năm 2015, chủ yếu là cà phê Robusta. Khảo sát của Viện Nghiên cứu Thị trường Nông nghiệp (IAM) cũng chỉ ra rằng 65% người tiêu dùng sử dụng cà phê tại Việt Nam uống cà phê 7 lần mỗi tuần (trong đó nam giới chiếm 59%); tiêu thụ nội địa đạt khoảng 61.000 tấn/năm với tốc độ tăng trưởng bình quân khoảng 18%/năm.

Tại địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế, theo thống kê của Công ty TNHH MADG vào năm 2021, có hơn 800 quán cà phê đang hoạt động với nhu cầu trang bị thiết bị máy móc ngày càng tăng. Công ty TNHH MADG hiện là đơn vị phân phối thiết bị, chiếm khoảng 70% đến 80% thị phần cung cấp máy pha cà phê và nguyên liệu trên địa bàn thành phố Huế, đồng thời mở rộng hoạt động sang tỉnh Quảng Trị. Trước áp lực cạnh tranh từ các thương hiệu như TND hay Phước Coffee, doanh nghiệp đặt ra yêu cầu phải hoàn thiện chính sách bán hàng để gia tăng mức độ hài lòng và giữ chân khách hàng. Đề tài "Đánh giá sự hài lòng của khách hàng đối với chính sách bán hàng máy pha cà phê tại công ty TNHH MADG" do sinh viên Nguyễn Thị Thanh Thúy thực hiện (chuyên ngành Quản trị kinh doanh, Trường Đại học Kinh tế – Đại học Huế, người hướng dẫn: TS. Lê Thị Phương Thảo, năm 2024) được triển khai nhằm giải quyết vấn đề thực tiễn này.

Khóa luận xác định mục tiêu chung và 3 nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về sự hài lòng của khách hàng đối với chính sách bán hàng sản phẩm máy pha cà phê.
  2. Phân tích thực trạng kinh doanh và đánh giá mức độ hài lòng của khách hàng đối với chính sách bán hàng sản phẩm máy pha cà phê tại Công ty TNHH MADG.
  3. Đề xuất các nhóm giải pháp nhằm nâng cao sự hài lòng của khách hàng đối với chính sách bán hàng máy pha cà phê của công ty trong giai đoạn tiếp theo.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu được xác định rõ:

  • Đối tượng nghiên cứu: Mức độ hài lòng của khách hàng đối với chính sách bán hàng sản phẩm máy pha cà phê tại Công ty TNHH MADG.
  • Đối tượng khảo sát: Các khách hàng là chủ các quán cà phê trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế đã và đang sử dụng máy pha cà phê do công ty cung cấp.
  • Phạm vi không gian: Nghiên cứu thực hiện tại Công ty TNHH MADG đối với mạng lưới khách hàng trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế.
  • Phạm vi thời gian: Số liệu thứ cấp thu thập trong giai đoạn từ năm 2020 đến năm 2022 (và bổ sung đến 2023); dữ liệu điều tra sơ cấp được tiến hành từ tháng 10/2023 đến tháng 12/2023.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu được xây dựng trên nền tảng các lý thuyết quản trị và hành vi người tiêu dùng:

  • Lý thuyết khách hàng và giá trị khách hàng: Dựa trên quan điểm của Philip Kotler (2003), Tom Peters (1987) và Peter Drucker (1942), khách hàng là trung tâm tạo ra lợi nhuận và sự tồn tại của doanh nghiệp. Giá trị dành cho khách hàng là phần chênh lệch giữa tổng giá trị nhận được (bao gồm giá trị sản phẩm, giá trị dịch vụ, giá trị nhân sự, giá trị hình ảnh) và tổng chi phí bỏ ra (bao gồm giá tiền, chi phí thời gian, chi phí công sức, chi phí tinh thần).
  • Lý thuyết sự hài lòng: Tiếp cận định nghĩa của Philip Kotler cùng Hansemark và Albinsson (2004), sự hài lòng là phản ứng đánh giá cảm xúc dựa trên sự so sánh giữa kỳ vọng ban đầu và trải nghiệm thực tế nhận được.
  • Mô hình đo lường sự hài lòng: Tác giả tổng hợp Mô hình chỉ số hài lòng khách hàng của Mỹ (ACSI), Mô hình chỉ số hài lòng Châu Âu (ECSI) và Mô hình "Kỳ vọng – Cảm nhận" của Oliver (1980) với các trạng thái xác nhận tích cực, xác nhận và xác nhận tiêu cực.
  • Khung lý thuyết chính sách bán hàng: Căn cứ giáo trình Quản trị bán hàng của Ngô Minh Cách và Nguyễn Sơn Lam (2010), chính sách bán hàng bao gồm: phạm vi điều chỉnh, quy định giao dịch, chính sách chất lượng, phương thức định giá, điều khoản thanh toán, vận chuyển - phân phối và dịch vụ hậu mãi.

Dựa trên lược khảo các nghiên cứu thực nghiệm tiền nhiệm (Diệp Thị Phương Trân, 2013; Phạm Thị Thanh Huyền, 2021; Nguyễn Quốc Pháp, 2022; Lassar et al., 2000), tác giả đề xuất mô hình nghiên cứu gồm 5 nhóm nhân tố độc lập với 20 biến quan sát và 1 biến phụ thuộc với 3 biến quan sát:

  1. Nhân viên bán hàng (NV): gồm 5 biến (NV1 đến NV5) đo lường sự nhiệt tình, chuyên môn tư vấn, tốc độ giao hàng, thái độ chăm sóc khách hàng.
  2. Thương hiệu (TH): gồm 4 biến (TH1 đến TH4) đo lường mức độ uy tín, nhận diện, hoạt động quảng bá và định vị cung cấp giải pháp trọn gói.
  3. Giá cả (GC): gồm 4 biến (GC1 đến GC4) đo lường tính ổn định của giá, sự phù hợp với quy mô quán, mức giá cạnh tranh tận gốc và khả năng chi trả.
  4. Sản phẩm (SP): gồm 4 biến (SP1 đến SP4) đo lường sự đa dạng mẫu mã, công suất vận hành, tính năng kỹ thuật, thiết kế kích thước và bao bì hướng dẫn.
  5. Chính sách khuyến mãi (KM): gồm các biến quan sát (KM1 đến KM3/KM4) đo lường mức độ hấp dẫn của ưu đãi, tính thiết thực của quà tặng và chính sách miễn phí giao hàng, lắp đặt.
  6. Sự hài lòng của khách hàng (HL): gồm 3 biến (HL1 đến HL3) phản ánh mức độ hài lòng tổng thể, ý định duy trì sử dụng và sẵn sàng giới thiệu cho người khác.

Các biến được đo lường bằng thang đo Likert 5 mức độ (từ 1: Rất không đồng ý đến 5: Rất đồng ý). Phương pháp nghiên cứu kết hợp giữa nghiên cứu định tính (phỏng vấn thử nghiệm, hiệu chỉnh bảng hỏi) và nghiên cứu định lượng:

  • Xác định kích thước mẫu: Dựa trên nguyên tắc phân tích nhân tố EFA của Hoàng Trọng và Chu Nguyễn Mộng Ngọc (2008), cỡ mẫu tối thiểu là $N_{min} = 23 \times 5 = 115$; theo công thức phân tích hồi quy của Nguyễn Đình Thọ (2014), $N_{min} = 8 \times 5 + 50 = 90$. Tác giả phát ra 128 bảng hỏi và thu về 128 mẫu hợp lệ ($N = 128$).
  • Phương pháp xử lý số liệu: Sử dụng phần mềm SPSS phiên bản 20 để thống kê mô tả, kiểm định độ tin cậy thang đo qua hệ số Cronbach's Alpha (chấp nhận khi Alpha $> 0,6$ và hệ số tương quan biến tổng Corrected Item-Total Correlation $> 0,3$), phân tích nhân tố khám phá EFA (tiêu chuẩn KMO $\ge 0,5$, Bartlett's Test có $\text{Sig.} < 0,05$, Eigenvalue $> 1$, hệ số tải Factor Loading $> 0,5$, tổng phương sai trích $> 50%$, phép xoay Varimax), phân tích tương quan Pearson, phân tích hồi quy tuyến tính bội ($Y = \beta_0 + \beta_1 X_1 + \dots + \beta_n X_n + e_i$), kiểm tra hiện tượng đa cộng tuyến qua hệ số VIF, kiểm định phân phối chuẩn phần dư và kiểm định phương sai ANOVA/Levene test.
  • Nguồn dữ liệu: Dữ liệu thứ cấp trích xuất từ báo cáo tài chính, phòng kế toán, phòng nhân sự và tài liệu nội bộ công ty giai đoạn 2020 - 2022; dữ liệu sơ cấp điều tra trực tiếp và trực tuyến từ 128 chủ quán cà phê tại Thừa Thiên Huế.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở khoa học và các vấn đề nghiên cứu về sự hài lòng của khách hàng đối với chính sách bán hàng sản phẩm máy pha cà phê

Chương này tập trung làm rõ lý luận quản trị kinh doanh về hành vi tiêu dùng và hoạt động bán hàng thiết bị công nghiệp - thương mại:

  • Phân tích bối cảnh phát triển của thị trường máy pha cà phê tại Việt Nam nói chung và khu vực Thừa Thiên Huế nói riêng. Máy pha cà phê được chia thành 4 phân khúc chính: máy pha tự động, máy bán tự động, máy viên nén và máy chuyên nghiệp công suất lớn.
  • Khái quát khung lý luận về khách hàng, chuỗi giá trị và phân loại trạng thái hài lòng (hài lòng tích cực, hài lòng thụ động, hài lòng ổn định; sự hài lòng qua 4 giai đoạn mua sắm: trước khi mua, trong khi mua, khi sử dụng và sau sử dụng).
  • So sánh các mô hình đo lường chỉ số hài lòng ACSI và ECSI, làm cơ sở lựa chọn mô hình "Kỳ vọng – Cảm nhận" của Oliver nhằm tiếp cận mối quan hệ giữa các yếu tố cấu thành chính sách bán hàng và mức độ thỏa mãn của chủ quán.
  • Thiết lập bảng mã hóa 23 biến quan sát cho 5 nhóm nhân tố độc lập (Nhân viên, Thương hiệu, Giá cả, Sản phẩm, Khuyến mãi) và 1 biến phụ thuộc (Sự hài lòng).

Chương 2: Đánh giá sự hài lòng của khách hàng đối với chính sách bán hàng sản phẩm máy pha cà phê tại công ty TNHH MADG

Nội dung chương 2 trình bày bức tranh hoạt động thực tế của doanh nghiệp và kết quả xử lý dữ liệu điều tra định lượng:

  • Khái quát đơn vị: Công ty TNHH MADG thành lập ngày 12/09/2016, mã số thuế 3301594440, đại diện pháp luật là ông Phan Văn Nhật. Trụ sở đặt tại tầng 2 Tòa nhà HUG Building (22 Nguyễn Lương Bằng, TP. Huế), văn phòng tại Quảng Trị (04 Hàn Thuyên, Đông Hà) và showroom tại 20 Yết Kiêu (TP. Huế). Doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực phân phối máy pha/xay cà phê nhập khẩu từ Ý, Đức, setup quầy bar, đào tạo pha chế và môi giới mặt bằng kinh doanh.
Phân loại máy Số lượng chủng loại Khung giá niêm yết (VNĐ) Đối tượng phục vụ
Máy công suất lớn (2 group) 20 loại máy Từ 56.000.000 trở lên Quán quy mô lớn, khách sạn, nhà hàng
Máy vừa và nhỏ (1 group) 25 loại máy Từ 3.000.000 trở lên Quán cà phê vừa và nhỏ
Máy viên nén 01 loại máy Từ 2.000.000 trở lên Văn phòng, gia đình
  • Tình hình tài chính và tiêu thụ giai đoạn 2020 - 2022:
Chỉ tiêu tài chính và hoạt động Năm 2020 Năm 2021 Năm 2022 So sánh 2021/2020 (%) So sánh 2022/2021 (%)
Lao động bình quân (người) 13 13 17 0,00% +30,77%
Thu nhập bình quân (triệu đồng/tháng) 3,5 4,5 5,5 +28,57% +22,22%
Sản lượng máy tiêu thụ (máy) 54 51 57 -5,56% +11,76%
Doanh thu thuần (VNĐ) 2.782.124.232 2.678.331.519 2.919.476.672 -3,73% +9,00%
Giá vốn bán hàng (VNĐ) 2.085.662.644 2.089.960.029 2.202.879.890 +0,21% +5,40%
Lợi nhuận gộp (VNĐ) 696.461.588 588.371.490 716.596.782 -15,52% +21,79%
Chi phí bán hàng (VNĐ) 214.268.144 232.054.711 309.419.159 +8,30% +33,34%
Chi phí quản lý doanh nghiệp (VNĐ) 344.845.955 350.439.373 360.343.332 +1,62% +2,83%
Lợi nhuận sau thuế (VNĐ) 94.503.285 26.348.362 43.802.300 -72,12% +66,24%

Năm 2021, dưới tác động của dịch Covid-19, doanh thu và lợi nhuận sụt giảm mạnh (lợi nhuận sau thuế giảm 72,12%). Bước sang năm 2022, kết quả kinh doanh phục hồi, sản lượng máy tiêu thụ đạt 57 máy (trong đó dòng 2 group đạt 18 máy, tăng 38,46%; dòng 1 group đạt 31 máy; dòng văn phòng/gia đình đạt 8 máy), lợi nhuận sau thuế tăng trở lại 66,24%.

  • Đặc điểm mẫu khảo sát định lượng ($N = 128$):

    • Về giới tính: 71 người là nữ (chiếm 55,5%), 57 người là nam (chiếm 44,5%).
    • Về độ tuổi: Từ 21 - 30 tuổi có 38 người (29,7%); từ 31 - 35 tuổi có 43 người (33,6%); trên 35 tuổi có 47 người (36,7%).
    • Về quy mô quán: Quán quy mô trung bình chiếm 38,3% (49 người); quy mô nhỏ chiếm 35,9% (46 người); quy mô lớn chiếm 25,8% (33 người).
    • Về kênh tiếp cận thông tin: Bạn bè giới thiệu chiếm tỷ lệ cao nhất với 31,1% (104 lượt chọn); Facebook chiếm 26,3% (88 lượt); truyền thông báo chí chiếm 22,8% (76 lượt); nhân viên tư vấn chiếm 11,7% (39 lượt); website chiếm 8,1% (27 lượt).
    • Về lý do chọn sản phẩm: Chất lượng sản phẩm là yếu tố được cân nhắc nhiều nhất với 33,8% (120 lựa chọn); thương hiệu uy tín chiếm 29,9% (106 lựa chọn); chương trình khuyến mãi chiếm 24,2% (86 lựa chọn); giá cả chiếm 12,1% (43 lựa chọn).
    • Về thời gian sử dụng thiết bị: Từ 1 đến 2 năm chiếm 46,9% (60 khách hàng); trên 2 năm chiếm 39,8% (51 khách hàng); dưới 1 năm chiếm 13,3% (17 khách hàng).
  • Đánh giá độ tin cậy thang đo (Cronbach's Alpha):

Nhóm thang đo biến Số biến quan sát Hệ số Cronbach's Alpha Tương quan biến tổng nhỏ nhất Đánh giá
Nhân viên bán hàng (NV) 5 biến (NV1 - NV5) 0,935 $> 0,3$ (NV1: 0,915) Rất tốt, giữ nguyên 5 biến
Giá cả (GC) 4 biến (GC1 - GC4) 0,862 $> 0,3$ (GC1: 0,846) Tốt, giữ nguyên 4 biến
Thương hiệu (TH) 4 biến (TH1 - TH4) 0,849 $> 0,3$ (TH1: 0,817) Tốt, giữ nguyên 4 biến
Sự hài lòng (HL) 3 biến (HL1 - HL3) 0,773 $> 0,3$ (HL1: 0,697) Đạt yêu cầu, giữ nguyên 3 biến
Sản phẩm (SP) 4 biến (SP1 - SP4) 0,721 $> 0,3$ (SP1: 0,699) Đạt yêu cầu, giữ nguyên 4 biến
Chính sách khuyến mãi (KM) 3-4 biến (KM1 - KM4) 0,678 $> 0,3$ (KM1: 0,599) Chấp nhận được, giữ nguyên

Tất cả các biến quan sát đều có hệ số tương quan biến tổng lớn hơn 0,3 và hệ số Alpha nếu loại biến đều nhỏ hơn hệ số Alpha tổng thể, do đó toàn bộ 23 biến được đưa vào phân tích nhân tố khám phá EFA. Kết quả phân tích hồi quy đa biến cho thấy 5 nhân tố đều tác động cùng chiều lên biến phụ thuộc "Sự hài lòng", trong đó "Nhân viên bán hàng" có tác động mạnh nhất và "Thương hiệu" có tác động yếu nhất. Kiểm định Levene và ANOVA cho thấy không có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê về mức độ hài lòng theo giới tính, nhưng có sự khác biệt giữa các nhóm tuổi và quy mô quán.

Chương 3: Định hướng và giải pháp nhằm nâng cao sự hài lòng của khách hàng đối với chính sách bán hàng sản phẩm máy pha cà phê

Chương 3 trình bày các nhóm giải pháp xuất phát từ mục tiêu mở rộng thị phần của công ty và kết quả phân tích hệ số hồi quy:

  • Giải pháp hướng vào nhóm "Nhân viên bán hàng": Vì đây là nhân tố có tác động mạnh nhất đến sự hài lòng, doanh nghiệp cần đào tạo chuyên sâu về kỹ thuật máy móc, kỹ năng tư vấn theo quy mô quán; xây dựng quy trình phản hồi và bảo dưỡng định kỳ tại quán; rút ngắn thời gian giao hàng và lắp đặt.
  • Giải pháp hướng vào nhóm "Chính sách khuyến mãi": Đa dạng hóa các gói khuyến mãi thiết thực; duy trì chính sách miễn phí giao hàng và lắp đặt; tặng kèm gói dịch vụ đào tạo pha chế, set-up quầy bar hoặc phụ kiện thay thế định kỳ.
  • Giải pháp hướng vào nhóm "Giá cả": Duy trì giá bán ổn định; xây dựng bảng giá phân cấp theo quy mô; cung cấp phương thức thanh toán linh hoạt, chính sách chiết khấu mua hàng số lượng lớn hoặc hỗ trợ trả góp đối với chủ quán khởi nghiệp có nguồn vốn hạn chế.
  • Giải pháp hướng vào nhóm "Sản phẩm": Đảm bảo chất lượng các dòng máy nhập khẩu trực tiếp từ Ý và Đức; cung cấp đầy đủ tài liệu hướng dẫn vận hành, an toàn điện và vệ sinh cặn canxi; đa dạng hóa phân khúc máy 1 group và 2 group đáp ứng linh hoạt không gian quán.
  • Giải pháp hướng vào nhóm "Thương hiệu": Đẩy mạnh truyền thông qua kênh số (Facebook, Website); phát huy lợi thế là đơn vị cung ứng giải pháp trọn gói đầu tiên tại Thừa Thiên Huế; tận dụng hiệu ứng truyền miệng tích cực từ mạng lưới chủ quán hiện hữu.

Kết quả và đóng góp của nghiên cứu

Khóa luận đã lượng hóa mức độ ảnh hưởng của các thành phần trong chính sách bán hàng đến sự hài lòng của nhóm khách hàng tổ chức/kinh doanh (chủ quán cà phê) đối với mặt hàng máy pha cà phê:

  • Khẳng định 5 thành phần chính sách tác động cùng chiều đến sự hài lòng theo thứ tự giảm dần: Nhân viên bán hàng, Chính sách khuyến mãi, Giá cả, Sản phẩm, và Thương hiệu.
  • Phản ánh thực trạng kinh doanh của Công ty TNHH MADG qua giai đoạn khủng hoảng dịch bệnh (2021) và phục hồi trong năm 2022 với mức tăng trưởng doanh thu 9,00% và lợi nhuận sau thuế tăng 66,24%.
  • Đóng góp thực tiễn thông qua việc xác định đặc điểm hành vi của khách hàng tại Thừa Thiên Huế: phụ nữ chiếm tỷ lệ cao hơn trong quyết định mua sắm thiết bị quán (55,5%), nhóm khách hàng trên 35 tuổi chiếm đa số (36,7%), kênh truyền miệng qua bạn bè là kênh tiếp cận thông tin hiệu quả nhất (31,1%), và chất lượng sản phẩm là tiêu chí hàng đầu khi lựa chọn thiết bị (33,8%).

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp theo

Dựa trên nội dung khóa luận, nghiên cứu có các giới hạn sau:

  • Phạm vi không gian: Mẫu khảo sát chỉ giới hạn trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế, chưa mở rộng sang thị trường Quảng Trị - nơi công ty đã thành lập văn phòng chi nhánh.
  • Kích thước mẫu: Cỡ mẫu dừng lại ở mức 128 quan sát; đối tượng khảo sát tập trung vào chủ các quán cà phê, chưa bao quát phân khúc khách hàng văn phòng và gia đình.
  • Dữ liệu thứ cấp: Chuỗi số liệu phân tích tài chính chỉ tập trung giai đoạn 2020 - 2022, thời điểm chịu nhiều tác động bất thường từ đại dịch Covid-19, có thể làm sai lệch một số chỉ tiêu so với điều kiện kinh doanh bình thường.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo: Mở rộng quy mô mẫu sang các tỉnh lân cận thuộc khu vực miền Trung, đưa thêm các biến trung gian như giá trị cảm nhận, rủi ro cảm nhận hoặc lòng trung thành của khách hàng vào mô hình nghiên cứu.

Giá trị tham khảo của khóa luận

Khóa luận là tài liệu hữu ích cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Quản trị kinh doanh, Marketing, Kinh tế thương mại: Tham khảo phương pháp xây dựng khung bảng hỏi 23 biến quan sát thích ứng với sản phẩm máy móc thiết bị ngành thực phẩm đồ uống (F&B); quy trình xử lý dữ liệu thống kê từ Cronbach's Alpha, EFA đến hồi quy tuyến tính bội trên SPSS.
  • Người làm đề tài nghiên cứu về sự hài lòng trong thương mại B2B: Cung cấp bằng chứng thực nghiệm về thứ tự tác động của các nhân tố chính sách bán hàng, trong đó nhân tố con người (nhân viên tư vấn) giữ vai trò chi phối lớn hơn thương hiệu hay giá cả.
  • Doanh nghiệp kinh doanh thiết bị pha chế và chủ quán cà phê: Tham khảo cơ cấu phân khúc máy (1 group, 2 group, viên nén) cùng các chỉ tiêu vận hành thực tế tại thị trường địa phương.

Câu hỏi thường gặp

1. Thang đo kiểm định độ tin cậy trong nghiên cứu cho kết quả hệ số Cronbach's Alpha của các nhóm biến như thế nào?

Theo kết quả xử lý SPSS trên 128 mẫu khảo sát, toàn bộ 5 biến độc lập và 1 biến phụ thuộc đều đạt độ tin cậy: "Nhân viên bán hàng" đạt 0,935; "Giá cả" đạt 0,862; "Thương hiệu" đạt 0,849; "Sự hài lòng" đạt 0,773; "Sản phẩm" đạt 0,721; "Chính sách khuyến mãi" đạt 0,678. Không có biến quan sát nào bị loại do tất cả đều có hệ số tương quan biến tổng lớn hơn 0,3.

2. Kênh thông tin nào giúp khách hàng biết đến Công ty TNHH MADG nhiều nhất?

Trong mẫu điều tra 128 khách hàng, kênh "Bạn bè giới thiệu" chiếm tỷ lệ cao nhất với 31,1% (104 lượt chọn). Kênh "Facebook" đứng thứ hai với 26,3% (88 lượt), tiếp theo là "Truyền thông báo chí" chiếm 22,8% (76 lượt), "Nhân viên tư vấn" chiếm 11,7% (39 lượt), và kênh "Website" chiếm tỷ lệ thấp nhất với 8,1% (27 lượt).

3. Nhân tố nào tác động mạnh nhất và nhân tố nào tác động yếu nhất đến sự hài lòng của khách hàng tại MADG?

Kết quả phân tích hồi quy cho thấy nhân tố "Nhân viên bán hàng" (NV) có hệ số tác động mạnh nhất đến sự hài lòng của khách hàng đối với chính sách bán hàng, trong khi nhân tố "Thương hiệu" (TH) có mức độ tác động yếu nhất trong số 5 nhân tố được khảo sát.

4. Kết quả kinh doanh và sản lượng tiêu thụ máy pha cà phê của MADG giai đoạn 2020 - 2022 biến động ra sao?

Năm 2020, công ty tiêu thụ 54 máy, doanh thu thuần đạt 2,78 tỷ đồng, lợi nhuận sau thuế đạt 94,5 triệu đồng. Năm 2021, sản lượng giảm xuống 51 máy (-5,56%), doanh thu đạt 2,68 tỷ đồng và lợi nhuận sau thuế giảm mạnh xuống 26,35 triệu đồng (-72,12%) do dịch Covid-19. Năm 2022, sản lượng phục hồi lên 57 máy (+11,76%), doanh thu thuần đạt 2,92 tỷ đồng (+9,00%) và lợi nhuận sau thuế tăng lên 43,80 triệu đồng (+66,24%).

5. Khách hàng lựa chọn máy pha cà phê tại Công ty TNHH MADG chủ yếu vì lý do gì?

Theo số liệu thống kê mô tả, lý do lớn nhất khiến khách hàng quyết định mua máy pha cà phê tại MADG là "Chất lượng sản phẩm", chiếm 33,8% (120 lượt lựa chọn). Tiếp theo là "Thương hiệu uy tín" chiếm 29,9% (106 lượt), "Các chương trình khuyến mãi" chiếm 24,2% (86 lượt) và lý do "Giá cả" chiếm tỷ lệ thấp nhất với 12,1% (43 lượt).


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Thanh Thúy đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về sự hài lòng của khách hàng và chính sách bán hàng trong lĩnh vực phân phối thiết bị máy pha cà phê tại thị trường Thừa Thiên Huế. Thông qua phương pháp điều tra định lượng trên mẫu 128 chủ quán cà phê và xử lý số liệu bằng SPSS, nghiên cứu xác nhận 5 nhóm nhân tố gồm Nhân viên bán hàng, Khuyến mãi, Giá cả, Sản phẩm và Thương hiệu đều có tác động cùng chiều đến sự hài lòng, trong đó nhân viên bán hàng giữ vai trò quyết định lớn nhất. Các giải pháp đề xuất được xây dựng sát với kết quả phân tích số liệu tài chính giai đoạn 2020 - 2022 và mô hình hồi quy, mang lại giá trị tham khảo cụ thể cho công tác quản trị bán hàng của Công ty TNHH MADG cũng như các nghiên cứu cùng chuyên ngành.